Khóa luận: Hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Cổ phần Viko

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần giao nhận và thương mại, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Trường Đại Học Thăng Long

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2014

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

1.1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình

1.1.1. Khái niệm về tài sản cố định hữu hình

1.1.2. Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình

1.1.3. Phân loại TSCĐ hữu hình

1.1.3.1. Theo hình thái biểu hiện
1.1.3.2. Phân loại theo quyền sở hữu
1.1.3.3. Phân loại theo nguồn hình thành
1.1.3.4. Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng và tình hình sử dụng

1.2. Đánh giá tài sản cố định hữu hình

1.2.1. Nguyên giá tài sản cố định hữu hình

1.2.1.1. TSCĐ hữu hình mua sắm
1.2.1.2. TSCĐ hữu hình do nhận góp vốn liên doanh, liên kết, nhận lại góp vốn liên doanh liên kết hoặc phát hiện thừa
1.2.1.3. TSCĐ hữu hình do tự xây dựng, tự chế tạo
1.2.1.4. TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi
1.2.1.5. TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến

1.2.2. Giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình

1.2.3. Xác định giá trị còn lại của TSCĐ hữu hình

1.3. Hạch toán biến động tài sản cố định hữu hình

1.3.1. Chứng từ kế toán

1.3.2. Tài khoản sử dụng

1.3.3. Hạch toán tình hình biến động TSCĐ

1.3.4. Hạch toán tăng TSCĐ hữu hình

1.3.5. Hạch toán giảm TSCĐ hữu hình

1.3.6. Hạch toán TSCĐ hữu hình đi thuê và cho thuê hoạt động

1.4. Kế toán khấu hao tài sản cố định hữu hình

1.4.1. Các phương pháp tính khấu hao

1.4.1.1. Phương pháp khấu hao đường thẳng
1.4.1.2. Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
1.4.1.3. Phương pháp khấu hao theo sản lượng

1.4.2. Hạch toán khấu hao TSCĐ

1.5. Kế toán sửa chữa tài sản cố định hữu hình

1.5.1. Hạch toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình

1.5.2. Kế toán sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình

1.6. Hình thức sổ kế toán sử dụng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI VIKO

2.1. Giới thiệu về công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Đặc điểm nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2.1. Lĩnh vực hoạt động
2.1.2.2. Chức năng chính
2.1.2.3. Đặc điểm nổi bật

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.1.3.1. Cơ cấu các chi nhánh và phòng ban
2.1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

2.1.5. Chính sách kế toán áp dụng tại công ty

2.2. Thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty cổ phần giao nhận và thương mại Viko

2.2.1. Đặc điểm và phân loại TSCĐ tại Công ty CP Viko

2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ hữu hình tại công ty
2.2.1.2. Phân loại TSCĐ hữu hình tại công ty

2.2.2. Kế toán nghiệp vụ tăng TSCĐ hữu hình tại Công ty CP Viko

2.2.3. Kế toán nghiệp vụ giảm TSCĐ hữu hình

2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình

2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ hữu hình

2.2.5.1. Kế toán sửa chữa thường xuyên TSCĐ hữu hình
2.2.5.2. Sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình

2.2.6. Kế toán kiểm kê TSCĐ hữu hình

2.2.7. Tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TẠI CÔNG TY CP GIAO NHẬN VÀ THƯƠNG MẠI VIKO

3.1. Đánh giá thực trạng kế toán tài sản cố định tại công ty CP giao nhận và thương mại Viko

3.1.1. Nhược điểm

3.2. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán TSCĐ tại công ty CP giao nhận và thương mại Viko

3.2.1. Phương hướng hoàn thiện kế toán TSCĐ hữu hình tại công ty CP Viko

3.2.2. Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ hữu hình

3.2.2.1. Về sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ hữu hình
3.2.2.2. Về việc trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hữu hình
3.2.2.3. Về công tác kế toán máy tại công ty CP Viko
3.2.2.4. Về kế toán khấu hao TSCĐ hữu hình

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC

Tóm tắt

I. Tổng quan cơ sở lý luận về kế toán tài sản cố định hữu hình

Trong môi trường kinh doanh cạnh tranh, việc quản lý và hạch toán hiệu quả các nguồn lực là yếu tố sống còn của doanh nghiệp. Trong đó, tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) đóng vai trò là nền tảng vật chất kỹ thuật, thể hiện năng lực sản xuất và quy mô của doanh nghiệp. Kế toán TSCĐHH không chỉ là việc ghi chép số liệu mà còn là công cụ quan trọng giúp nhà quản trị đưa ra quyết định đầu tư, sửa chữa, nâng cấp và thanh lý tài sản một cách tối ưu. Việc tổ chức công tác kế toán này đòi hỏi sự tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp lý, đặc biệt là Chuẩn mực kế toán VAS 03 và các thông tư hướng dẫn như Thông tư 45/2013/TT-BTC. Một hệ thống hạch toán kế toán TSCĐ chuẩn xác sẽ đảm bảo thông tin tài chính minh bạch, phản ánh đúng giá trị tài sản, chi phí khấu hao tài sản cố định và kết quả kinh doanh. Nội dung khóa luận này tập trung vào việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực tiễn tại Công ty Viko, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán.

1.1. Khái niệm và tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu hình

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính, tài sản cố định hữu hình là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái ban đầu. Để được ghi nhận là TSCĐHH, tài sản phải đồng thời thỏa mãn bốn tiêu chuẩn: (1) Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai; (2) Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; (3) Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách tin cậy; và (4) Có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên. Việc xác định đúng một tài sản là TSCĐHH có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến việc tính toán hao mòn TSCĐ, phân bổ chi phí và trình bày báo cáo tài chính. Đặc điểm chính của loại tài sản này là giá trị lớn và giá trị của chúng được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua trích khấu hao tài sản cố định.

1.2. Nguyên tắc xác định nguyên giá và giá trị hao mòn TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ được xác định theo nguyên tắc giá gốc, bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được tài sản tính đến thời điểm đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng. Các chi phí này bao gồm giá mua, thuế không hoàn lại, chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử. Đối với tài sản tự xây dựng hoặc chế tạo, nguyên giá là giá thành thực tế. Giá trị hao mòn lũy kế, được phản ánh trên tài khoản 214, là tổng số khấu hao đã trích tính đến thời điểm báo cáo. Giá trị còn lại của TSCĐHH được xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ trừ đi giá trị hao mòn lũy kế. Việc xác định chính xác các chỉ tiêu này là cơ sở để quản lý, lập kế hoạch đầu tư và đổi mới tài sản, cũng như là căn cứ cho việc thanh lý TSCĐ hoặc nhượng bán TSCĐ sau này.

1.3. Các phương pháp khấu hao TSCĐHH theo quy định hiện hành

Theo Thông tư 45/2013/TT-BTC, doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong ba phương pháp tính khấu hao phù hợp với từng loại tài sản. Phổ biến nhất là phương pháp khấu hao đường thẳng, phân bổ đều nguyên giá của tài sản vào chi phí trong suốt thời gian sử dụng hữu ích. Phương pháp này đơn giản, dễ áp dụng và được nhiều doanh nghiệp như Viko lựa chọn. Ngoài ra, còn có phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh, cho phép trích khấu hao nhanh trong những năm đầu, phù hợp với các tài sản công nghệ cao, mau lạc hậu. Cuối cùng là phương pháp khấu hao theo sản lượng, dựa trên mức độ hoạt động hoặc sản lượng sản phẩm tạo ra từ tài sản. Việc lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng kỳ.

II. Phân tích thực trạng kế toán TSCĐ hữu hình tại Công ty Viko

Thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Cổ phần Giao nhận và Thương mại Viko cho thấy sự tuân thủ tương đối tốt các quy định hiện hành của Thông tư 45/2013/TT-BTCThông tư 200/2014/TT-BTC. Công ty đã xây dựng được một quy trình quản lý TSCĐ khá rõ ràng, từ khâu mua sắm, đưa vào sử dụng đến theo dõi và thanh lý. Đặc thù là doanh nghiệp dịch vụ giao nhận, TSCĐHH của Viko chủ yếu là phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng. Việc hạch toán được thực hiện trên phần mềm kế toán Easy Accounting, giúp tự động hóa nhiều công đoạn, giảm thiểu sai sót. Tuy nhiên, qua phân tích sâu hơn, công tác kế toán TSCĐ hữu hình tại Viko vẫn còn một số điểm cần cải thiện, đặc biệt trong việc lập kế hoạch sửa chữa nâng cấp TSCĐ và quản lý chi tiết hồ sơ tài sản. Việc đánh giá đúng thực trạng sẽ là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.

2.1. Đặc điểm và quy trình quản lý TSCĐ tại Viko

Công ty Viko phân loại TSCĐHH chủ yếu theo đặc trưng kỹ thuật và hình thái biểu hiện, bao gồm: nhà cửa vật kiến trúc, phương tiện vận tải, và thiết bị dụng cụ quản lý. Do đặc thù ngành nghề, nhóm phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị. Quy trình quản lý TSCĐ tại Viko bắt đầu từ khi có nhu cầu, lập tờ trình, phê duyệt, tiến hành mua sắm, nghiệm thu và bàn giao. Mỗi tài sản đều được lập thẻ TSCĐ và theo dõi chi tiết trên phần mềm. Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng cho tất cả các loại tài sản, với thời gian khấu hao tuân thủ khung quy định của Thông tư 45/2013/TT-BTC. Công tác kiểm kê tài sản cố định được thực hiện định kỳ cuối năm, giúp đối chiếu giữa sổ sách và thực tế, phát hiện kịp thời các trường hợp thừa, thiếu để xử lý.

2.2. Hạch toán nghiệp vụ ghi tăng TSCĐHH qua ví dụ thực tế

Việc ghi tăng TSCĐ tại Viko chủ yếu phát sinh từ hoạt động mua sắm. Khi phát sinh nghiệp vụ, bộ phận kế toán sẽ tập hợp đầy đủ chứng từ kế toán TSCĐ bao gồm: Quyết định mua sắm, Hợp đồng, Hóa đơn GTGT, và Biên bản giao nhận TSCĐ. Ví dụ, ngày 25/11/2013, công ty mua một xe tải đông lạnh Honda với giá chưa thuế là 510.000.000 VND. Kế toán tiến hành hạch toán ghi tăng TSCĐ trên phần mềm, định khoản: Nợ tài khoản 211 (Chi tiết PTVT): 510.000.000 VND, Nợ TK 133: 51.000.000 VND, và Có TK 112/331: 561.000.000 VND. Sau khi hạch toán, thông tin về nguyên giá, ngày sử dụng, bộ phận sử dụng, và thời gian khấu hao sẽ được cập nhật vào thẻ TSCĐ và các sổ sách kế toán TSCĐ liên quan như Sổ chi tiết TK 211, Sổ cái TK 211.

2.3. Hạch toán nghiệp vụ ghi giảm và sửa chữa TSCĐ tại Viko

Nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ tại Viko thường xảy ra do thanh lý TSCĐ hoặc nhượng bán TSCĐ đã hết thời gian sử dụng hoặc hư hỏng. Quy trình bao gồm việc lập hội đồng thanh lý, biên bản thanh lý và xuất hóa đơn. Kế toán sẽ ghi giảm nguyên giá (Có tài khoản 211), ghi giảm giá trị hao mòn lũy kế (Nợ tài khoản 214), và phản ánh phần giá trị còn lại vào chi phí (Nợ TK 811). Đối với hoạt động sửa chữa nâng cấp TSCĐ, Viko phân biệt rõ sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn. Chi phí sửa chữa thường xuyên được hạch toán trực tiếp vào chi phí trong kỳ. Chi phí sửa chữa lớn được tập hợp vào TK 2413, sau đó kết chuyển để ghi tăng nguyên giá hoặc phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh, tùy thuộc vào tính chất của việc sửa chữa.

III. Phương pháp hạch toán khấu hao và ghi giảm TSCĐHH tại Viko

Việc hạch toán khấu hao tài sản cố định và các nghiệp vụ ghi giảm TSCĐ là hai phần hành quan trọng trong kế toán TSCĐ hữu hình, phản ánh quá trình thu hồi vốn đầu tư và vòng đời của tài sản. Tại Công ty Viko, công tác này được thực hiện một cách có hệ thống và tuân thủ chặt chẽ các quy định. Công ty áp dụng nhất quán phương pháp khấu hao đường thẳng, đảm bảo sự ổn định trong việc phân bổ chi phí qua các kỳ. Việc tính toán và phân bổ khấu hao hàng tháng được thực hiện tự động trên phần mềm Easy Accounting dựa trên các thông số đã khai báo. Các nghiệp vụ ghi giảm tài sản như thanh lý TSCĐ hay nhượng bán TSCĐ đều được thực hiện với đầy đủ thủ tục và chứng từ kế toán TSCĐ hợp lệ. Quá trình này giúp công ty quản lý hiệu quả giá trị còn lại của tài sản và thu hồi vốn kịp thời, phục vụ cho việc tái đầu tư.

3.1. Quy trình tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định hàng tháng

Hàng tháng, kế toán TSCĐ tại Viko tiến hành lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ. Dựa trên dữ liệu về nguyên giá TSCĐ và thời gian sử dụng của từng tài sản trên Sổ theo dõi TSCĐ, phần mềm kế toán sẽ tự động tính toán mức khấu hao cho từng đối tượng. Mức khấu hao tháng được xác định bằng công thức của phương pháp khấu hao đường thẳng: Nguyên giá chia cho tổng số tháng sử dụng. Sau khi có bảng tính, kế toán thực hiện bút toán phân bổ chi phí khấu hao vào các bộ phận sử dụng, hạch toán: Nợ các TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) và Có tài khoản 214 (Hao mòn TSCĐ). Ví dụ, với xe ô tô Honda Civic có nguyên giá 610.333.333 VND, khấu hao trong 8 năm (96 tháng), mức khấu hao hàng tháng sẽ là 6.357.639 VND.

3.2. Thủ tục và hạch toán kế toán nghiệp vụ thanh lý TSCĐ

Khi một tài sản cố định bị hư hỏng, lạc hậu hoặc không còn nhu cầu sử dụng, Viko sẽ tiến hành thủ tục thanh lý TSCĐ. Quy trình bắt đầu bằng việc lập Quyết định thanh lý và thành lập Hội đồng thanh lý. Hội đồng sẽ đánh giá tình trạng tài sản và tổ chức thanh lý. Toàn bộ quá trình được ghi nhận trong Biên bản thanh lý TSCĐ. Kế toán dựa vào biên bản này và các chứng từ liên quan (hóa đơn bán phế liệu, phiếu thu tiền) để hạch toán kế toán TSCĐ. Các bút toán chính bao gồm: (1) Xóa sổ tài sản: Nợ tài khoản 214, Nợ TK 811, Có tài khoản 211; (2) Ghi nhận thu nhập từ thanh lý: Nợ các TK 111, 112, Có TK 711, Có TK 3331; (3) Ghi nhận chi phí liên quan đến thanh lý (nếu có): Nợ TK 811, Có các TK 111, 112.

3.3. Các trường hợp ghi giảm TSCĐ khác mất mát và kiểm kê

Ngoài thanh lý và nhượng bán, TSCĐHH có thể giảm do mất mát hoặc phát hiện thiếu khi kiểm kê tài sản cố định. Khi phát hiện tài sản bị mất hoặc thiếu chưa rõ nguyên nhân, kế toán sẽ ghi giảm tài sản tương tự như thanh lý, nhưng phần giá trị còn lại sẽ được treo trên tài khoản 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý). Sau khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, giá trị này sẽ được hạch toán vào chi phí của doanh nghiệp (TK 811) hoặc yêu cầu cá nhân, tập thể có liên quan bồi thường (TK 1388, 334). Việc quản lý chặt chẽ và thực hiện kiểm kê tài sản cố định định kỳ giúp Viko hạn chế tối đa các trường hợp mất mát, đảm bảo an toàn cho tài sản của công ty.

IV. Top giải pháp hoàn thiện công tác kế toán TSCĐHH tại Viko

Dựa trên việc phân tích thực trạng kế toán TSCĐHH tại Công ty Viko, có thể thấy đơn vị đã có những nỗ lực đáng ghi nhận trong việc áp dụng các chuẩn mực và chế độ kế toán. Tuy nhiên, để tối ưu hóa hiệu quả quản lý và nâng cao chất lượng thông tin, việc đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán là vô cùng cần thiết. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc khắc phục các nhược điểm đã chỉ ra mà còn hướng tới việc nâng cao năng lực quản trị tài sản, giúp ban lãnh đạo có cái nhìn toàn diện và chính xác hơn về nguồn lực vật chất của công ty. Việc áp dụng đồng bộ các kiến nghị về quy trình quản lý TSCĐ, hạch toán khấu hao tài sản cố định và ứng dụng công nghệ sẽ góp phần nâng cao sức cạnh tranh của Viko trong bối cảnh kinh tế hiện nay.

4.1. Cải tiến quy trình theo dõi và kiểm kê tài sản cố định

Một trong những nhược điểm tại Viko là việc theo dõi hồ sơ, lý lịch của từng TSCĐ đôi khi chưa đầy đủ. Để khắc phục, công ty cần xây dựng một bộ hồ sơ chuẩn cho mỗi tài sản ngay từ khi ghi tăng TSCĐ, bao gồm tất cả các chứng từ kế toán TSCĐ gốc, tài liệu kỹ thuật, và các biên bản về sửa chữa nâng cấp TSCĐ. Đồng thời, cần nâng cao chất lượng công tác kiểm kê tài sản cố định bằng cách lập kế hoạch chi tiết, thành lập ban kiểm kê chuyên trách bao gồm cả bộ phận kỹ thuật để đánh giá chính xác tình trạng tài sản. Việc áp dụng mã vạch (barcode) hoặc mã QR để quản lý tài sản cũng là một giải pháp hiện đại, giúp quá trình kiểm kê nhanh chóng, chính xác và giảm thiểu công sức cho nhân viên kế toán.

4.2. Hoàn thiện phương pháp hạch toán chi phí sửa chữa lớn TSCĐ

Thực tế tại Viko cho thấy chi phí sửa chữa lớn TSCĐ đôi khi phát sinh đột xuất và có giá trị lớn, ảnh hưởng đến chi phí của một kỳ. Để ổn định chi phí và phản ánh đúng bản chất, công ty nên xem xét việc lập kế hoạch và trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hàng kỳ, kế toán sẽ trích trước một khoản chi phí dự kiến vào chi phí sản xuất kinh doanh (Nợ TK 642, Có TK 335). Khi chi phí sửa chữa thực tế phát sinh, sẽ được tập hợp vào TK 2413 và sau đó được kết chuyển để bù trừ với số đã trích trước trên TK 335. Phương pháp này giúp chi phí được phân bổ đều đặn, tránh gây biến động lớn trong kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

4.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ và ứng dụng công nghệ

Để hoàn thiện công tác kế toán và quản lý, Viko cần chú trọng hơn đến việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản. Kế toán cần phối hợp với các bộ phận khác để xây dựng các chỉ tiêu đo lường hiệu suất như hiệu suất sử dụng vốn cố định, tỷ suất lợi nhuận trên TSCĐ. Dựa trên các phân tích này, ban lãnh đạo có thể đưa ra quyết định đầu tư, thanh lý TSCĐ kém hiệu quả một cách kịp thời. Bên cạnh đó, việc tiếp tục đầu tư, nâng cấp phần mềm kế toán hiện tại hoặc chuyển đổi sang một hệ thống ERP (Enterprise Resource Planning) tích hợp sẽ giúp quản lý toàn diện không chỉ kế toán TSCĐ hữu hình mà còn các mảng hoạt động khác của công ty, tạo ra một hệ thống thông tin quản trị đồng bộ, minh bạch và hiệu quả hơn.

05/10/2025
Khóa luận tốt nghiệp hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại công ty cổ phần giao nhận và thương mại viko

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Nền kinh tế của nƣớc ta đang trên đà phát triển, các doanh nghiệp và tổ chức mọc lên ngày càng nhiều, sự cạnh tranh để tồn tại giữa các doanh nghiệp càng trở nên gay gắt hơn. Chính vì vậy vai trò của kế toán trong doanh nghiệp rất quan trọng. Kế toán không chỉ kích thích và điều tiết các hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn có vai trò quan trọng trong việc quản lý các tài sản của doanh nghiệp. Và một trong những tài sản quan trọng của doanh nghiệp đó là tài sản cố định hữu hình.

Tài sản cố định hữu hình là một trong những bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, đồng thời là bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất. Đối với doanh nghiệp, tài sản cố định hữu hình là điều kiện cần thiết để giảm cƣờng độ lao động và tăng năng suất lao động. Nó thể hiện cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh. Trong nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì tài sản cố định hữu hình là yếu tố quan trọng tạo ra sức mạnh cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Tài sản cố định nói chung và tài sản cố đinh hữu hình nói riêng nếu đƣợc sử dụng đúng mục đích, phát huy đƣợc năng suất làm việc, kết hợp với công tác quản lý sử dụng có hiệu quả thì sẽ góp phần tiết kiệm tƣ liệu sản xuất, nâng cao cả về số lƣợng và chất lƣợng sản phẩm sản xuất cũng nhƣ dịch vụ và nhƣ vậy doanh nghiệp sẽ thực hiện đƣợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Với xu thế ngày càng phát triển và hoàn thiện của nền kinh tế thị trƣờng ở nƣớc ta thì các quan niệm về tài sản cố định hữu hình và cách hạch toán trƣớc đây không còn phù hợp nữa cần phải bổ sung, sửa đổi, cải tiến kịp thời để phục vụ yêu cầu hạch toán tài sản cố định hữu hình trong doanh nghiệp hiện nay. Nhận thức đƣợc vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO để nghiên cứu kỹ hơn về tài sản cố định hữu hình và các quản lý của loại tài sản này em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO” Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài này là kế toán tài sản cố định hữu hình. Phạm vi nghiên cứu: Kế toán tài sản cố định hữu hình của Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại Viko trong tháng 11/2013.

Phƣơng pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu em có sử dụng kết hợp các phƣơng pháp của kế toán sau: phƣơng pháp chứng từ, phƣơng pháp đối ứng tài khoản, phƣơng pháp tính giá, phƣơng pháp tổng hợp và cân đối kế toán. Ngoài ra, em có sử Thang Long University Library dụng các phƣơng pháp khác nhƣ: phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng pháp so sánh, tổng hợp. Nội dung của khóa luận gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Lý luận chung về kế toán tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty Cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO Chƣơng 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định hữu hình tại Công ty cổ phần giao nhận và thƣơng mại VIKO CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1. Những vấn đề chung về tài sản cố định hữu hình 1.

Khái niệm về tài sản cố định hữu hình Theo thông tƣ số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính thì tài sản cố định (TSCĐ) hữu hình đƣợc hiểu là: “Là những tƣ liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhƣng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phƣơng tiện vận tải. Trong thông tƣ này cũng quy định rõ, những tƣ liệu này cần phải thỏa mãn 4 tiêu chuẩn dƣới đây thì mới đƣợc coi là TSCĐ hữu hình: - Chắc chắn thu đƣợc lợi ích kinh tế trong tƣơng lai từ việc sử dụng tài sản đó - Có thời gian sử dụng hữu dụng từ 1 năm trở lên - Nguyên giá tài sản đó phải đƣợc xác định một cách tin cậy - Có giá trị từ 30.000 đồng (Ba mƣơi triệu đồng) trở lên. Nhƣ vậy, có thể nói rằng TSCĐ hữu hình là cơ sở vật chất quan trọng và có ý nghĩa to lớn với các doanh nghiệp. Việc theo dõi, phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình tăng giảm, khấu hao, sửa chữa và hiệu quả sử dụng TSCĐ là nhiệm vụ quan trọng của kế toán TSCĐ.

Tổ chức hạch toán và quản lý TSCĐ giúp doanh nghiệp nắm bắt đƣợc tình hình sử dụng, cũng nhƣ sự thay đổi của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp. Từ đó, doanh nghiệp có thể tính và phân bổ khấu hao cho các bộ phận một cách hợp lý, đồng thời lập và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ theo đúng kế hoạch. Tất cả các hoạt động trên sẽ góp phần giúp doanh nghiệp có thể xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động với năng suất, hiệu quả cao nhất.Đặc điểm của tài sản cố định hữu hình Đặc điểm quan trọng của TSCĐ hữu hình là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, TSCĐ hữu hình bị hao mòn dần và giá trị của nó đƣợc chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. TSCĐ hữu hình ở doanh nghiệp có nhiều loại, có những loại có hình thái vật chất cụ thể nhƣ nhà cửa, máy móc, thiết bị.

Mỗi loại đều có đặc điểm khác nhau, nhƣng chúng đều giống nhau ở giá trị ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn trên 1 năm. 1 Thang Long University Library TSCĐ hữu hình đƣợc phân biệt với hàng hóa. Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp mua máy vi tính để bán thì đó sẽ là hàng hóa, nhƣng nếu doanh nghiệp mua để sử dụng cho hoạt động của doanh nghiệp thì máy vi tính đó lại là TSCĐ. TSCĐ hữu hình cũng cần đƣợc phân biệt với đầu tƣ dài hạn.

Mặc dù cả hai loại này đều đƣợc duy trì trên một kỳ kế toán nhƣng đầu tƣ dài hạn không đƣợc dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong tƣơng lai. Ví dụ nhƣ đất đai đƣợc duy trì để mở rộng quy mô sản xuất trong tƣơng lai đƣợc xếp vào loại đầu tƣ dài hạn. Ngƣợc lại đất đai mà trên đó xây dựng nhà xƣởng của doanh nghiệp thì nó lại là TSCĐ của doanh nghiệp. Phân loại TSCĐ hữu hình TSCĐ hữu hình đƣợc phân theo nhiều tiêu thức khác nhau nhƣ theo hình thái biểu hiện, theo quyền sở hữu, theo tình hình sử dụng.

mỗi một cách phân loại sẽ đáp ứng những nhu cầu quản lý nhất định và có những tác dụng riêng của nó. Theo hình thái biểu hiện - Nhà cửa vật kiến trúc: bao gồm các công trình xây dựng cơ bản nhƣ nhà cửa, vật kiến trúc, hàng rào, các công trình cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng sá, cầu cống, đƣờng sắt. phục vụ cho hạch toán sản xuất kinh doanh. - Máy móc thiết bị: bao gồm các loại máy móc thiết bị dùng trong sản xuất kinh doanh nhƣ máy móc chuyên dùng, máy móc thiết bị công tác, dây chuyền thiết bị công nghệ.

- Thiết bị phƣơng tiện vận tải truyền dẫn: là các phƣơng tiện dùng để vận chuyển nhƣ các loại đầu máy, đƣờng ống và phƣơng tiện khác (ô tô, máy kéo, xe tải, ống dẫn. - Thiết bị, dụng cụ dùng cho quản lý: bao gồm các thiết bị dụng cụ phục vụ cho quản lý nhƣ dụng cụ đo lƣờng, máy tính, máy điều hòa. - Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: bao gồm các loại cây lâu năm (cà phê, chè, cao su.), súc vật nuôi để lấy sản phẩm (bò sữa, súc vật sinh sản.) - TSCĐ hữu hình khác: bao gồm những TSCĐ hữu hình mà chƣa đƣợc quy định phản ánh vào các loại nói trên (tác phẩm nghệ thuật, sạch chuyên môn kỹ thuật.) Phƣơng thức phân biệt theo hình thái biểu hiện có tác dụng giúp doanh nghiệp nắm đƣợc những tƣ liệu lao động hiện có với giá trị và thời gian sử dụng bao nhiêu, để từ đó có phƣơng hƣớng sử dụng TSCĐ hữu hình có hiệu quả. Phân loại theo quyền sở hữu 2 Theo cách này toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp đƣợc phân thành TSCĐ hữu hình tự có và thuê ngoài - TSCĐ hữu hình tự có: là những TSCĐ xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng, bằng nguồn vốn tự bổ sung, nguồn vốn liên doanh.

- TSCĐ hữu hình đi thuê : là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê ngoài để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh. + TSCĐ hữu hình thuê hoạt động: Là những TSCĐ doanh nghiệp đi thuê của các đơn vị khác để sử dụng trong một thời gian nhất định theo hợp đồng ký kết. + TSCĐ hữu hình thuê tài chính: Là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính, nếu hợp đồng thuê thỏa mãn ít nhất 1 trong 4 điều kiện 1. Phân loại theo nguồn hình thành Đứng trên phƣơng diện này TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành: - TS mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp hay cấp trên cấp.

- TS mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn tự bổ sung của doanh nghiệp (quỹ phát triển sản xuất, quỹ phúc lợi. - TS nhận góp vốn liên doanh. Phân loại TSCĐ hữu hình theo nguồn hình thành, cung cấp đƣợc các thông tin về cơ cấu nguồn vốn hình thành TSCĐ hữu hình. Từ đó có phƣơng hƣớng sử dụng nguồn vốn khấu hao TSCĐ hữu hình một cách hiệu quả và hợp lý.

Phân loại TSCĐ hữu hình theo công dụng và tình hình sử dụng Đây là một hình thức phân loại rất hữu ích và tiện lợi cho việc khấu hao vào tài khoản chi phí phù hợp. Theo tiêu thức này, TSCĐ hữu hình đƣợc chia thành: - TSCĐ hữu hình dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ đang thực tế sử dụng, trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những TSCĐ nay bắt buộc phải trích khấu hao và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ