Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò là nhân tố then chốt quyết định năng lực cạnh tranh và sự tồn tại của doanh nghiệp. Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh hàng thực phẩm truyền thống, việc tổ chức, quản lý và sử dụng lao động hợp lý không chỉ giúp tối ưu hóa chi phí sản xuất mà còn trực tiếp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải là cơ sở sản xuất nước mắm truyền thống quy mô vừa và nhỏ tại thành phố Hải Phòng, đã hoạt động 16 năm kể từ năm 2002. Trong quá trình mở rộng thị trường và áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng, đơn vị gặp phải nhiều khó khăn nội tại trong công tác nhân sự như thiếu hụt lao động đặc thù, quy trình tuyển dụng và đánh giá chưa chuẩn hóa. Nhằm giải quyết các bất cập này, đề tài "Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải" đã được thực hiện.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể theo 3 nội dung chính:

  1. Nhiệm vụ 1 (Về mặt lý luận): Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nguồn nhân lực, quản trị nguồn nhân lực và các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng nhân sự trong doanh nghiệp sản xuất.
  2. Nhiệm vụ 2 (Về mặt thực tiễn): Khảo sát tổng quan, phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý, sử dụng nguồn nhân lực tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải giai đoạn 2015 – 2016; xác định các kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
  3. Nhiệm vụ 3 (Về mặt giải pháp): Đề xuất các biện pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hoạch định, đa dạng hóa nguồn tuyển dụng, xây dựng đội ngũ đánh giá thành tích và nâng cao hiệu quả sử dụng lao động phù hợp với phương hướng phát triển của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý, bố trí và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại cơ sở sản xuất.
  • Phạm vi không gian: Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải (địa chỉ xưởng sản xuất tại số 373 đường 208 An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng; văn phòng đại diện tại số 42 Trần Nguyên Hãn, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và hiện trạng lao động thu thập trong giai đoạn 2015 – 2016; thời gian thực hiện nghiên cứu và hoàn thành khóa luận từ tháng 6/2018 đến tháng 8/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề dựa trên nền tảng lý thuyết quản trị kinh doanh và quản trị nhân sự hiện đại:

  • Khái niệm và bản chất nguồn nhân lực: Khóa luận vận dụng định nghĩa nguồn nhân lực theo nghĩa rộng và hẹp từ Giáo trình Quản trị nhân lực (2004) của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, khẳng định nguồn nhân lực gồm thể lực và trí lực (trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật). Khóa luận kết hợp quan điểm của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) về lực lượng lao động xã hội, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (Khóa VII) về phát triển nguồn nhân lực trong công nghiệp hóa, và luận điểm quản trị của Peter Ferdinand Drucker về việc phát huy ưu điểm của người lao động.
  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật: Nghiên cứu đối chiếu hoạt động của cơ sở với Luật Doanh nghiệp 2014 (quy định trách nhiệm vô hạn của chủ doanh nghiệp tư nhân), Bộ luật Lao động, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107/2003 về tiêu chuẩn nước mắm, Quy chuẩn kỹ thuật về nước mắm của Bộ Y tế (năm 2012), cùng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 và hệ thống phân tích mối nguy HACCP.
  • Khung tiến trình nghiệp vụ nhân sự: Tác giả hệ thống hóa 5 tiến trình quản trị nòng cốt bao gồm:
    1. Tiến trình hoạch định nhân sự (4 bước): Đề ra và dự báo nhu cầu -> Đề ra chính sách -> Thực hiện kế hoạch (xử lý khiếm dụng hoặc thặng dư) -> Kiểm tra và đánh giá.
    2. Tiến trình tuyển dụng nhân sự (10 bước): Chuẩn bị -> Thông báo -> Thu nhận hồ sơ -> Phỏng vấn sơ bộ -> Kiểm tra trắc nghiệm -> Khám sức khỏe -> Phỏng vấn sâu -> Xác minh điều tra -> Ra quyết định -> Bố trí công việc.
    3. Tiến trình đào tạo và phát triển (6 bước): Xác định nhu cầu -> Xác định mục tiêu -> Xây dựng chương trình và phương pháp -> Dự tính chi phí -> Lựa chọn giáo viên -> Đánh giá kết quả đào tạo.
    4. Tiến trình phân tích công việc (6 bước): Xác định mục đích -> Thu thập thông tin cơ bản -> Lựa chọn công việc tiêu biểu -> Thu thập thông tin phân tích -> Kiểm tra lại thông tin -> Triển khai bản mô tả và tiêu chuẩn công việc.
    5. Tiến trình đánh giá thành tích (7 bước): Xác định yêu cầu -> Lựa chọn phương pháp -> Huấn luyện kỹ năng -> Thảo luận nội dung/phạm vi -> Đánh giá theo mẫu -> Thảo luận kết quả -> Xác định mục tiêu mới.
  • Hệ thống chỉ tiêu định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
    • $\text{Hiệu suất sử dụng lao động} = \frac{\text{Tổng doanh thu}}{\text{Tổng số lao động}}$ (đồng/người)
    • $\text{Năng suất lao động bình quân} = \frac{\text{Tổng sản lượng}}{\text{Tổng số lao động}}$ (sản phẩm/người)
    • $\text{Tỷ suất lợi nhuận/lao động} = \frac{\text{Lợi nhuận}}{\text{Tổng số lao động}}$ (đồng/người)
    • Hệ thống chỉ số hiệu quả công việc (KPI) áp dụng cho lao động sản xuất trực tiếp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm phương pháp thu thập số liệu thứ cấp nội bộ, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận, và phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm. Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận là các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, sơ đồ tổ chức và tài liệu nhân sự nội bộ do Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải cung cấp trong giai đoạn 2015 – 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nâng cao một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại doanh nghiệp

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm cơ bản về nhân sự, vai trò mang tính chiến lược của nguồn nhân lực đối với việc tạo ra lợi nhuận cho tổ chức. Tác giả phân tích các nhân tố môi trường tác động đến công tác nhân sự, bao gồm môi trường bên trong (văn hóa, tài chính, công nghệ) và môi trường bên ngoài (môi trường vĩ mô: kinh tế, pháp luật, tự nhiên, văn hóa - xã hội, công nghệ; môi trường tác nghiệp: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, nhà cung ứng; môi trường quốc tế).

Chương này trình bày chi tiết nội dung và các sơ đồ tiến trình của 5 hoạt động quản trị then chốt: hoạch định nhân sự, tuyển dụng nhân sự (từ nguồn nội bộ và bên ngoài), đào tạo và phát triển nhân lực, phân tích công việc, và đánh giá thành tích công tác. Đồng thời, chương 1 phân tích đặc thù nhân lực về mặt số lượng, chất lượng (thể lực, trí lực) và thiết lập công thức tính toán 3 chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động trong các doanh nghiệp sản xuất trực tiếp.

Chương 2: Thực trạng Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải

Chương 2 trình bày tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải (Mã số thuế: 0200494701, thành lập ngày 03/04/2002, đại diện pháp luật là ông Lê Minh Sơn, vốn điều lệ 1.680.000.000 đồng, website: nuocmamsonhai.vn). Bộ máy quản lý của đơn vị được tổ chức theo mô hình trực tuyến tinh gọn gồm Giám đốc (chịu trách nhiệm vô hạn theo Luật Doanh nghiệp 2014), Kế toán, Bộ phận sản xuất, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận kiểm định chất lượng.

Hạ tầng kỹ thuật phục vụ chế biến nước mắm tại xưởng gồm: hệ thống bể chượp, hệ thống lọc thô và lọc tinh, băng tải chiết rót bán tự động, nồi hơi tiệt trùng, hệ thống xúc xả nhiệt và nước, hệ thống xử lý nước thải do cảnh sát môi trường tư vấn, nhà xưởng nóng và công nghệ cô đặc. Sản phẩm được sản xuất theo quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Y tế và tiêu chuẩn TCVN 5107/2003.

Tên chỉ tiêu Yêu cầu theo hạng chất lượng (TCVN 5107/2003)
Màu sắc Từ nâu cánh gián đến nâu vàng (áp dụng chung cho Đặc biệt, Thượng hạng, Hạng 1, Hạng 2)
Độ trong Trong suốt, không vẩn đục
Mùi Thơm đặc trưng của nước mắm, không có mùi lạ và mùi tanh
Vị Ngọt đậm của đạm, có hậu vị rõ (Đặc biệt); Ngọt của đạm, có hậu vị rõ (Thượng hạng); Ngọt của đạm, ít có hậu vị (Hạng 1); Ngọt của đạm, không có vị chát mặn (Hạng 2)
Tạp chất Không được có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường

Kết quả hoạt động kinh doanh và biến động lao động của doanh nghiệp trong 2 năm 2015 - 2016 được tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Chênh lệch (+/-) Tỷ lệ tăng (%)
Tăng trưởng doanh thu - - - +42,18%
Chi phí giá vốn hàng bán - - +1.050.829.277 đ +38,46%
Lợi nhuận gộp - - - +101,00%
Tổng số lao động 15 người 20 người +5 người +33,33%
Lao động nam (năm 2015) 10 người (66,67%) - - -
Thu nhập bình quân/người/tháng 5,0 triệu đồng 5,5 triệu đồng +0,5 triệu đồng +10,00%

Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp mở rộng tại nhiều tỉnh phía Bắc như Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Quảng Ninh, Ninh Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội. Đơn vị đạt các danh hiệu: Top 100 thương hiệu nổi tiếng (2013), Cúp Tự hào thương hiệu Việt Nam (2014), Thương hiệu an toàn vì sức khỏe cộng đồng (2015), và giải thưởng chữ "Tín" (2016).

Bên cạnh các thuận lợi về tài chính ổn định và tay nghề công nhân, chương 2 chỉ rõ các khó khăn:

  • Bộ máy tổ chức phụ thuộc hoàn toàn vào giám đốc do cơ cấu trách nhiệm vô hạn, hạn chế việc phân quyền.
  • Ngành nghề sản xuất có tính chất nặng nhọc, độc hại và môi trường có mùi đặc thù khiến doanh nghiệp luôn gặp tình trạng thiếu hụt lao động.
  • Mức lương bình quân (5,5 triệu đồng/tháng) chưa đủ sức cạnh tranh với các ngành nghề công nghiệp khác tại Hải Phòng.
  • Độ tuổi lao động dao động rộng (18 đến 50 tuổi), chủ yếu là lao động phổ thông.
  • Doanh nghiệp nằm trong đất liền nên không được hưởng chính sách miễn 50% thuế như các cơ sở tại vùng biển đảo; thương hiệu chưa gắn liền với địa danh nổi tiếng (như Cát Hải, Phú Quốc) và chịu rủi ro bão gió làm gián đoạn nguồn cá nguyên liệu.

Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải

Chương 3 đề ra phương hướng phát triển kinh doanh gắn liền với chiến lược nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo. Tác giả kiến nghị 2 nhóm biện pháp hoàn thiện trọng tâm:

  1. Biện pháp đa dạng hóa nguồn tuyển dụng: Khắc phục tình trạng phụ thuộc vào kênh giới thiệu người quen bằng việc mở rộng liên kết với các trung tâm giới thiệu việc làm, đăng thông báo tuyển dụng trên các phương tiện thông tin và trường đào tạo nghề; xây dựng tiêu chuẩn tuyển chọn rõ ràng phù hợp với đặc thù công việc nặng nhọc.
  2. Xây dựng đội ngũ và quy trình đánh giá thành tích: Thành lập bộ phận chuyên trách đánh giá, chuẩn hóa các tiêu chí đánh giá kết quả công việc theo tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001 và HACCP; kết hợp kết quả đánh giá với chính sách lương thưởng, kỷ luật và bồi dưỡng nhằm tạo động lực gắn bó lâu dài cho người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh các kết quả thực nghiệm và đóng góp cụ thể:

  • Kết quả thực trạng nhân sự và sản xuất kinh doanh: Phản ánh bức tranh tăng trưởng tích cực của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 – 2016 với doanh thu tăng 42,18%, lợi nhuận gộp tăng 101%, quy mô nhân sự tăng từ 15 lên 20 lao động (tăng 33,33%) để phục vụ yêu cầu kiểm soát chất lượng ISO và HACCP. Mức lương bình quân của công nhân viên được nâng từ 5,0 lên 5,5 triệu đồng/người/tháng (tăng 10%). Cơ cấu lao động năm 2015 cho thấy tỷ trọng lao động nam chiếm 66,67% (10/15 người), phù hợp với tính chất bốc dỡ và vận hành bể chượp nặng nhọc.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp giải quyết điểm nghẽn về nhân sự tại cơ sở: đa dạng hóa kênh tuyển mộ lao động và thiết lập đội ngũ đánh giá công việc có chuyên môn, khắc phục tình trạng đánh giá cảm tính.
  • Đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận cụ thể hóa lý thuyết quản trị nhân sự tổng quát vào mô hình doanh nghiệp tư nhân ngành sản xuất chế biến thủy hải sản truyền thống quy mô nhỏ, cung cấp tài liệu nghiên cứu thực tế về tác động của môi trường làm việc đặc thù (mùi, nặng nhọc) đến hiệu quả sử dụng lao động.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu tài chính và lao động tại doanh nghiệp mới được tiếp cận trong giai đoạn 2015 – 2016; các phân tích chủ yếu dựa trên báo cáo nội bộ có sẵn; các giải pháp ở chương 3 mới dừng lại ở việc định hướng quy trình và tổ chức bộ máy đánh giá, chưa có điều kiện kiểm nghiệm hiệu quả sau triển khai thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng thu thập số liệu đa chiều trong các năm tiếp theo; thiết lập hệ thống định mức lao động và chỉ số KPI chi tiết cho từng công đoạn (bể chượp, lọc, chiết rót, đóng chai); đánh giá tác động của cải tiến công nghệ tự động hóa tới việc giảm tải sức lao động trực tiếp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Quản trị doanh nghiệp, Quản trị nhân lực: Cung cấp mẫu phân tích thực tế về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp tư nhân, phương pháp hệ thống hóa 5 tiến trình quản trị nhân sự (hoạch định, tuyển dụng 10 bước, đào tạo 6 bước, phân tích công việc 6 bước, đánh giá 7 bước) và công thức tính toán hiệu suất lao động.
  • Các nhà quản lý cơ sở chế biến thực phẩm, nước mắm quy mô vừa và nhỏ: Tham khảo cấu trúc quản lý trực tuyến tinh gọn, danh mục hệ thống thiết bị chế biến nước mắm, tiêu chuẩn TCVN 5107/2003 và phương hướng giải quyết bài toán thiếu hụt nhân công trong môi trường sản xuất đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

1. Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải được cấp phép thành lập vào thời gian nào và có mức vốn điều lệ là bao nhiêu?
Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 03/04/2002. Vốn điều lệ của doanh nghiệp là 1.680.000.000 đồng (100% vốn tự cấp).

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp gồm những bộ phận nào và hoạt động theo quy định pháp lý nào?
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức tinh gọn gồm 5 vị trí/bộ phận: Giám đốc, Kế toán, Bộ phận sản xuất, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận kiểm định chất lượng. Cơ cấu này vận hành theo Luật Doanh nghiệp 2014, trong đó Giám đốc là người đại diện theo pháp luật và chịu trách nhiệm vô hạn về mọi hoạt động của đơn vị.

3. Quy mô lao động và mức lương bình quân tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2016?
Trong giai đoạn 2015 – 2016, tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 15 người lên 20 người (tăng 5 người, tương đương 33,33%) do mở rộng sản xuất và áp dụng tiêu chuẩn quản lý chất lượng. Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 5,0 triệu đồng/tháng lên 5,5 triệu đồng/tháng (tăng 0,5 triệu đồng, tương đương 10%).

4. Môi trường làm việc và đặc thù ngành nghề gây ra những khó khăn gì cho công tác quản trị nhân lực tại doanh nghiệp?
Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn trong việc tuyển dụng và giữ chân lao động do công việc có tính chất nặng nhọc, môi trường chế biến nước mắm có mùi đặc thù, mức lương bình quân chưa cạnh tranh so với các ngành công nghiệp khác tại Hải Phòng, cùng với việc đơn vị không được hưởng chính sách ưu đãi miễn 50% thuế như các cơ sở sản xuất tại huyện đảo.

5. Sản phẩm nước mắm của doanh nghiệp được áp dụng và đối chiếu theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng nào?
Sản phẩm của doanh nghiệp tuân thủ Quy chuẩn kỹ thuật về nước mắm do Bộ Y tế ban hành năm 2012, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5107/2003 (phân loại 4 hạng: Đặc biệt, Thượng hạng, Hạng 1, Hạng 2), đồng thời áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2008 và hệ thống phân tích mối nguy HACCP trong khâu sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Minh Trường đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về quản trị và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Nghiên cứu đã phản ánh trung thực thực trạng quản trị nhân sự tại Doanh nghiệp tư nhân thủy sản Sơn Hải giai đoạn 2015 – 2016, phân tích rõ mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện lao động đặc thù của ngành sản xuất nước mắm truyền thống. Các nhóm giải pháp về đa dạng hóa nguồn tuyển dụng và xây dựng đội ngũ đánh giá được đề xuất có tính ứng dụng thiết thực đối với mô hình doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ.