Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần Cảng Nam Hải" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Mạnh Cường, chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (niên khóa tốt nghiệp năm 2017), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Thị Thu Huyền.

Bối cảnh thực tiễn của đề tài xuất phát từ quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và môi trường kinh doanh dịch vụ cảng biển tại khu vực Hải Phòng, nơi áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp khai thác cảng ngày càng gay gắt. Tác giả nhận định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp gắn liền với năng lực nội tại và việc nhận thức đúng đắn các biện pháp tối ưu hóa chi phí, gia tăng lợi nhuận. Tại thời điểm nghiên cứu, theo ghi nhận của tác giả, chưa có công trình học thuật nào phân tích toàn diện về hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (trong văn bản tác giả cũng gọi là Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải Việt Nam).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm trong quyết định giao đề tài:

  1. Nghiên cứu, hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Tìm hiểu các điều kiện thực tế, thu thập số liệu phục vụ tính toán, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, nguồn vốn, quy mô cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân sự, chỉ tiêu tài chính và thuế).
  3. Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty; từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị.

Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu kinh tế - tài chính phản ánh hiệu quả tại đơn vị. Phạm vi không gian nghiên cứu đặt tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ: Số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chuỗi số liệu hoạt động thực tế trong giai đoạn 2 năm 2015 – 2016, phục vụ việc đánh giá và xây dựng giải pháp hoàn thành vào năm 2017.

Trong phần mở đầu, tác giả xác lập khung tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh dựa trên hai nhóm tiêu chí:

  • Nhóm hiệu quả sản xuất kinh doanh nguồn: Năng lực tài chính, năng lực quản lý và lãnh đạo, năng lực nhân sự, quy mô kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật.
  • Nhóm hiệu quả sản xuất kinh doanh thị trường: Thị phần của sản phẩm, chất lượng sản phẩm dịch vụ, chính sách giá, mạng lưới phân phối, công cụ xúc tiến thương mại, uy tín và thương hiệu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Văn bản luận giải hiệu quả sản xuất kinh doanh dưới góc độ là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Bản chất của hiệu quả kinh tế được quy về hai mặt gắn kết mật thiết: nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội (bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa, kết hợp tính toán đến chi phí cơ hội). Sự cần thiết nâng cao hiệu quả được luận giải dựa trên 4 nhân tố: sự khan hiếm nguồn lực, sự phát triển của khoa học công nghệ, môi trường cạnh tranh thị trường và yêu cầu nâng cao đời sống vật chất - tinh thần cho người lao động.

Tác giả hệ thống hóa các công thức toán kinh tế và chỉ tiêu tài chính phục vụ đo lường:

  • Chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: $$H = \frac{K}{C}$$ Trong đó $H$ là hiệu quả kinh tế, $K$ là kết quả sản xuất đạt được (tổng doanh thu, doanh thu thuần hoặc lợi nhuận), $C$ là chi phí bỏ ra hoặc vốn sản xuất bình quân năm.
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân một lao động ($NSLĐ = \frac{KQ}{LĐ}$), công thức phân tích ảnh hưởng nhân tố thời gian: $$NSLĐ = n \times g \times NS_g$$ (với $n$ là số ngày làm việc bình quân năm, $g$ là số giờ làm việc bình quân ngày, $NS_g$ là năng suất bình quân giờ); cùng chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động (Lợi nhuận/Lao động) và mức đảm nhiệm lao động (Lao động/Doanh thu).
  • Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
    • Hiệu suất vốn cố định ($H_{TSCĐ} = \frac{\text{Kết quả}}{TSCĐ}$) và Suất vốn cố định ($S_{TSCĐ} = \frac{TSCĐ}{\text{Kết quả}}$).
    • Hiệu quả vốn lưu động ($H_{VLĐ} = \frac{KQ}{VLĐ}$ hoặc $\frac{LN}{VLĐ}$), Số vòng luân chuyển vốn lưu động ($SVLC = \frac{\text{Doanh thu}}{VLĐ}$), Số ngày một vòng luân chuyển ($SNLC = \frac{365}{SVLC}$).
  • Hệ thống chỉ tiêu tài chính đặc trưng:
    • Hệ số thanh toán ngắn hạn: $$K = \frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$ (mức chuẩn lý thuyết đề cập $K \ge 2$).
    • Hệ số thanh toán nhanh: $$K_n = \frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư tài chính ngắn hạn} + \text{Phải thu ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
    • Hệ số thanh toán tổng quát và hệ số thanh toán lãi vay ($\frac{\text{Lợi nhuận trước thuế và lãi vay}}{\text{Lãi vay}}$).
    • Chỉ số cơ cấu nguồn vốn: Tỷ số vốn vay/Tổng nguồn vốn và Tỷ số vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn.
    • Phương trình Dupont: Phân tích đẳng thức tỷ suất doanh lợi tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong khóa luận gồm: phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và tương đối qua 2 năm), phương pháp phân tích tỷ số tài chính và phân tích cơ cấu. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại các phòng ban thuộc Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng chấm công, định mức lao động và số liệu thống kê sản lượng dịch vụ giai đoạn 2015 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nội dung chương tập trung làm rõ các khái niệm nền tảng, các cách tiếp cận học thuật khác nhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh và phân định sự khác biệt giữa hiệu quả với mục tiêu tăng trưởng quy mô thuần túy. Tác giả phân tích chi tiết hai nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh:

  • Nhân tố bên ngoài (khách quan): Môi trường quốc tế và khu vực; môi trường chính trị, luật pháp; môi trường kinh tế quốc dân (tốc độ tăng trưởng, lạm phát, thu nhập); môi trường văn hóa - xã hội; điều kiện tự nhiên, hạ tầng kỹ thuật và trình độ khoa học công nghệ.
  • Nhân tố bên trong: Nhóm nhân tố môi trường ngành theo mô hình cạnh tranh (đối thủ cạnh tranh hiện tại, nguy cơ xâm nhập từ đối thủ tiềm ẩn, áp lực sản phẩm thay thế, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng và khách hàng) và nhóm nhân tố nội bộ doanh nghiệp (chất lượng bộ máy quản trị, công tác tổ chức lao động và tiền lương, tiềm lực tài chính, đặc tính sản phẩm và mạng lưới tiêu thụ, công tác quản trị nguyên vật liệu, trình độ công nghệ cơ sở vật chất bến bãi, môi trường văn hóa doanh nghiệp và hệ thống trao đổi thông tin nội bộ).

Chương 2: Phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần Cảng Nam Hải

Chương này giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Doanh nghiệp là đơn vị thành viên của Tập đoàn Gemadept (tiền thân thành lập năm 1990, cổ phần hóa năm 1993, niêm yết chứng khoán năm 2002, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000). Dự án Cảng Nam Hải được triển khai đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Cảng có khả năng tiếp nhận đến 5 chuyến tàu container mỗi tuần. Bộ máy tổ chức vận hành theo mô hình: Đại hội đồng cổ đông $\rightarrow$ Hội đồng quản trị $\rightarrow$ Ban Giám đốc $\rightarrow$ các phòng ban chức năng (Khai thác, Kỹ thuật, Giao nhận tại quầy, Kế toán, Nhân sự tiền lương, Điện, Terminal lạnh, Hành chính, Lái cẩu, Công nghệ thông tin, An ninh, Quản trị rủi ro) và Trung tâm điều hành sản xuất 24/7.

Tác giả đi sâu phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016 qua các nhóm chỉ tiêu:

1. Kết quả doanh thu và lợi nhuận theo cơ cấu dịch vụ

Tên dịch vụ Doanh thu năm 2015 (đồng) Doanh thu năm 2016 (đồng) Chênh lệch (đồng) Tỷ lệ tăng/giảm (%)
Dịch vụ Cân hàng 25.410.330.150 30.216.501.136 +4.806.170.986 +18,91%
Dịch vụ kho bãi, cảng biển 42.150.320.410 50.330.120.100 +8.179.799.690 +19,41%
Dịch vụ xếp dỡ, kiểm đếm, giao nhận, đóng rút 30.220.410.730 35.140.350.780 +4.919.940.050 +16,28%
Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan 8.140.587.672 7.435.069.510 -705.518.162 -8,67%
Dịch vụ hoa tiêu, lai dắt tàu biển 4.783.602.503 5.110.540.300 +326.937.797 +6,83%
Dịch vụ cung ứng, vệ sinh, sửa chữa container/tàu 16.241.830.190 18.000.150.430 +1.758.320.240 +10,83%
Dịch vụ ICD, kho bãi ngoại quan, kho CFS 7.413.022.045 8.140.320.550 +727.298.505 +9,81%
Dịch vụ container lạnh 25.255.861.984 17.550.140.330 -7.705.721.654 -30,51%
Tổng doanh thu 159.615.965.684 171.923.193.136 +12.307.227.452 +7,71%

Tổng doanh thu năm 2016 tăng 7,71% so với 2015. Trong đó, các dịch vụ cốt lõi đều tăng trưởng tốt: kho bãi cảng biển tăng 19,41%, cân hàng tăng 18,91%, xếp dỡ giao nhận tăng 16,28%. Tuy nhiên, có hai dịch vụ sụt giảm doanh thu là logistics - khai thuê hải quan (giảm 8,67%) và đặc biệt dịch vụ container lạnh sụt giảm mạnh nhất (giảm 30,51%, tương ứng giảm hơn 7,7 tỷ đồng).

Về chi phí và lợi nhuận: Tỷ trọng giá vốn hàng bán trên doanh thu giảm từ 66,29% (năm 2015) xuống 64,92% (năm 2016). Lợi nhuận kế toán trước thuế tăng từ 41.929.629.275 đồng lên 50.904.625.648 đồng, tăng 8.974.996.373 đồng (tăng 21,41%).

2. Hiệu quả sử dụng lao động

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch Tỷ lệ (%)
Doanh thu Triệu đồng 159.615,97 171.923,19 +12.307,22 +7,71%
Số lượng lao động Người 435 480 +45 +10,34%
Hiệu suất sử dụng lao động (Doanh thu/LĐ) Triệu đồng/người 366,00 357,32 -8,68 -2,37%
Hiệu quả sử dụng lao động (Lợi nhuận/LĐ) Triệu đồng/người 75,19 82,72 +7,53 +10,01%
Mức đảm nhiệm lao động (LĐ/Doanh thu) Người/triệu đồng 0,0027 0,0028 +0,0001 +3,70%

Quy mô nhân sự tăng thêm 45 người (+10,34%). Do tốc độ tăng lao động lớn hơn tốc độ tăng doanh thu, doanh thu bình quân trên một lao động giảm 2,37% (từ 366 triệu đồng xuống 357,32 triệu đồng/người/năm). Tuy vậy, nhờ kiểm soát chi phí nên mức tạo lợi nhuận trên mỗi lao động lại tăng 10,01% (đạt 82,72 triệu đồng/người/năm).

3. Cơ cấu sử dụng vốn và hiệu quả luân chuyển vốn

STT Chỉ tiêu Năm 2015 (đồng) Năm 2016 (đồng)
1 Vốn cố định (Tài sản dài hạn) 322.218.987.612 319.127.269.699
2 Vốn lưu động (Tài sản ngắn hạn) 14.748.909.788 30.284.705.783
3 Tổng vốn kinh doanh 336.967.897.400 349.411.975.482
4 Vòng quay vốn kinh doanh (lần) 0,47 0,49
5 Vòng quay vốn cố định (lần) 0,50 0,54
6 Vòng quay vốn lưu động (lần) 10,82 5,82
7 Số ngày một vòng quay vốn lưu động (ngày) 33,26 63,26
8 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh (LN/Vốn KD) 0,16 0,17
9 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động (LN/VLĐ) 3,62 1,62

Tổng vốn kinh doanh tăng 3,69%. Trong khi vòng quay vốn cố định nhích nhẹ từ 0,50 lên 0,54 lần thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động lại chậm đi đáng kể: số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn lưu động tăng từ 33,26 ngày lên 63,26 ngày (kéo dài thêm 30 ngày), khiến hiệu quả sinh lời của vốn lưu động giảm mạnh từ 3,62 xuống 1,62.

4. Cơ cấu chi phí và chỉ tiêu tài chính đặc trưng

  • Cơ cấu chi phí quản lý: Chi phí tiền lương năm 2015 là 1.670.362.119 đồng (chiếm 42% chi phí quản lý), năm 2016 tăng lên 2.266.920.019 đồng (tỷ trọng giảm xuống 28,5%). Chi phí dịch vụ mua ngoài năm 2015 là 1.193.115.800 đồng (chiếm 30%), năm 2016 tăng mạnh lên 3.380.494.765 đồng (chiếm tỷ trọng áp đảo 42,5%). Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng chi phí đạt 13 lần; tỷ suất lợi nhuận thuần trên chi phí quản lý doanh nghiệp đạt 6 lần.
  • Chỉ số khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán tổng quát giảm từ 3,19 lần (2015) xuống 2,62 lần (2016) do nợ phải trả tăng 26,33%, nhanh hơn mức tăng của tổng tài sản (3,69%).
    • Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức thấp: Hệ số thanh toán ngắn hạn năm 2015 là 0,29 lần, năm 2016 là 0,39 lần. Hệ số thanh toán nhanh năm 2015 là 0,16 lần, năm 2016 là 0,18 lần (đều thấp hơn rất nhiều so với ngưỡng an toàn quy chuẩn).
    • Hệ số thanh toán lãi vay đạt 6,62 lần (2015) và 6,57 lần (2016), bảo đảm năng lực trả lãi vay đối với khoản vay tài chính (lãi vay phải trả là 9,05 tỷ đồng).
  • Cơ cấu tài chính: Vốn chủ sở hữu giảm từ 231.447.221.956 đồng (chiếm 69%) xuống 216.106.445.119 đồng (chiếm 62%). Nợ phải trả tăng từ 105.520.675.444 đồng lên 133.305.530.363 đồng (nợ ngắn hạn chiếm 83,31 tỷ đồng). Hệ số nợ tăng từ 0,31 lên 0,38 (tăng 21,83%). Tỷ suất tự tài trợ tài sản dài hạn giảm từ 0,72 xuống 0,68 lần. Cơ cấu này thể hiện tài sản cố định vẫn phụ thuộc một phần vào nguồn tài trợ bên ngoài.

Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần cảng Nam hải

Dựa trên các tồn tại phát hiện ở Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các biện pháp can thiệp:

  1. Định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ phát triển: Củng cố vị thế khai thác cảng container, tối ưu hóa công suất khai thác bến bãi, kiểm soát chi phí vận hành.
  2. Biện pháp "Giảm chi phí Quản Lý Doanh Nghiệp":
    • Cơ sở: Xuất phát từ việc chi phí quản lý tăng cao trong năm 2016 (tăng 100% so với trước đó do mở rộng tuyển dụng, đào tạo và mua sắm máy móc thiết bị) và chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tỷ trọng lên tới 42,5%.
    • Nội dung thực hiện: Rà soát định mức chi tiêu nội bộ, tinh giản thủ tục hành chính, cắt giảm các khoản chi mua ngoài không thiết yếu, nâng cao năng suất của lao động văn phòng và quản trị.
    • Kết quả dự kiến/thực hiện: Tiết kiệm chi phí vận hành gián tiếp, nâng cao tỷ suất sinh lời trên chi phí quản trị.
  3. Biện pháp tăng cường doanh thu của các dịch vụ giảm và chưa hiệu quả của năm trước:
    • Tập trung xử lý hai mảng dịch vụ có doanh thu suy giảm trong năm 2016: Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan (giảm 8,67%) và Dịch vụ container lạnh (giảm 30,51%).
    • Tăng cường tiếp thị, kết nối trực tiếp với các chủ hàng và hãng tàu có nhu cầu bảo quản hàng lạnh; đầu tư đồng bộ hệ thống cấp điện, kỹ thuật bãi cắm điện cho terminal container lạnh; nâng cao trình độ nghiệp vụ khai báo hải quan điện tử để khôi phục thị phần logistics bị mất.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính - sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải qua hai năm 2015 – 2016 với các kết quả cụ thể:

  • Xác lập số liệu tăng trưởng tổng thể: Doanh thu thuần đạt 171,92 tỷ đồng (tăng 7,71%), lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 50,90 tỷ đồng (tăng 21,41%), quy mô nhân sự đạt 480 người (tăng 10,34%). Tỷ trọng giá vốn hàng bán được kéo giảm từ 66,29% xuống 64,92%.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn tài chính nội tại: Vòng quay vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt (chu kỳ luân chuyển kéo dài từ 33,26 ngày lên 63,26 ngày); hệ số thanh toán ngắn hạn (0,39 lần) và thanh toán nhanh (0,18 lần) đều ở mức rất thấp, phản ánh rủi ro thanh khoản khi nghĩa vụ nợ ngắn hạn đến hạn; tỷ trọng chi phí dịch vụ mua ngoài chiếm tới 42,5% chi phí quản trị; hai mảng dịch vụ container lạnh và khai thuê hải quan bị sụt giảm doanh thu nghiêm trọng.
  • Đề xuất hai nhóm giải pháp bám sát thực trạng: Biện pháp cắt giảm, kiểm soát chi phí quản lý doanh nghiệp (hướng tới giảm chi phí mua ngoài) và Biện pháp tái cơ cấu, tăng cường doanh thu cho dịch vụ container lạnh và logistics.
  • Đóng góp khoa học: Khóa luận là công trình nghiên cứu chuyên biệt đầu tiên đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải kể từ khi thành lập và đi vào khai thác bến bãi container.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế được rút ra từ phạm vi và nội dung nghiên cứu:

  • Tác giả tự thừa nhận thời gian thực tập và nghiên cứu có hạn, kiến thức còn hạn chế nên chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh chuyên sâu của doanh nghiệp.
  • Về chỉ tiêu phân tích: Tác giả chủ động giới hạn không phân tích sâu một số chỉ tiêu tài chính như tỷ lệ lãi gộp chi tiết theo từng đơn hàng hay tỷ lệ lãi thuần từ hoạt động kinh doanh mở rộng do tính bảo mật hoặc giới hạn dữ liệu thu thập.
  • Chuỗi số liệu phân tích chỉ giới hạn trong 2 năm liên tiếp (2015 và 2016), chưa tạo thành chuỗi thời gian đủ dài (3 đến 5 năm) để phân tích xu thế dài hạn của chu kỳ khai thác cảng biển.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung cập nhật số liệu các năm tiếp sau năm 2016, phân tích chi tiết phương trình Dupont (ROA, ROE) với các biến số đòn bẩy tài chính và đánh giá thêm tác động của các cảng mới gia nhập thị trường khu vực Đình Vũ - Lạch Huyện đối với thị phần của Cảng Nam Hải.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị kinh doanh, Kinh tế vận tải biển và Logistics khi cần tìm cấu trúc mẫu cho đề tài đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp ngành dịch vụ hạ tầng giao thông.
  • Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh doanh thu theo nhóm dịch vụ đặc thù cảng biển (xếp dỡ, bến bãi, container lạnh, CFS, hoa tiêu, khai thuê hải quan) và các chỉ số vòng quay vốn lưu động, định mức lao động.
  • Ban quản lý và cán bộ phân tích tài chính tại các cảng thủy nội địa, cảng biển quy mô vừa có thể tham khảo phương pháp rà soát chi phí dịch vụ mua ngoài và quản trị khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ ban đầu và thời điểm Cảng Nam Hải đón chuyến tàu đầu tiên là khi nào?
Dự án Cảng Nam Hải được triển khai vào đầu năm 2008 với mức vốn điều lệ 300 tỷ đồng, chính thức đón chuyến tàu container đầu tiên vào ngày 29 tháng 2 năm 2009. Cảng có năng lực tiếp nhận tới 5 chuyến tàu container mỗi tuần.

2. Dịch vụ nào của Cảng Nam Hải bị sụt giảm doanh thu lớn nhất trong năm 2016?
Dịch vụ container lạnh có mức giảm lớn nhất: từ 25.255.861.984 đồng (năm 2015) giảm xuống 17.550.140.330 đồng (năm 2016), tức giảm 7.705.721.654 đồng, tương ứng mức giảm 30,51%. Dịch vụ logistics và khai thuê hải quan cũng giảm 8,67% (từ 8,14 tỷ đồng xuống 7,44 tỷ đồng).

3. Khả năng thanh toán ngắn hạn và thanh toán nhanh của công ty trong 2 năm 2015 - 2016 biến động ra sao?
Hệ số thanh toán ngắn hạn tăng từ 0,29 lần (năm 2015) lên 0,39 lần (năm 2016). Hệ số thanh toán nhanh tăng từ 0,16 lần (năm 2015) lên 0,18 lần (năm 2016). Mặc dù các chỉ số có chiều hướng tăng nhẹ, văn bản đánh giá các hệ số này vẫn ở mức rất thấp (dưới ngưỡng an toàn), phản ánh nguy cơ gặp khó khăn khi có yêu cầu thanh toán nợ ngắn hạn tức thời.

4. Cơ cấu nguồn vốn của Cảng Nam Hải thay đổi như thế nào giữa năm 2015 và 2016?
Tỷ suất tự tài trợ (vốn chủ sở hữu/tổng nguồn vốn) giảm từ 0,69 lần (69%) xuống 0,62 lần (62%). Ngược lại, hệ số nợ tăng từ 0,31 lần (31%) lên 0,38 lần (38%), tương ứng với mức tăng nợ phải trả là 26,33% (từ 105,52 tỷ đồng lên 133,31 tỷ đồng).

5. Trong cơ cấu chi phí quản lý doanh nghiệp, khoản mục nào gia tăng đột biến trong năm 2016?
Khoản mục chi phí dịch vụ mua ngoài tăng đột biến từ 1.193.115.800 đồng (chiếm 30% tổng chi phí quản lý năm 2015) lên 3.380.494.765 đồng (chiếm 42,5% tổng chi phí quản lý năm 2016), trở thành khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất của bộ phận quản lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Mạnh Cường đã phản ánh thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016 thông qua hệ thống số liệu kinh tế và chỉ tiêu tài chính chi tiết. Mặc dù doanh nghiệp duy trì được đà tăng trưởng tổng doanh thu đạt 171,92 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 50,90 tỷ đồng, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn nghiêm trọng về chu kỳ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại và hệ số thanh toán ngắn hạn ở mức thấp. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào việc siết chặt chi phí quản lý (nhất là chi phí dịch vụ mua ngoài) và phục hồi doanh thu mảng container lạnh, cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể cho công tác quản trị tại đơn vị.