Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các yếu tố cạnh tranh truyền thống như nguồn vốn, trình độ công nghệ hay giá thành sản phẩm dần đạt đến ngưỡng bão hòa. Nguồn nhân lực nổi lên như một yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại lâu dài của doanh nghiệp, đặc biệt trong các ngành kinh doanh dịch vụ khai thác cảng biển. Quản trị và khai thác có hiệu quả nguồn nhân lực là tiền đề trực tiếp để tăng năng suất lao động, giảm thiểu chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, tác giả Nguyễn Đức Bình đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị doanh nghiệp nhằm phân tích thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại đơn vị.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nguồn nhân lực và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị, bố trí, phân công và sử dụng lực lượng lao động tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải qua hai năm 2015 và 2016.
  3. Đề xuất một số nhóm biện pháp thực tiễn nhằm khắc phục những tồn tại, nâng cao hiệu quả khai thác và sử dụng nguồn nhân lực tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị và sử dụng lao động trong ngành khai thác cảng biển.
  • Khách thể nghiên cứu: Nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ tại số 201 Đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và dữ liệu phân tích tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2015 – 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm và nguyên lý quản trị nhân sự vi mô trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Được tiếp cận ở góc độ vĩ mô (toàn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và lực lượng ngoài độ tuổi tham gia hoạt động kinh tế) và góc độ vi mô (toàn bộ lực lượng lao động có tên trong danh sách và được doanh nghiệp trả lương, bao gồm tiềm năng thể lực, trí lực, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ làm việc).
  • Nhóm nhân tố tác động: Phân tích hai nhóm nhân tố chính gồm môi trường bên ngoài (tình hình kinh tế, thị trường lao động, hệ thống pháp luật của Nhà nước, văn hóa xã hội, đối thủ cạnh tranh, công nghệ kỹ thuật, khách hàng, chính quyền và công đoàn) và môi trường bên trong (sứ mạng, mục tiêu, chính sách, chiến lược, bầu không khí văn hóa doanh nghiệp, cổ đông và tổ chức công đoàn).
  • Nội dung chức năng quản trị nhân lực: Bao gồm 7 nội dung cơ bản:
    1. Hoạch định nguồn nhân lực (quy trình 7 bước từ phân tích môi trường, đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng công việc, dự báo nhu cầu, phân tích cung cầu, thực hiện chính sách đến kiểm tra đánh giá).
    2. Phân tích công việc (quy trình 6 bước nhằm thiết lập Bảng mô tả công việc và Bảng tiêu chuẩn công việc).
    3. Định mức lao động.
    4. Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực (so sánh ưu nhược điểm của nguồn tuyển dụng nội bộ và nguồn bên ngoài).
    5. Phân công lao động (theo công nghệ, chức năng và mức độ phức tạp).
    6. Đánh giá năng lực thực hiện công việc (quy trình 7 bước phản hồi kết quả và thiết lập mục tiêu mới).
    7. Trả lương, đãi ngộ và công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực (quy trình đào tạo 5 bước).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực: Khóa luận áp dụng ba công thức toán kinh tế:
    • Hiệu suất sử dụng lao động: $$\text{Hiệu suất sử dụng lao động} = \frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$
    • Hiệu quả sử dụng lao động (Tỷ suất lợi nhuận bình quân): $$\text{Tỷ suất lợi nhuận bình quân} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}$$
    • Mức đảm nhiệm lao động: $$\text{Mức đảm nhiệm lao động} = \frac{\text{Tổng số lao động bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần}}$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp điều tra thực tế, phương pháp phân tích so sánh đối chiếu và phương pháp tổng hợp logic. Dữ liệu phục vụ nghiên cứu được trích xuất trực tiếp từ hệ thống hồ sơ lưu trữ nội bộ của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, kết hợp điều tra thực tế tại các bộ phận, phòng ban và tham khảo ý kiến đóng góp từ các cán bộ quản lý có kinh nghiệm của đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương mở đầu: Giới thiệu luận văn

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh nhân tố con người giữ vai trò cốt lõi đối với hoạt động kinh doanh vận tải và dịch vụ cảng biển. Xác định mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu thuộc ngành khai thác cảng, phạm vi không gian tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải, các phương pháp nghiên cứu và bố cục tổng thể gồm 3 chương của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận về nguồn nhân lực và quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nội dung đi sâu phân tích vai trò của nhân lực như nhân tố sáng tạo ra lợi nhuận, nguồn lực mang tính chiến lược và là nguồn tài nguyên vô tận nếu được khai thác đúng hướng. Tác giả làm rõ các nhân tố môi trường bên ngoài và bên trong tác động đến sự phát triển nhân lực; trình bày chi tiết các nội dung chuyên môn về hoạch định, phân tích công việc, định mức lao động, tuyển dụng, phân công công việc, đánh giá thành tích, quy chế đãi ngộ tài chính và phi tài chính, cũng như chu trình đào tạo nhân viên. Đồng thời, chương này thiết lập ba chỉ tiêu định lượng làm cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.

Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Chương này tập trung phản ánh cơ cấu tổ chức và thực trạng sử dụng lao động tại doanh nghiệp qua các số liệu thống kê cụ thể giai đoạn 2015 – 2016:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải thành lập đầu năm 2008, vốn điều lệ 300 tỷ đồng, trực thuộc Tập đoàn Gemadept, chính thức tiếp nhận chuyến tàu container đầu tiên ngày 29/02/2009. Cảng nằm trong Khu công nghiệp Đình Vũ (Hải Phòng), có khả năng tiếp nhận tàu trọng tải 30.000 DWT (2.000 TEU), luồng vào cảng sâu -6,70m, độ sâu trước bến -12m, khu quay trở 320m, chế độ thủy triều 2,8m. Bên cạnh đó, Tập đoàn đầu tư phát triển Cảng Nam Hải Đình Vũ với vốn trên 1.000 tỷ đồng, công suất thiết kế 500.000 TEU/năm. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (3 người) điều hành 11 phòng ban chuyên môn.

  • Cơ cấu lao động theo tính chất công việc:

STT Tính chất lao động Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tương đối (%)
1 Công nhân trực tiếp 315 72,40 342 71,20 +27 +8,57
2 CBCNV gián tiếp 120 27,60 138 28,80 +18 +15,00
Tổng Toàn công ty 435 100,00 480 100,00 +45 +10,34
  • Cơ cấu lao động theo độ tuổi:
STT Nhóm tuổi Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tương đối (%)
1 18 - 34 tuổi 290 66,70 280 58,30 -10 -3,45
2 35 - 54 tuổi 140 32,20 192 40,00 +52 +37,14
3 55 - 60 tuổi 5 1,10 8 1,70 +3 +60,00
Tổng Toàn công ty 435 100,00 480 100,00 +45 +10,34

Áp dụng công thức tính số bình quân gia quyền theo trị số giữa các khoảng tuổi ($X_{18-34} = 26$; $X_{35-54} = 44,5$; $X_{55-60} = 57,5$), độ tuổi bình quân của nhân viên công ty năm 2015 là 32,32 tuổi và năm 2016 là 33,93 tuổi.

  • Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn:
STT Trình độ đào tạo Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tương đối (%)
1 Thạc sỹ 5 1,15 8 1,67 +3 +60,00
2 Đại học 176 40,46 184 38,33 +8 +4,54
3 Cao đẳng 52 11,95 42 8,75 -10 -19,23
4 Trung cấp 73 16,78 41 8,54 -32 -43,84
5 Bằng nghề 103 23,68 142 29,58 +39 +37,86
6 Lao động phổ thông 26 5,98 63 13,13 +37 +142,30
Tổng Toàn công ty 435 100,00 480 100,00 +45 +10,34
  • Cơ cấu lao động theo giới tính:
Giới tính Năm 2015 (Người) Tỷ trọng 2015 (%) Năm 2016 (Người) Tỷ trọng 2016 (%) Chênh lệch tuyệt đối (Người) Chênh lệch tương đối (%)
Nam 314 72,18 352 73,33 +38 +12,10
Nữ 121 27,81 128 26,67 +7 +5,78
Tổng số 435 100,00 480 100,00 +45 +10,34
  • Phân bổ nhân sự theo phòng ban:
STT Bộ phận / Phòng ban Số lượng năm 2015 (Người) Số lượng năm 2016 (Người)
1 Ban lãnh đạo 3 3
2 Phòng Điều độ khai thác 191 208
3 Terminal 73 80
4 Lái cẩu 46 54
5 Bộ phận giao nhận 19 22
6 Phòng Kế toán 10 10
7 Phòng Tổ chức nhân sự - tiền lương 8 8
8 Phòng Marketing 5 5
9 Phòng Kỹ thuật 31 34
10 Phòng Điện lạnh 15 18
11 Phòng IT 8 8
12 Phòng An ninh 27 30
Tổng Toàn công ty 435 480
  • Quy trình tuyển dụng: Triển khai qua 10 bước nghiêm ngặt: Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận, nghiên cứu hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ (kéo dài 5 - 10 phút) $\rightarrow$ Phỏng vấn lần 2 (phỏng vấn sâu) $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Xác minh, kiểm tra $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Bố trí công việc.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải

Dựa trên những tồn tại đã chỉ ra ở Chương 2 (hoạt động marketing còn yếu với vỏn vẹn 5 nhân sự, công tác quản lý điều hành ở một số khâu khai thác chưa phát huy tối đa thời gian lao động, công thức tính lương chưa tạo động lực tối đa), tác giả định hướng ba nhóm biện pháp giải quyết:

  1. Đào tạo cán bộ nhân viên làm công tác marketing nhằm củng cố năng lực tiếp thị và tiếp cận khách hàng tàu biển.
  2. Điều chỉnh công thức tính lương hiện tại để gắn thu nhập với năng suất và kết quả thực hiện công việc cụ thể.
  3. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp nhằm tăng cường tinh thần hợp tác, trách nhiệm và tính gắn kết của đội ngũ lao động.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả phân tích định lượng:

  • Quy mô nhân sự tại Cảng Nam Hải tăng từ 435 người (2015) lên 480 người (2016), tỷ lệ tăng trưởng đạt 10,34% do nhu cầu mở rộng quy mô kinh doanh và đầu tư trang thiết bị mới.
  • Khối lao động trực tiếp chiếm tỷ trọng chủ đạo (72,40% năm 2015 và 71,20% năm 2016).
  • Lực lượng lao động có đặc thù giới tính rõ nét với trên 72% là nam giới (72,18% năm 2015; 73,33% năm 2016), phù hợp với điều kiện khai thác cảng ngoài trời, làm việc theo ca kíp và kỹ thuật nặng nhọc.
  • Tuổi đời lao động trẻ (độ tuổi bình quân từ 32,32 tuổi năm 2015 lên 33,93 tuổi năm 2016), tuy nhiên nhóm 18-34 tuổi có xu hướng giảm tỷ trọng từ 66,70% xuống 58,30%, cảnh báo xu hướng già hóa đòi hỏi công ty phải có chính sách trẻ hóa đội hình.
  • Về trình độ, nhân sự có bằng Đại học chiếm tỷ lệ lớn nhất (40,46% năm 2015 và 38,33% năm 2016), lao động bằng nghề tăng mạnh từ 103 lên 142 người (+37,86%). Tuy nhiên, lao động phổ thông tăng đột biến từ 26 lên 63 người (+142,30%), đặt ra yêu cầu phải đào tạo chuẩn hóa tay nghề.
  • Một số phòng ban hành chính duy trì ổn định không tăng biên chế (Kế toán 10 người, Nhân sự 8 người, IT 8 người, Marketing 5 người).

Về giải pháp đề xuất: Tác giả nhấn mạnh việc đào tạo chuyên sâu cho bộ phận tiếp thị/marketing (hiện chỉ có 5 người), cải cách cơ chế tính lương để kích thích tăng năng suất, và chuẩn hóa các giá trị văn hóa tổ chức trong môi trường khai thác cảng.

Về đóng góp học thuật: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý thuyết nhân sự áp dụng đặc thù vào loại hình doanh nghiệp khai thác cảng biển tại Hải Phòng, cung cấp số liệu thực nghiệm chi tiết về cơ cấu phân bổ nhân sự theo phòng ban, độ tuổi, trình độ và giới tính của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 - 2016.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu của sinh viên thực tập:

  • Phạm vi dữ liệu thực nghiệm còn hẹp, chủ yếu giới hạn trong hai năm tài chính liên tiếp (2015 và 2016), chưa phản ánh được biến động nhân sự trong chu kỳ trung và dài hạn.
  • Khóa luận nêu các công thức lý thuyết tính toán ba chỉ tiêu (Hiệu suất sử dụng lao động, Tỷ suất lợi nhuận bình quân, Mức đảm nhiệm lao động) nhưng trong phần số liệu trích xuất chưa tích hợp đầy đủ số liệu tài chính cụ thể về doanh thu thuần và lợi nhuận tương ứng để định lượng ra kết quả cuối cùng của ba chỉ tiêu này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng về mức độ thỏa mãn của nhân viên đối với các chế độ đãi ngộ, đánh giá tác động của việc vận hành Cảng Nam Hải Đình Vũ (công suất 500.000 TEU/năm) đến nhu cầu tái cấu trúc nguồn nhân lực toàn hệ thống của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên thuộc các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực và Kinh tế vận tải biển trong việc tìm hiểu quy trình quản lý lao động tại doanh nghiệp khai thác logistics cảng biển.
  • Các nhà quản lý nhân sự tại các cảng biển khu vực Hải Phòng khi xây dựng quy trình tuyển dụng 10 bước, phân tích biến động cơ cấu trình độ, xác định tuổi bình quân và bố trí lao động trực tiếp ngoài hiện trường.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là hệ thống 5 bảng số liệu cơ cấu chi tiết và mô tả chức năng nhiệm vụ thực tế của các phòng ban đặc thù như Phòng Điều độ khai thác, Terminal, Bộ phận Lái cẩu và Bộ phận Giao nhận.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải có năng lực tiếp nhận cỡ tàu và cơ sở hạ tầng cầu bến như thế nào?
Công ty có khả năng tiếp nhận tàu container cỡ 30.000 DWT (tương đương 2.000 TEU). Cảng có khoảng cách từ trạm hoa tiêu là 15 hải lý (khoảng 1,5 giờ di chuyển), luồng vào cảng sâu -6,70m, độ sâu trước bến đạt -12m, vũng quay trở tàu rộng 320m và biên độ thủy triều là 2,8m.

2. Tổng số lao động của Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016 biến động như thế nào giữa các khối?
Năm 2015, tổng số lao động là 435 người (lao động trực tiếp chiếm 315 người tương ứng 72,40%; lao động gián tiếp là 120 người chiếm 27,60%). Năm 2016, tổng lao động tăng lên 480 người (lao động trực tiếp tăng lên 342 người chiếm 71,20%; lao động gián tiếp tăng lên 138 người chiếm 28,80%). Mức tăng chung toàn công ty là 45 người (+10,34%).

3. Độ tuổi bình quân của người lao động tại công ty được tính toán ra sao và biến động thế nào?
Áp dụng công thức bình quân gia quyền theo trị số trung tâm khoảng tuổi, độ tuổi bình quân của nhân viên công ty năm 2015 là 32,32 tuổi. Sang năm 2016, độ tuổi bình quân tăng lên 33,93 tuổi, cho thấy lực lượng lao động trẻ nhưng có xu hướng già hóa nhẹ.

4. Những bộ phận, phòng ban nào của Cảng Nam Hải không thay đổi số lượng nhân sự giữa năm 2015 và 2016?
Theo bảng phân bổ lao động, có 4 phòng ban cùng Ban lãnh đạo giữ nguyên quân số gồm: Ban lãnh đạo (3 người), Phòng Kế toán (10 người), Phòng Tổ chức nhân sự - tiền lương (8 người), Phòng Marketing (5 người) và Phòng IT (8 người).

5. Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Cảng Nam Hải gồm những bước cụ thể nào?
Quy trình tuyển dụng tại công ty gồm 10 bước: Chuẩn bị tuyển dụng $\rightarrow$ Thông báo tuyển dụng $\rightarrow$ Tiếp nhận và nghiên cứu hồ sơ $\rightarrow$ Phỏng vấn sơ bộ (5 - 10 phút) $\rightarrow$ Phỏng vấn lần 2 $\rightarrow$ Khám sức khỏe $\rightarrow$ Xác minh, kiểm tra $\rightarrow$ Ra quyết định tuyển dụng $\rightarrow$ Bố trí công việc.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Đức Bình đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết quản trị nguồn nhân lực vi mô và áp dụng cụ thể vào môi trường vận hành của Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2015 – 2016. Dữ liệu thực tế cho thấy sự phát triển về quy mô lực lượng lao động gắn liền với nhu cầu mở rộng dịch vụ cảng biển, đồng thời bộc lộ rõ nét đặc thù về cơ cấu giới tính nam áp đảo và tỷ trọng lao động trực tiếp cao. Các nhóm biện pháp được đề xuất về đào tạo marketing, điều chỉnh quy chế tính lương và xây dựng văn hóa doanh nghiệp phản ánh đúng những điểm nghẽn thực tế mà đơn vị cần giải quyết nhằm nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên con người.