Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động ngoại thương và lưu thông hàng hóa quốc tế phụ thuộc lớn vào hệ thống giao thông vận tải đường biển, phương thức đảm nhận khoảng 80% khối lượng hàng hóa vận chuyển trong thương mại toàn cầu. Kể từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào tháng 11 năm 2006, nhu cầu xuất nhập khẩu gia tăng đã tạo tiền đề cho sự phát triển của hệ thống cảng biển nội địa. Cảng biển đóng vai trò là đầu mối luân chuyển hàng hóa, cung ứng dịch vụ hậu cần và kích thích tăng trưởng kinh tế. Trong bối cảnh đó, Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (thuộc Tập đoàn Gemadept) tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ cảng biển tại khu vực phía Bắc.
Tại doanh nghiệp, công tác tổ chức tiền lương là mắt xích quản lý phản ánh mối quan hệ kinh tế giữa người sử dụng lao động và người lao động. Về mặt quản trị tài chính, tiền lương vừa là thu nhập bảo đảm tái sản xuất sức lao động, vừa là khoản mục chi phí cấu thành giá thành dịch vụ mà doanh nghiệp luôn có xu hướng kiểm soát để tối ưu hóa lợi nhuận. Sự mâu thuẫn lợi ích này đặt ra yêu cầu phải thiết lập cơ chế trả lương phù hợp với từng nhóm lao động, đặc biệt là khối lao động gián tiếp (quản lý, điều hành, nghiệp vụ). Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hải Yến tập trung giải quyết bài toán này thông qua 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu, tìm hiểu các vấn đề lý luận cơ bản về tiền lương và phương pháp tính lương trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu điều kiện thực tế và khả năng hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối lao động gián tiếp tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải.
- Thu thập, phân tích số liệu về cơ cấu tài sản, tình hình tài chính và tổ chức lao động của công ty qua các năm 2016, 2017.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm, tìm ra nguyên nhân của các hạn chế trong cơ chế tính lương hiện hành và đề xuất giải pháp khắc phục.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp tính lương cho khối lao động gián tiếp. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải (địa chỉ tại số 201 đường Ngô Quyền, phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu phục vụ khảo sát, so sánh và tính toán là giai đoạn 2016 - 2017, thời điểm hoàn thành khóa luận là năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên lý luận kinh tế chính trị và quản trị nhân sự về tiền lương:
- Khái niệm và bản chất tiền lương: Tiền lương được tiếp cận dưới góc độ kinh tế thị trường, trong đó sức lao động là hàng hóa và tiền lương là giá cả của sức lao động (dẫn chiếu luận điểm của C. Mác: tiền công là hình thức chuyển hóa của giá trị hay giá cả sức lao động). Tiền lương trong doanh nghiệp là khoản tiền chi trả căn cứ vào trình độ, kỹ năng, thâm niên và thời gian cung ứng lao động theo thỏa thuận và quy định pháp luật.
- Chức năng và nguyên tắc tổ chức tiền lương: Tiền lương thực hiện chức năng kinh tế (đòn bẩy kích thích năng suất) và chức năng xã hội (bảo đảm tái sản xuất mở rộng sức lao động thông qua mức lương tối thiểu). Các nguyên tắc tổ chức tiền lương bao gồm: trả lương ngang nhau cho lao động ngang nhau; tốc độ tăng năng suất lao động phải nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; duy trì mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành nghề; kết hợp khuyến khích vật chất với giáo dục tư tưởng.
- Chế độ và hình thức trả lương: Khóa luận hệ thống hóa hai chế độ lương (theo cấp bậc, theo chức danh) cùng các khoản phụ cấp (khu vực, độc hại - nguy hiểm, trách nhiệm, làm đêm, thu hút, đắt đỏ). Về hình thức chi trả, văn bản phân tích hình thức trả lương theo thời gian (thời gian giản đơn, thời gian có thưởng) và hình thức trả lương theo sản phẩm (trực tiếp cá nhân, tập thể, gián tiếp, lũy tiến, khoán sản phẩm).
- Căn cứ pháp lý: Tác giả sử dụng các văn bản quy phạm pháp luật làm khung tham chiếu, gồm Bộ luật Lao động (Luật số 10/2012/QH13), Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ, Luật Bảo hiểm xã hội và Nghị quyết số 93/2015/QH13, Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Cùng với đó là các quy chế nội bộ của Cảng Nam Hải như Quyết định số 103/2015/LĐTL, Quy chế số 137/QĐ-LĐTL, Quy chế số 1441/QC-CNH, Nội quy số 299/2008/TCNS và Thông báo số 1229/TB-LĐTL.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh số tuyệt đối và số tương đối để phân tích biến động chỉ tiêu kinh doanh, cơ cấu lao động giữa năm 2016 và 2017; phương pháp phân tích chứng từ và công thức toán học kinh tế để diễn giải quy trình phân phối quỹ tiền lương. Nguồn dữ liệu thứ cấp được cung cấp bởi Ban Tổ chức tiền lương và Phòng Kế toán công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tiền lương và công tác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm, bản chất, chức năng và nguyên tắc của tiền lương trong nền kinh tế thị trường. Công tác tổ chức tiền lương được định nghĩa là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc, chính sách và hình thức quản lý nhằm sử dụng hiệu quả quỹ lương, bảo đảm phân phối thu nhập công bằng gắn với kết quả lao động. Tác giả chỉ rõ 14 nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức tiền lương: môi trường công ty, chính sách công ty, bầu không khí nội bộ, cơ cấu tổ chức, khả năng chi trả, mặt bằng lương thị trường, chi phí sinh hoạt, vai trò công đoàn, nền kinh tế và pháp luật, mức độ hoàn thành công tác, thâm niên làm việc, trình độ quản lý và ứng dụng công nghệ, bản thân công việc, chính sách lao động của Nhà nước.
Chương này cũng phân định rõ quỹ tiền lương thành tiền lương chính (trả cho thời gian thực tế làm việc) và tiền lương phụ (trả cho thời gian nghỉ lễ, phép, ngừng việc do nguyên nhân khách quan). Kế hoạch quỹ lương được xác định theo 2 cách tiếp cận: dựa trên số lao động bình quân và tiền lương bình quân (QL = Sbq * Lbq), hoặc dựa trên tỷ trọng tiền lương trong tổng doanh thu kế hoạch (QL = DT * KL). Ngoài ra, chương 1 trình bày bản chất của tiền thưởng như một khoản kích thích vật chất bổ sung, gắn liền với các chỉ tiêu chất lượng, số lượng và các hình thức thưởng cụ thể (thưởng tiết kiệm vật tư, năng suất cao, sáng kiến cải tiến, hoàn thành tiến độ).
Chương 2: Phân tích thực trạng phương pháp tính lương cho khối lao động gián tiếp tại công ty cổ phần cảng Nam Hải
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử hình thành, điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, kết quả sản xuất kinh doanh và cơ chế tính lương tại Cảng Nam Hải:
- Lịch sử và năng lực tiếp nhận: Cảng Nam Hải khởi công đầu năm 2008 với vốn điều lệ 300 tỷ đồng, tiếp nhận chuyến tàu container đầu tiên ngày 29/02/2009. Cảng nằm tại khu công nghiệp Đình Vũ, luồng vào cảng sâu -6,70m, độ sâu trước bến -12m, khu quay trở 320m, có khả năng đón tàu tải trọng 30.000 DWT (2.000 TEU).
- Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật:
| STT |
Danh mục trang thiết bị |
Số lượng |
Công suất / Thông số kỹ thuật |
| 1 |
Cầu bến |
03 |
Chiều dài: 450m + 150m (Cầu 1 NPH dài 150m, tiếp nhận tàu 2.000 TEU) |
| 2 |
Kho hàng |
01 |
Dung tích / Diện tích: 10.000 m³ |
| 3 |
Bãi rỗng và ICD |
01 |
Sức chứa: 15.000 TEU, sức nâng 40 tấn |
| 4 |
Cầu bờ Tukan |
02 |
Trọng tải 40 tấn, tầm với 8 - 32m, công suất 25 moves/giờ |
| 5 |
Cầu giàn QC |
02 |
Năng suất 30 moves/giờ, tầm với 12 rows |
| 6 |
Cầu bờ Liebherr |
03 |
Trọng tải 40 tấn, tầm với 8 - 32m, công suất 15 moves/giờ |
| 7 |
Xe nâng rỗng (Kalmar, Fantuzzi) |
10 |
Sức nâng 7 tấn, tầm với 15 - 18m |
| 8 |
Xe nâng hàng Terex |
20 |
Trọng tải 45 tấn, tầm với 1m |
| 9 |
Xe đóng rút container |
10 |
Trọng tải 2,5 - 2,8 tấn |
| 10 |
Tàu lai dắt |
03 |
Công suất máy 500 - 1.300 HP |
- Kết quả kinh doanh và sản lượng: Năm 2017, tổng sản lượng xếp dỡ container đạt mức tăng trưởng 74.772 TEU (tăng 21,05% so với năm 2016). Doanh thu thuần năm 2016 đạt 292.604 triệu đồng, lợi nhuận kế toán trước thuế đạt 98.993 triệu đồng. Tăng trưởng năm 2017 ghi nhận doanh thu tăng 24,83% và lợi nhuận tăng 29,67% so với năm 2016.
- Biến động và cơ cấu nguồn nhân lực:
| Chỉ tiêu phân loại |
Năm 2016 (Người) |
Tỷ trọng 2016 (%) |
Năm 2017 (Người) |
Tỷ trọng 2017 (%) |
Chênh lệch tuyệt đối |
Chênh lệch tương đối (%) |
| Theo tính chất lao động: |
|
|
|
|
|
|
| - Lao động trực tiếp |
315 |
72,40 |
342 |
71,20 |
+27 |
+8,57 |
| - Lao động gián tiếp |
120 |
27,60 |
138 |
28,80 |
+18 |
+15,00 |
| Theo độ tuổi: |
|
|
|
|
|
|
| - Từ 15 đến 34 tuổi |
290 |
66,67 |
280 |
58,33 |
-10 |
-3,45 |
| - Từ 35 đến 55 tuổi |
140 |
32,18 |
192 |
40,00 |
+52 |
+37,14 |
| - Từ 55 đến 60 tuổi |
5 |
1,15 |
8 |
1,67 |
+3 |
+60,00 |
| Theo trình độ chuyên môn: |
|
|
|
|
|
|
| - Trên đại học |
5 |
1,15 |
8 |
1,67 |
+3 |
+60,00 |
| - Đại học |
176 |
40,46 |
184 |
38,33 |
+8 |
+4,54 |
| - Cao đẳng |
52 |
11,95 |
42 |
8,75 |
-10 |
-19,23 |
| - Trung cấp |
73 |
16,78 |
41 |
8,54 |
-32 |
-43,84 |
| - Bằng nghề |
103 |
23,68 |
142 |
29,58 |
+39 |
+37,86 |
| - Lao động phổ thông |
26 |
5,98 |
63 |
13,13 |
+37 |
+142,30 |
| Tổng toàn công ty |
435 |
100,00 |
480 |
100,00 |
+45 |
+10,34 |
- Cơ cấu khối lao động gián tiếp (quản lý): Năm 2017 gồm 138 người (tăng 18 người so với mức 120 người năm 2016), phân bổ tại: Ban Lãnh đạo (5 người), Ban Tổ chức tiền lương (21 người), Ban Tài chính kinh tế (20 người), Ban Kinh doanh tiếp thị (25 người), Ban Hàng hóa (21 người), Ban Kỹ thuật vật tư (24 người), Ban An toàn (9 người), Ban Y tế (13 người).
- Cơ chế và phương pháp tính lương hiện hành: Công ty áp dụng phần mềm FTS HRM để chấm công, tự động hóa tính lương, quản lý hồ sơ và cảnh báo hạn hợp đồng. Đơn giá lương khối gián tiếp đã chuyển đổi từ tính theo khối lượng sản phẩm trực tiếp sang tính theo doanh thu.
- Quỹ tiền lương khối gián tiếp được trích lập bằng 5% tổng doanh thu:
$$\text{Quỹ lương khối gián tiếp} = 5% \times \text{Doanh thu}$$
- Công thức tính lương tháng của từng nhân viên:
$$\text{Lương tháng} = \left[ \frac{\text{HSLCB} \times 1.000 + \text{HSLCV} \times R}{22} \right] \times t_i$$
Trong đó:
HSLCB là hệ số lương cấp bậc cá nhân; HSLCV là hệ số lương công việc cá nhân; ti là số ngày công thực tế trong tháng; R là mức lương sản xuất kinh doanh tính theo doanh thu:
$$R = \frac{\text{Tổng quỹ lương khối gián tiếp}}{\text{Tổng hệ số lương gián tiếp}}$$
- Lương nghỉ phép, nghỉ lễ hưởng nguyên lương:
$$L_P = \frac{\text{HCB} \times L_{tt} \times N}{22}$$
(với
HCB là hệ số lương cấp bậc, Ltt là mức lương tối thiểu, N là số ngày nghỉ).
- Lương làm thêm giờ: Ngày thường tính bằng 150%, ngày nghỉ hàng tuần tính 200%, ngày lễ/tết có hưởng lương tính 300%, làm việc ban đêm tính 130% đơn giá lương giờ ngày bình thường (định mức tháng tính trên 26 ngày công, ngày 8 giờ).
Chương 3: Một số biện pháp nhằm hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối lao động gián tiếp tại công ty cổ phần cảng Nam Hải
Chương này trình bày định hướng phát triển của Cảng Nam Hải gắn liền với định hướng của Tập đoàn Gemadept trong việc nâng cao năng lực khai thác logistics và vận tải biển. Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện phương pháp tính lương cho khối gián tiếp, tập trung vào:
- Hoàn thiện phương pháp phân bổ quỹ tiền lương 5% doanh thu sao cho phản ánh sát hơn mức độ đóng góp của từng bộ phận chuyên môn.
- Rà soát hệ thống hệ số lương công việc (
HSLCV) và hệ số cấp bậc (HSLCB) nhằm khắc phục tính bình quân, bảo đảm kích thích lao động quản lý và nghiệp vụ nâng cao năng suất.
- Khai thác hiệu quả các tính năng kiểm soát ngày công của phần mềm quản lý FTS HRM, đồng bộ quy trình xét thưởng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh chung.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế về sản xuất và lao động: Khóa luận ghi nhận tổng số lao động Cảng Nam Hải tăng từ 435 người (2016) lên 480 người (2017), tương ứng tăng 10,34%. Trong đó khối gián tiếp tăng 15% (từ 120 lên 138 người), chiếm 28,8% tổng lao động. Tác giả lập bảng chi tiết phân loại nhân sự theo độ tuổi, trình độ học vấn (trình độ đại học chiếm tỷ trọng cao nhất với 38,33% năm 2017) và danh sách nhân lực tại 8 ban chuyên môn.
- Minh họa quy trình tính toán tiền lương: Khóa luận bóc tách công thức toán học phân phối lương gián tiếp dựa trên tỷ lệ trích 5% doanh thu toàn cảng, giải thích rõ các biến số hệ số lương công việc, hệ số cấp bậc và đơn vị phân phối bình quân
R. Văn bản đưa ra ví dụ thực tế tính lương của Trưởng phòng Thương vụ (ông Vũ Văn Nhâm, hệ số lương công việc 5,00; hệ số lương cấp bậc 4,20; ngày công chuẩn 22 ngày).
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế của phương pháp trả lương: Tác giả chỉ ra rằng việc gắn quỹ lương khối gián tiếp với 5% doanh thu cảng giúp kết nối thu nhập của bộ máy gián tiếp với kết quả kinh doanh chung. Tuy nhiên, phương pháp này còn bộc lộ hạn chế do phụ thuộc vào biến động doanh thu chung, chưa lượng hóa chi tiết mức độ hao phí lao động cá nhân của từng chức danh chuyên môn trong khối văn phòng.
- Ghi nhận ứng dụng công nghệ trong quản trị: Đề tài phân tích vai trò thực tế của phần mềm FTS HRM trong việc giải quyết bài toán chấm công ca kíp, tính lương tự động, loại bỏ tình trạng nhầm lẫn công lao động và hỗ trợ theo dõi thâm niên, hợp đồng tại doanh nghiệp cảng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Dữ liệu phân tích thực nghiệm chỉ giới hạn trong phạm vi 2 năm (2016 và 2017) tại một doanh nghiệp cụ thể là Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải. Một số bảng biểu tài chính trong văn bản gốc có dòng số liệu bị khuyết một phần chữ số (như chi tiết hàng triệu đồng tại bảng doanh thu - chi phí).
- Hạn chế về giải pháp đề xuất: Các giải pháp tại Chương 3 dừng lại ở mức đề xuất định hướng chính sách nội bộ và điều chỉnh hệ số tính toán, chưa có điều kiện thử nghiệm thực tế hoặc đánh giá phản hồi định lượng từ cán bộ công nhân viên sau khi áp dụng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận mở ra hướng nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng hệ thống đánh giá hiệu quả công việc (KPI) kết hợp với phần mềm FTS HRM, nhằm hoàn thiện hệ số lương công việc (
HSLCV) cho khối lao động gián tiếp sát với mức độ đóng góp cá nhân thay vì chỉ dựa vào tỷ lệ doanh thu cố định.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho sinh viên, học viên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực và Kinh tế vận tải biển khi thực hiện các đề tài về đãi ngộ nhân sự và tiền lương trong doanh nghiệp dịch vụ hạ tầng.
Nội dung có giá trị ứng dụng thực tế cao nhất bao gồm:
- Toàn bộ cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng chi tiết của các bộ phận khai thác cảng (Trung tâm điều hành, Tổ thủ tục, Tổ cước/thu ngân, Kế hoạch khai thác, Trực ban điều độ, Số liệu - báo cáo, Chỉ đạo tàu, Điều độ bãi).
- Bảng danh mục trang thiết bị bến cảng, cẩu giàn, tàu lai dắt và các thông số tiếp nhận tàu container 2.000 TEU.
- Quy chế và công thức trả lương trích theo tỷ lệ 5% doanh thu, phương pháp tính lương làm thêm giờ (150%, 200%, 300%), lương làm đêm (130%) và chế độ thanh toán nghỉ phép theo Bộ luật Lao động.
Câu hỏi thường gặp
Khối lao động gián tiếp tại Cảng Nam Hải chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng số nhân sự năm 2017?
Năm 2017, khối lao động gián tiếp tại Cảng Nam Hải gồm 138 người trên tổng số 480 cán bộ công nhân viên, chiếm tỷ trọng 28,80% (tăng 18 người so với năm 2016 có 120 người, chiếm 27,60%).
Quỹ tiền lương của khối lao động gián tiếp được công ty trích lập trên cơ sở nào?
Quỹ tiền lương của khối lao động gián tiếp được trích lập trực tiếp theo tỷ lệ 5% trên tổng doanh thu của công ty, căn cứ theo quyết định của Tổng Giám đốc Cảng Nam Hải: Quỹ lương khối gián tiếp = 5% * Doanh thu.
Công thức xác định lương tháng thực tế của nhân viên khối gián tiếp tại cảng là gì?
Lương tháng được tính dựa trên hệ số cấp bậc, hệ số công việc, đơn giá lương kinh doanh và số ngày công thực tế:
$$\text{Lương tháng} = \left[ \frac{\text{HSLCB} \times 1.000 + \text{HSLCV} \times R}{22} \right] \times t_i$$
Trong đó:
HSLCB: Hệ số lương cấp bậc cá nhân
HSLCV: Hệ số lương công việc cá nhân
R: Mức lương sản xuất kinh doanh tính trên doanh thu (Tổng quỹ lương khối gián tiếp / Tổng hệ số lương gián tiếp)
ti: Số ngày công làm việc thực tế trong tháng (chuẩn 22 ngày).
Mức chi trả lương làm thêm giờ và làm việc ban đêm tại Cảng Nam Hải được quy định như thế nào?
Căn cứ theo quy chế công ty và Bộ luật Lao động, tiền lương làm thêm giờ tính trên cơ sở 1 tháng 26 ngày công, 1 ngày 8 giờ: làm thêm ngày thường hưởng 150%, ngày nghỉ hàng tuần hưởng 200%, ngày lễ/tết có hưởng lương hưởng 300%. Giờ làm việc vào ban đêm (từ 22h đến 6h sáng) được trả bằng 130% tiền lương giờ của ngày làm việc bình thường.
Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải sử dụng phần mềm nào để hỗ trợ công tác tổ chức tiền lương?
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm quản lý nhân sự tiền lương FTS HRM. Phần mềm này đảm nhận các nhiệm vụ: quản lý thời gian làm thêm, giải quyết bài toán chấm công chi tiết theo ca kíp, tính toán tự động hệ thống lương - thưởng - bảo hiểm, quản lý hồ sơ biến động nhân sự và phát cảnh báo hạn hợp đồng, thời điểm tăng lương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hải Yến đã phản ánh bức tranh thực tế về công tác quản trị tiền lương cho 138 nhân sự khối gián tiếp tại Công ty Cổ phần Cảng Nam Hải giai đoạn 2016 - 2017. Bằng việc phân tích cơ chế trích lập quỹ lương 5% doanh thu và công thức chia lương gắn với hệ số công việc và cấp bậc, công trình đã làm rõ mối liên kết giữa kết quả kinh doanh cảng biển với thu nhập của bộ máy quản lý, vận hành. Các phát hiện về quy trình chấm công qua phần mềm FTS HRM và số liệu cơ cấu lao động tại 8 phòng ban cung cấp tư liệu thực chứng cho việc nghiên cứu và hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự trong ngành khai thác cảng.