Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, ngành du lịch Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về số lượng du khách trong và ngoài nước. Cùng với xu thế đó, hệ thống cơ sở lưu trú từ 1 đến 5 sao phát triển nhanh chóng, kéo theo áp lực cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị kinh doanh dịch vụ khách sạn. Để duy trì sự tồn tại, khẳng định vị thế và tối ưu hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp khách sạn buộc phải liên tục đổi mới phương thức quản lý, nâng cao chất lượng dịch vụ và hoàn thiện chiến lược kinh doanh. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà được thực hiện tại Khách sạn LEVEL Hải Phòng nhằm giải quyết yêu cầu thực tiễn về việc đo lường, đánh giá và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp khách sạn cụ thể.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định rõ ràng:
- Đánh giá tổng quan quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Khách sạn LEVEL Hải Phòng.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của khách sạn thông qua hệ thống số liệu thực tế giai đoạn 2013 – 2015.
- Đề xuất một số giải pháp và biện pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho khách sạn trong giai đoạn tiếp theo.
Nhiệm vụ nghiên cứu tương ứng gồm 3 phần chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp và trong ngành du lịch - khách sạn.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu nguồn khách, tình hình doanh thu, chi phí và nguồn nhân lực tại Khách sạn LEVEL.
- Xây dựng phương hướng và đề xuất các giải pháp khả thi về quản trị nhân sự, chính sách marketing nhằm thúc đẩy hiệu quả kinh doanh.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hiệu quả hoạt động kinh doanh của Khách sạn LEVEL Hải Phòng, được lượng hóa thông qua các báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015), các báo cáo thống kê nội bộ của phòng ban chuyên môn và tài liệu vận hành của đơn vị. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian được giới hạn tại Khách sạn LEVEL (trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV, địa chỉ tại số 71 Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian tập trung vào việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu hoạt động trong 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh tế học và quản trị doanh nghiệp dịch vụ. Theo tác giả, hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng các nguồn lực sẵn có (nhân lực, tài lực, vật lực) của một đơn vị để đạt được mục tiêu tối ưu, thể hiện qua mối tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra thu được và chi phí nguồn lực đầu vào bỏ ra. Trong lĩnh vực du lịch - khách sạn, hiệu quả kinh doanh thể hiện mức độ khai thác các yếu tố sản xuất nhằm tạo ra và tiêu thụ tối đa khối lượng hàng hóa, dịch vụ lưu trú, ăn uống và dịch vụ bổ sung đạt chuẩn chất lượng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất.
Khung lý thuyết của đề tài phân loại các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh thành hai nhóm:
- Nhóm môi trường vĩ mô: Môi trường kinh tế, môi trường tự nhiên, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật xã hội.
- Nhóm môi trường vi mô: Yếu tố con người (nhân lực), cơ sở vật chất kỹ thuật (được đánh giá qua 4 tiêu chí: tiện nghi, thẩm mỹ, an toàn, vệ sinh), nguồn lực tài chính, chính sách giá cả và chất lượng sản phẩm dịch vụ.
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng đồng bộ thành hai nhóm:
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp: Tỷ suất sinh lời của tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tài sản bình quân), Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE = Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu bình quân), Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay / Doanh thu thuần).
- Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả bộ phận:
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân (Doanh thu thuần / Tổng số lao động bình quân), Sức sinh lời của lao động (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số lao động bình quân).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của vốn (Doanh thu thuần / Tổng số vốn), Sức sinh lợi của vốn (Lợi nhuận sau thuế / Tổng số vốn).
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản: Sức sản xuất và sức sinh lời của tổng tài sản, tài sản ngắn hạn và tài sản cố định.
- Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí: Sức sinh lời của tổng chi phí (Lợi nhuận sau thuế / Tổng chi phí bình quân), Sức sản xuất của chi phí hay số vòng quay chi phí (Doanh thu thuần / Tổng chi phí bình quân).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối để đo lường quy mô tăng giảm của các chỉ tiêu giữa các kỳ phân tích; so sánh tương đối (số tương đối động thái, số tương đối kết cấu) để xác định tốc độ phát triển và biến động tỷ trọng của từng bộ phận cấu thành.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Dùng để xác định mức độ tác động độc lập của từng nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp theo trình tự 5 bước chặt chẽ, trong đó nhân tố số lượng được thay thế trước, nhân tố chất lượng được thay thế sau.
- Phương pháp chi tiết: Phân chia chỉ tiêu kinh tế theo các bộ phận cấu thành (dịch vụ lưu trú, ăn uống, hội thảo, dịch vụ khác) và phân tích chi tiết theo thời gian (theo các năm và mùa vụ du lịch cao điểm, thấp điểm).
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm tài liệu thứ cấp nội bộ do Khách sạn LEVEL cung cấp (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015 từ Phòng Kế toán; số liệu nguồn khách và nhân sự từ Phòng Hành chính - Nhân sự, Bộ phận Lễ tân và Phòng Kinh doanh) kết hợp cùng dữ liệu thống kê du lịch từ Tổng cục Thống kê và Tổng cục Du lịch Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Nội dung chương mở đầu tập trung làm rõ các vấn đề lý luận mang tính nguyên lý. Tác giả phân tích ý nghĩa và vai trò của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh: đối với doanh nghiệp, đây là điều kiện tiên quyết đảm bảo nguyên tắc hạch toán "lấy thu bù chi và có lãi", bảo toàn nguồn vốn và tăng cường năng lực cạnh tranh; đối với người lao động, hiệu quả kinh doanh trực tiếp quyết định sự ổn định việc làm, tiền lương và điều kiện đãi ngộ; đối với kinh tế - xã hội, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ đóng góp nghĩa vụ thuế vào ngân sách nhà nước, tạo thêm việc làm và thúc đẩy hạ tầng kinh tế phát triển bền vững.
Tiếp đó, chương luận giải các nhân tố ảnh hưởng từ vĩ mô đến vi mô, đồng thời thiết lập công thức toán học cho các chỉ tiêu tài chính căn bản trong kinh doanh khách sạn gồm doanh thu (lưu trú, ăn uống, dịch vụ bổ sung), chi phí (theo nghiệp vụ kinh doanh và theo nội dung kinh tế), lợi nhuận và hệ thống chỉ số đo lường hiệu suất sử dụng tài sản, lao động, vốn và chi phí.
Chương 2: Tổng quan về Khách sạn LEVEL Hải Phòng
Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập và kết quả hoạt động thực tế giai đoạn 2013 – 2015:
- Giới thiệu chung và cơ sở vật chất: Khách sạn LEVEL được cấp phép ngày 10/12/2009, chính thức đi vào hoạt động cuối năm 2011, được công nhận đạt tiêu chuẩn 3 sao theo Quyết định số 648/QĐ-TCDL ngày 27/12/2012 của Tổng cục Du lịch. Khách sạn có quy mô 12 tầng với 60 phòng nghỉ và căn hộ, hệ thống hội thảo sức chứa lên đến 300 khách. Cơ cấu buồng phòng bao gồm: Deluxe (18 phòng, diện tích 25 m², giá công bố 800.000 VNĐ/ngày), Executive (24 phòng, diện tích 35 m², giá 1.000.000 VNĐ/ngày), Level Suite (11 phòng, diện tích 45 m², giá công bố 1.000.000 VNĐ/ngày) và Apartment (7 căn, diện tích 50 m²).
- Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc điều hành. Bộ máy bao gồm các phòng chức năng tham mưu (Phòng Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Kinh doanh) và các bộ phận nghiệp vụ tác nghiệp trực tiếp (Lễ tân, Nhà hàng, Bếp, Khối Buồng - Vệ sinh - Giặt là, Kỹ thuật, An ninh - Bảo vệ).
| Chỉ tiêu phân loại lao động |
Năm 2014 (Số lượng) |
Năm 2014 (Tỷ lệ %) |
Năm 2015 (Số lượng) |
Năm 2015 (Tỷ lệ %) |
Biến động 2015/2014 (Người) |
Biến động 2015/2014 (%) |
| 1. Cơ cấu giới tính |
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
15 |
37,50 |
19 |
43,18 |
+4 |
+26,67 |
| - Nữ |
25 |
62,50 |
25 |
56,82 |
0 |
0,00 |
| 2. Trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| - Đại học |
20 |
50,00 |
20 |
45,45 |
0 |
0,00 |
| - Cao đẳng - Trung cấp |
15 |
37,50 |
18 |
40,91 |
+3 |
+20,00 |
| - Phổ thông |
5 |
12,50 |
6 |
13,64 |
+1 |
+20,00 |
| 3. Cơ cấu bộ phận |
|
|
|
|
|
|
| - Khối Buồng - Vệ sinh - Giặt là |
15 |
37,50 |
16 |
36,36 |
+1 |
+6,67 |
| - Lễ tân |
6 |
15,00 |
6 |
13,64 |
0 |
0,00 |
| - Nhà hàng |
4 |
10,00 |
4 |
9,09 |
0 |
0,00 |
| - Bếp |
3 |
7,50 |
4 |
9,09 |
+1 |
+33,33 |
| - An ninh - Bảo vệ |
5 |
12,50 |
6 |
13,64 |
+1 |
+20,00 |
| - Kỹ thuật |
2 |
5,00 |
3 |
6,82 |
+1 |
+50,00 |
| - Khối Hành chính |
4 |
10,00 |
4 |
9,09 |
0 |
0,00 |
| Tổng số lao động |
40 |
100,00 |
44 |
100,00 |
+4 |
+10,00 |
- Tình hình thị trường và nguồn khách: Khách sạn ghi nhận công suất sử dụng buồng phòng mùa cao điểm đạt 75% năm 2014 và tăng lên 79% năm 2015; mùa thấp điểm đạt 43% năm 2014 và tăng lên 45% năm 2015. Thị trường khách hàng chủ yếu là khách quốc tế (chiếm xấp xỉ 80% năm 2015), chủ yếu đến từ Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc, Mỹ, trong đó nhiều chuyên gia Nhật Bản lưu trú dài hạn từ 1 đến 2 năm. Theo mục đích chuyến đi, khách công vụ (thương nhân, chuyên gia, công chức) chiếm trên 80% cơ cấu khách hàng. Tổng lượt khách năm 2013 đạt 11.035 lượt, năm 2014 đạt 14.450 lượt và tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2015 (tăng 33,58% so với 2014). Tổng ngày khách tăng từ 90.540 ngày (2013) lên 119.243 ngày (2014) và đạt 157.300 ngày (2015). Thời gian lưu trú bình quân duy trì ở mức cao: 8,20 ngày/lượt (2013), 8,25 ngày/lượt (2014) và 8,15 ngày/lượt (2015), trong đó khách quốc tế có thời gian lưu trú cao vượt trội (8,73 ngày/lượt năm 2015) so với khách nội địa (6,27 ngày/lượt năm 2015).
| Danh mục doanh thu |
Năm 2013 (Trđ) |
Tỷ trọng 2013 (%) |
Năm 2014 (Trđ) |
Tỷ trọng 2014 (%) |
Năm 2015 (Trđ) |
Tỷ trọng 2015 (%) |
Biến động 2014/2013 (Trđ) |
Tỷ lệ tăng 2014/2013 (%) |
Biến động 2015/2014 (Trđ) |
Tỷ lệ tăng 2015/2014 (%) |
| Dịch vụ Lưu trú |
3.951,63 |
70,06 |
- |
70,69 |
- |
71,82 |
- |
+57,7 |
- |
- |
| Dịch vụ Ăn uống |
898,22 |
17,18 |
1.273,99 |
17,61 |
1.997,50 |
17,79 |
+375,77 |
+41,8 |
+723,54 |
+56,8 |
| Dịch vụ Hội thảo |
356,23 |
6,81 |
638,56 |
8,83 |
1.117,22 |
9,95 |
+282,33 |
+79,3 |
+478,66 |
+75,0 |
| Dịch vụ khác |
311,00 |
5,95 |
208,00 |
2,87 |
50,00 |
0,44 |
-103,49 |
-33,3 |
-157,83 |
-76,0 |
| Tổng doanh thu |
5.640,08 |
100,00 |
- |
100,00 |
- |
100,00 |
- |
+55,3 |
- |
- |
- Hoạt động Marketing và cạnh tranh: Khách sạn đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ các khách sạn trên địa bàn như Khách sạn Nam Cường (4 sao, 47 Lạch Tray), Khách sạn Avani Hải Phòng Harbour View (4 sao, 12 Trần Phú), Khách sạn Princess (3 sao, 3/3B Lê Hồng Phong), Khách sạn Monaco (4 sao, Điện Biên Phủ). Để thích ứng, khách sạn triển khai chính sách giá linh hoạt: chiết khấu 10 – 15% cho doanh nghiệp đối tác có chuyên gia lưu trú thường xuyên (Công ty Bridgestone, Shin Etsu, RK); giảm 10% cho đoàn khách từ 25 – 50 người và giảm 15% cho đoàn trên 100 khách; áp dụng giá Dayuse giảm 30 – 35% cho khách nghỉ trong ngày. Kênh phân phối dựa trên ký kết hợp đồng với các đơn vị lữ hành (Saigontourist, Vietnam tourism, Bầu Trời Mới, Lạc Hồng Viễn Du), các đối tác công vụ (Coca Cola, Lixil Inax, Viện Đông Bắc Á) và đại lý du lịch trực tuyến (Booking.com điều phối trên 1/3 lượng khách của khách sạn).
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Khách sạn LEVEL Hải Phòng
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng tại Chương 2, tác giả đề xuất định hướng và các nhóm biện pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực: Tập trung giải quyết điểm nghẽn về trình độ ngoại ngữ và kỹ năng giao tiếp quốc tế của nhân viên. Tổ chức các khóa đào tạo nghiệp vụ buồng phòng, lễ tân và bếp theo chuẩn chất lượng dịch vụ; hoàn thiện cơ chế đánh giá, trả lương thưởng gắn liền với hiệu suất công việc; phân công ca kíp khoa học nhằm đảm bảo sức khỏe và sự gắn bó lâu dài của lực lượng lao động nữ (vốn chiếm 56,82% nhân sự).
- Giải pháp tăng doanh thu thông qua chính sách Marketing: Hoàn thiện chính sách giá phân tầng linh hoạt theo mùa vụ và loại hình khách hàng; mở rộng mạng lưới liên kết với các doanh nghiệp, ban quản lý khu công nghiệp lớn tại Hải Phòng để đón đầu nguồn khách chuyên gia; đẩy mạnh hợp tác với các kênh phân phối trực tuyến toàn cầu; tăng cường ngân sách và đa dạng hóa hình thức xúc tiến quảng bá (tận dụng công cụ số, tham gia hội chợ du lịch, tài trợ sự kiện quốc tế) nhằm gia tăng độ nhận diện thương hiệu cho Khách sạn LEVEL trên thị trường.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích định lượng cụ thể về hoạt động kinh doanh của Khách sạn LEVEL Hải Phòng:
- Về tăng trưởng quy mô khách và thị phần: Tổng lượng khách phục vụ tăng đều qua các năm, từ 11.035 lượt năm 2013 lên 14.450 lượt năm 2014 và tiếp tục tăng 33,58% trong năm 2015. Tổng ngày khách tăng từ 90.540 ngày (2013) lên 119.243 ngày (2014) và 157.300 ngày (2015), phản ánh năng lực thu hút và giữ chân khách hàng tốt của đơn vị.
- Về công suất phòng và thời gian lưu trú: Công suất buồng phòng ghi nhận sự cải thiện ở cả hai mùa kinh doanh (mùa cao điểm tăng từ 75% lên 79%; mùa thấp điểm tăng từ 43% lên 45% trong giai đoạn 2014 – 2015). Thời gian lưu trú bình quân đạt mức cao (trên 8,1 ngày/lượt), đặc biệt phân khúc khách quốc tế lưu trú bình quân đạt 8,73 ngày/lượt vào năm 2015.
- Về cơ cấu doanh thu: Dịch vụ lưu trú giữ vững vai trò là mảng kinh doanh cốt lõi, luôn chiếm trên 70% tổng doanh thu của đơn vị (đạt 70,06% năm 2013 và tăng lên 71,82% năm 2015). Doanh thu dịch vụ ăn uống và hội nghị hội thảo có tốc độ tăng trưởng bứt phá (doanh thu ăn uống năm 2015 đạt 1.997,5 triệu đồng, tăng 56,8% so với 2014; dịch vụ hội thảo năm 2015 đạt 1.117,22 triệu đồng, tăng 75,0% so với 2014).
Về mặt đóng góp giải pháp, tác giả đã gắn kết các biện pháp quản trị nhân sự và marketing với đặc thù thực tế của khách sạn 3 sao phục vụ chủ yếu đối tượng khách chuyên gia, công vụ quốc tế. Nghiên cứu đã chỉ rõ vai trò của kênh đại lý du lịch trực tuyến (Booking.com cung ứng trên một phần ba lượng khách) và đề xuất phương án duy trì chính sách giá ưu đãi dài hạn với các tập đoàn công nghiệp đa quốc gia đóng trên địa bàn nhằm tạo dòng doanh thu ổn định.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận tồn tại một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu và khả năng tiếp cận dữ liệu:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm mới giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2013 – 2015) tại một cơ sở kinh doanh lưu trú đơn lẻ, chưa bao quát được biến động của thị trường khách sạn Hải Phòng trong chu kỳ kinh tế dài hạn hơn.
- Văn bản khóa luận chưa thể hiện đầy đủ chuỗi số liệu tài chính chi tiết về chi phí kinh doanh, cấu trúc vốn vay và lợi nhuận thuần qua từng năm do tính chất bảo mật số liệu kế toán của doanh nghiệp.
- Mối liên hệ định lượng giữa chi phí đầu tư nâng cấp hệ thống kỹ thuật (như đồng bộ hệ thống báo cháy, cải tạo trang thiết bị buồng phòng) với mức độ gia tăng tỷ suất sinh lời của tài sản chưa được mô hình hóa cụ thể.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát so sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả kinh doanh của Khách sạn LEVEL với các đối thủ cạnh tranh cùng phân khúc 3 - 4 sao trên địa bàn (như Nam Cường, Avani, Princess); đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành và quản trị trải nghiệm khách hàng dài hạn.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị khách sạn - nhà hàng và Quản trị kinh doanh du lịch đang thực hiện đề tài tốt nghiệp hoặc tiểu luận môn học về phân tích hoạt động kinh doanh dịch vụ.
Các phần nội dung có giá trị ứng dụng cao bao gồm:
- Khung lý thuyết và hệ thống công thức phân tích hiệu quả kinh doanh toàn diện (tổng hợp và bộ phận) tại Chương 1, có thể sử dụng làm mẫu phương pháp luận cho các đề tài phân tích kinh tế doanh nghiệp.
- Bảng biểu phân tích cơ cấu lao động, cơ cấu nguồn khách và biến động doanh thu dịch vụ khách sạn tại Chương 2, cung cấp mô hình xử lý dữ liệu thực tế rõ ràng cho các nghiên cứu điển cứu (case study) về khách sạn quy mô vừa và nhỏ.
Câu hỏi thường gặp
1. Khách sạn LEVEL Hải Phòng được xếp hạng mấy sao và có quy mô cơ sở vật chất như thế nào?
Khách sạn LEVEL trực thuộc Công ty Cổ phần Đầu tư & Du lịch LV, tọa lạc tại số 71 đường Lạch Tray, quận Ngô Quyền, Hải Phòng. Khách sạn được Tổng cục Du lịch cấp quyết định công nhận đạt tiêu chuẩn 3 sao (Quyết định số 648/QĐ-TCDL ngày 27/12/2012). Quy mô tòa nhà gồm 12 tầng với 60 phòng nghỉ và căn hộ tiện nghi (gồm các hạng phòng Deluxe, Executive, Level Suite và Apartment) cùng hệ thống phòng hội thảo có sức chứa lên tới 300 khách.
2. Khách hàng mục tiêu của Khách sạn LEVEL trong giai đoạn nghiên cứu là nhóm đối tượng nào?
Thị trường khách hàng của khách sạn tập trung chủ yếu vào đối tượng khách quốc tế (chiếm khoảng 80% tổng lượt khách năm 2015), đến từ các quốc gia như Nhật Bản, Pháp, Trung Quốc và Mỹ. Xét theo mục đích chuyến đi, khách du lịch công vụ (thương nhân, cán bộ, kỹ sư, chuyên gia đến làm việc tại các khu công nghiệp tại Hải Phòng) chiếm tỷ trọng vượt trội với hơn 80% tổng số khách lưu trú, độ tuổi tập trung từ 18 đến 35 tuổi.
3. Cơ cấu doanh thu của Khách sạn LEVEL giai đoạn 2013 – 2015 có đặc điểm gì nổi bật?
Dịch vụ lưu trú là nguồn thu trụ cột của khách sạn, luôn chiếm tỷ trọng trên 70% tổng doanh thu (năm 2013 đạt 3.951,63 triệu đồng, chiếm 70,06%; năm 2015 chiếm 71,82%). Doanh thu dịch vụ ăn uống và dịch vụ hội thảo ghi nhận tốc độ tăng trưởng cao cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng (doanh thu ăn uống năm 2015 đạt 1.997,50 triệu đồng, chiếm 17,79%; doanh thu hội thảo đạt 1.117,22 triệu đồng, chiếm 9,95%). Ngược lại, dịch vụ khác có xu hướng giảm mạnh, từ 311 triệu đồng năm 2013 xuống còn 50 triệu đồng năm 2015 (chỉ còn chiếm 0,44%).
4. Khách sạn LEVEL áp dụng chính sách giá và kênh phân phối ra sao để khai thác nguồn khách?
Về chính sách giá, khách sạn chiết khấu 10 – 15% cho các doanh nghiệp có chuyên gia lưu trú thường xuyên (như Bridgestone, Shin Etsu, RK); giảm giá từ 10% đến 15% cho khách đoàn tùy theo quy mô; và giảm 30 – 35% đối với dịch vụ sử dụng phòng trong ngày (Dayuse). Về kênh phân phối, đơn vị liên kết trực tiếp với các công ty lữ hành lớn (Saigontourist, Vietnam tourism), các doanh nghiệp có văn phòng tại khu công nghiệp, đồng thời khai thác mạnh kênh OTA trực tuyến (trong đó Booking.com cung ứng trên 1/3 tổng lượng khách).
5. Thực trạng cơ cấu lao động tại Khách sạn LEVEL trong hai năm 2014 – 2015 diễn biến như thế nào?
Tổng số lao động của khách sạn tăng từ 40 người năm 2014 lên 44 người năm 2015 (tăng 10%). Tỷ lệ lao động nữ chiếm ưu thế phù hợp với ngành dịch vụ (62,5% năm 2014 và 56,82% năm 2015). Về trình độ, nhân sự có bằng đại học và cao đẳng - trung cấp chiếm tỷ lệ lớn (năm 2015, đại học chiếm 45,45%, cao đẳng - trung cấp chiếm 40,91%, lao động phổ thông chỉ chiếm 13,64%). Bộ phận tập trung đông nhân sự nhất là Khối Buồng - Vệ sinh - Giặt là với 16 người (chiếm 36,36% năm 2015).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu Hà đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh và phản ánh khách quan thực trạng vận hành của Khách sạn LEVEL Hải Phòng trong giai đoạn 2013 – 2015. Bằng phương pháp phân tích so sánh và xử lý số liệu kế toán thực tế, công trình đã làm sáng tỏ ưu thế của khách sạn trong việc thu hút phân khúc khách công vụ quốc tế và tăng trưởng doanh thu lưu trú, hội thảo. Các giải pháp được đề xuất về phát triển nguồn nhân lực và mở rộng chính sách marketing bám sát năng lực thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản trị kinh doanh khách sạn 3 sao tại địa phương.