Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động nhằm bảo toàn vốn và tạo ra lợi nhuận. Khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ giữ vai trò quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, việc quản lý và hạch toán chính xác các yếu tố doanh thu, chi phí có ý nghĩa then chốt để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin kịp thời phục vụ quá trình ra quyết định của ban lãnh đạo và các đối tượng liên quan. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị thực tập.
Nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nội dung chính:
- Nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN.
- Đánh giá các ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN (Địa chỉ: Số 21, Vĩnh Tiến, Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12/04/2021 đến ngày 03/07/2021; số liệu kế toán và quy trình hạch toán khảo sát theo kỳ kế toán năm dương lịch (từ ngày 01/01 đến ngày 31/12).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:
- Khung pháp lý áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
- Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Điều kiện ghi nhận chuyển giao rủi ro, kiểm soát, xác định doanh thu chắc chắn và đo lường chi phí tương ứng; nguyên tắc hạch toán theo giá trị hợp lý và giá chưa có thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ.
- Giá vốn hàng bán: Khái niệm trị giá vốn hàng xuất kho, giá thành thực tế công trình/lao vụ hoàn thành; các phương pháp xác định giá xuất kho gồm Bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), Nhập trước - Xuất trước (FIFO) và Thực tế đích danh.
- Chi phí quản lý kinh doanh: Nội dung phản ánh chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chung.
- Hoạt động tài chính và hoạt động khác: Doanh thu tài chính (tiền lãi, cổ tức, lãi chênh lệch tỷ giá), chi phí tài chính (lãi vay, chiết khấu thanh toán, lỗ tỷ giá), thu nhập khác và chi phí khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường.
- Xác định kết quả kinh doanh và thuế TNDN: Quy trình kết chuyển doanh thu, chi phí sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai trong thực tế:
- Phương pháp thu thập và xử lý tài liệu: Sưu tầm các chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo tài chính tại doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp lý luận: Hệ thống hóa các quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC về phương pháp hạch toán và hệ thống tài khoản.
- Phương pháp kế toán chuyên môn: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận bao gồm: Hệ thống chứng từ ban đầu (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Phiếu kế toán); hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 711, 811, 821, 911, 421, Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi tiết giá vốn); Bảng tổng hợp doanh thu, Bảng tổng hợp giá thành công trình và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
-
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Gồm 4 tài khoản cấp hai (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác). Không có số dư cuối kỳ, phản ánh doanh thu thuần kết chuyển sang TK 911.
- TK 632 - Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị thực tế xuất kho của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ hoàn thành hoặc chi phí xây lắp được xác định là tiêu thụ; kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
- TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh: Gồm TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), tập hợp toàn bộ chi phí phục vụ hoạt động bán hàng và điều hành chung để kết chuyển vào TK 911.
- TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính và TK 635 - Chi phí tài chính: Hạch toán các khoản lãi, lỗ phát sinh từ tiền gửi, cho vay, đầu tư và chênh lệch tỷ giá.
- TK 711 - Thu nhập khác và TK 811 - Chi phí khác: Ghi nhận các nghiệp vụ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, thu/phạt vi phạm hợp đồng kinh tế.
- TK 821 - Chi phí thuế TNDN: Phản ánh chi phí thuế hiện hành trong năm tài chính.
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Tập hợp bên Nợ (chi phí giá vốn, quản lý kinh doanh, tài chính, chi phí khác, thuế TNDN) và bên Có (doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác) để xác định lãi/lỗ kết chuyển sang TK 421 (TK 4211, TK 4212).
-
Hệ thống sổ sách kế toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Khóa luận phân tích 4 hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định:
| Hình thức kế toán |
Đặc điểm luân chuyển chứng từ và ghi sổ |
Sổ sách chủ yếu sử dụng |
| Nhật ký chung |
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tự thời gian vào Sổ Nhật ký chung, sau đó lấy số liệu để vào Sổ Cái; có thể mở thêm sổ Nhật ký đặc biệt. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết. |
| Nhật ký - Sổ cái |
Toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thời gian và theo nội dung kinh tế được kết hợp phản ánh trên cùng một quyển sổ tổng hợp duy nhất. |
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, Sổ quỹ. |
| Chứng từ ghi sổ |
Căn cứ trực tiếp vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại để lập Chứng từ ghi sổ; ghi sổ theo trình tự thời gian kết hợp phân loại nghiệp vụ. |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết. |
| Kế toán máy |
Công việc kế toán được tự động hóa thông qua phần mềm vi tính dựa trên nguyên tắc của các hình thức kế toán quy định, tự động kết xuất sổ tổng hợp, sổ chi tiết và báo cáo. |
Phần mềm kế toán, Sổ tổng hợp, Sổ chi tiết, Báo cáo tài chính in từ máy tính. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN
-
Khái quát đơn vị nghiên cứu:
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN.
- Trụ sở: Số 21, Vĩnh Tiến, Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng. Mã số thuế: 0201290059. Điện thoại: 0225.506.
- Thành lập ngày 10/03/2012 theo Giấy phép kinh doanh số 200992008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp.
- Ngành nghề chính: Xây dựng nhà các loại; xây dựng công trình đường sắt, đường bộ; xây dựng công trình công ích; công trình kỹ thuật dân dụng khác; chuẩn bị, phá dỡ, san lấp mặt bằng; bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng; hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật liên quan.
- Đặc điểm sản xuất kinh doanh: Sản phẩm xây dựng cơ bản mang tính liên tục, kéo dài, kết cấu phức tạp, sản xuất đơn chiếc theo dự toán thiết kế riêng, thi công ngoài trời phân tán theo từng địa điểm công trình.
- Quy trình tổ chức sản xuất gồm các bước: Chủ đầu tư mời thầu $\rightarrow$ Lập dự toán công trình $\rightarrow$ Tham gia đấu thầu và thắng thầu $\rightarrow$ Ký kết hợp đồng $\rightarrow$ Chuẩn bị nguồn lực (NVL, vốn, nhân công, máy thi công) $\rightarrow$ Tiến hành xây dựng $\rightarrow$ Nghiệm thu bàn giao, xác định kết quả, lập quyết toán.
-
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán:
- Bộ máy quản lý: Ban Giám đốc (Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc phụ trách chuyên môn) $\rightarrow$ Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật - Kinh doanh $\rightarrow$ Các tổ đội thi công trực tiếp.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình kế toán tập trung tại phòng kế toán, gồm 4 nhân sự đảm nhận các phần hành:
- Kế toán trưởng: Điều hành chung, lập dự toán công trình, tập hợp chứng từ các yếu tố chi phí (NVL, CCDC, máy thi công, nhân công, sản xuất chung), tính giá thành công trình/hạng mục, quyết toán khối lượng hoàn thành và lập báo cáo tài chính.
- Kế toán TSCĐ và vật tư kiêm thủ quỹ: Theo dõi biến động TSCĐ, trích khấu hao, kế hoạch sửa chữa lớn, quản lý nhập - xuất - tồn NVL/CCDC và trực tiếp thu - chi quỹ tiền mặt.
- Kế toán công nợ và tiền lương: Kiểm soát công nợ phải thu, phải trả, chi phí thu mua và tiêu thụ; tính lương, trích nộp BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo bảng phân bổ.
- Kế toán tiền mặt và tín dụng ngân hàng: Theo dõi dòng tiền, giao dịch rút/gửi ngân hàng, theo dõi tiền chủ đầu tư thanh toán và lập ủy nhiệm chi thanh toán nhà cung cấp.
-
Chính sách và thực tế hạch toán kế toán tại công ty:
- Chính sách áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán DNNVV theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức sổ kế toán Nhật ký chung; đơn vị tiền tệ VND; kỳ kế toán năm dương lịch (01/01 - 31/12); thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn.
- Hạch toán thực tế:
- Kế toán doanh thu (TK 511): Ghi nhận căn cứ trên Hóa đơn GTGT, Biên bản nghiệm thu công trình hoàn thành, Sổ chi tiết bán hàng, Bảng tổng hợp doanh thu và vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511.
- Kế toán giá vốn (TK 632): Tập hợp chi phí xây lắp theo công trình, lập Bảng tổng hợp giá thành công trình, Phiếu xuất kho, ghi nhận vào Sổ chi tiết giá vốn, Bảng tổng hợp giá vốn, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 632.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp từ Bảng phân bổ tiền lương, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, vào Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 642.
- Kế toán hoạt động tài chính (TK 515, TK 635): Hạch toán dựa trên Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của Ngân hàng Công thương, vào Sổ Cái TK 515 và TK 635.
- Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Định kỳ lập các Phiếu kế toán kết chuyển doanh thu, giá vốn, chi phí quản lý và chi phí tài chính sang TK 911, ghi nhận kết quả lãi/lỗ sang TK 421 và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN
Nội dung Chương 3 tập trung vào hai phần chính:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp; tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; vận dụng tốt hình thức sổ Nhật ký chung; quản lý chặt chẽ công nợ và tiền gửi ngân hàng thông qua phân công nhiệm vụ rõ ràng.
- Tồn tại, hạn chế: Do tính chất thi công công trình kéo dài và phân tán ngoài trời, việc tập hợp và luân chuyển chứng từ chi phí từ các đội thi công về phòng kế toán đôi lúc còn chậm trễ; công tác phân bổ và theo dõi chi phí máy thi công, chi phí chung cho từng hạng mục công trình xây lắp cần được chi tiết hóa hơn để phục vụ tính giá thành chính xác.
- Các đề xuất, kiến nghị của tác giả:
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ giữa các tổ đội thi công và phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời trong ghi nhận chi phí và doanh thu.
- Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hạch toán chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh gắn liền với đặc thù dự toán công trình xây lắp.
- Kiến nghị tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính để tự động hóa khâu xử lý dữ liệu và kết xuất sổ sách báo cáo nhanh chóng.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính:
- Khóa luận đã mô tả toàn diện thực tế tổ chức hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong ngành xây lắp và thương mại trên địa bàn TP. Hải Phòng.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và số liệu thực tế qua hệ thống các biểu mẫu kế toán: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ Ngân hàng Công thương, Phiếu kế toán kết chuyển, trích Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái các tài khoản (511, 515, 632, 635, 642, 911, 421) và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Làm rõ việc áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung đối với các giao dịch xây lắp công trình.
- Giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị mang tính thực tiễn giúp Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN khắc phục những tồn tại trong quản lý chứng từ hiện trường và kiểm soát chi phí giá thành công trình.
- Đóng góp của đề tài: Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu tình huống thực tế về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ, gắn kết giữa lý thuyết kế toán tài chính và thực tiễn điều hành tại doanh nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN trong khung thời gian thực tập tốt nghiệp (từ tháng 4/2021 đến tháng 7/2021).
- Dữ liệu minh họa tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kế toán tài chính cốt lõi phát sinh theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị chi phí chuyên sâu cho từng loại máy móc thi công xây dựng.
- Hướng mở rộng:
- Nghiên cứu mở rộng việc hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị doanh thu, chi phí nhằm hỗ trợ lập dự toán và kiểm soát giá thành theo từng giai đoạn thi công.
- Đánh giá khả năng chuyển đổi hoặc so sánh áp dụng hệ thống kế toán giữa Thông tư 133/2016/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC khi doanh nghiệp mở rộng quy mô vốn và công trình.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo phù hợp:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về mảng doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây dựng, thương mại.
- Kế toán viên, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực xây lắp dân dụng và công nghiệp.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Quy trình hạch toán chi tiết các tài khoản 511, 632, 642, 515, 635, 711, 811, 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Trình tự ghi sổ, đối chiếu số liệu từ chứng từ gốc qua Sổ Nhật ký chung vào Sổ Cái và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
- Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung kết hợp giữa các phần hành kế toán trong doanh nghiệp thi công xây dựng cơ bản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chung.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và phương pháp trích khấu hao tài sản cố định tại công ty được thực hiện như thế nào?
Công ty áp dụng phương pháp Bình quân liên hoàn (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập) để tính giá trị vật tư, hàng hóa xuất kho và áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng đối với tài sản cố định.
3. Bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán TSCĐ và vật tư kiêm thủ quỹ; Kế toán công nợ và tiền lương; Kế toán tiền mặt và tín dụng ngân hàng.
4. Khóa luận sử dụng các tài khoản nào để phản ánh chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh theo Thông tư 133?
Tác giả sử dụng các tài khoản: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh gồm 6421 và 6422), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN), TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
5. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh ngành xây lắp ảnh hưởng như thế nào đến quy trình kế toán tại công ty?
Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian thi công kéo dài và diễn ra ngoài trời tại nhiều địa điểm khác nhau. Do đó, kế toán phải theo dõi chi phí theo từng công trình/hạng mục công trình, lập dự toán, tham gia đấu thầu và chỉ ghi nhận doanh thu, giá vốn khi có biên bản nghiệm thu bàn giao và quyết toán công trình hoàn thành với chủ đầu tư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Thị Khánh Lương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng và Thương mại VPN. Đề tài làm rõ đặc thù kế toán xây lắp qua quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung và lập báo cáo tài chính trong môi trường doanh nghiệp xây dựng cơ bản. Các đề xuất hoàn thiện xuất phát từ việc đánh giá sát thực tế vận hành tại đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho sinh viên ngành kế toán và các doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ.