Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kiều Phương thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (năm 2024), dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Ngọc Thủy, tập trung nghiên cứu đề tài "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích".

Về mặt thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững bắt buộc phải nâng cao hiệu quả kinh doanh, coi đây là yếu tố sống còn. Hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì, củng cố vị thế, cải thiện đời sống người lao động mà còn bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước. Trong chu trình hoạt động của một doanh nghiệp thương mại, doanh thu và chi phí là hai mặt vận động trọng yếu, gắn bó trực tiếp với nguồn vốn và quyết định mức độ sinh lời. Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò là mắt xích phản ánh toàn bộ kết quả của quá trình bỏ vốn và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Thông qua việc xác định chính xác doanh thu và các khoản chi phí tương ứng, doanh nghiệp xác định được tình trạng lãi hoặc lỗ của từng thời kỳ, nhận diện các điểm bất cập trong công tác quản lý chi phí, hạn chế tối đa nguy cơ thất thoát, gian lận, từ đó có căn cứ điều chỉnh kế hoạch kinh doanh và tối ưu hóa chi phí.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Tiến hành tìm hiểu toàn diện về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích.
    3. Đưa ra nhận xét, đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là toàn bộ các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị khảo sát.

Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Phạm vi nội dung: Quy trình hạch toán, thu thập, xử lý chứng từ, vào sổ kế toán và lập báo cáo kế toán đối với phần hành doanh thu bán hàng, giảm trừ doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, doanh thu và chi phí hoạt động tài chính, thu nhập và chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, cùng quy trình xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích, địa chỉ số 196 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập tại doanh nghiệp diễn ra từ ngày 20/09/2023 đến ngày 07/01/2024. Số liệu phân tích tổng hợp về tình hình tài chính, lao động và kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022; các hồ sơ chứng từ, hóa đơn và sổ sách hạch toán chi tiết được khảo sát trên số liệu thực tế phát sinh của năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Được sử dụng để làm rõ định nghĩa doanh thu, các tiêu chuẩn xác định giá trị hợp lý của doanh thu phát sinh từ hợp đồng bán hàng, cung cấp dịch vụ, các giao dịch tài chính và thu nhập khác.
  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014: Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật hạch toán trọng tâm, bao gồm:
    • Điều 78: Quy định nguyên tắc kế toán doanh thu, điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính và thu nhập khác; nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí, nguyên tắc thận trọng.
    • Điều 79: Nguyên tắc hạch toán và kết cấu Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) cùng 4 tài khoản cấp 2 (TK 5111, 5112, 5113, 5118).
    • Điều 80: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính trên Tài khoản 515.
    • Điều 81: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trên Tài khoản 521 (TK 5211, 5212, 5213).
    • Điều 82: Khái niệm chi phí và hai cách phân loại chi phí (theo yếu tố chi phí và theo khoản mục chi phí).
    • Điều 90, 91, 92, 93, 94: Quy định kế toán chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Điều 95: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 8211) và hoãn lại (TK 8212).
    • Điều 96: Kế toán xác định kết quả kinh doanh trên Tài khoản 911.
    • Các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO), phương pháp giá thực tế đích danh.
    • Các hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chung, Kế toán máy, Nhật ký - Sổ cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai kết hợp nhiều phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Nội dung thực hiện và nguồn dữ liệu
Thu thập số liệu Quan sát trực tiếp Quan sát trực tiếp các nghiệp vụ xử lý công việc của kế toán viên, thủ kho và các bộ phận liên quan tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích; theo dõi quy trình lập chứng từ, luân chuyển và nhập liệu.
Phỏng vấn trực tiếp Thực hiện phỏng vấn kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp nhằm làm rõ cách thức xử lý các tình huống kinh tế phát sinh, quy trình phê duyệt và các vướng mắc thực tế.
Nghiên cứu tài liệu Khai thác giáo trình, bài giảng, văn bản pháp luật, chế độ kế toán tại thư viện trường và các báo cáo nội bộ của công ty.
Xử lý số liệu Phân tích số liệu Xử lý số liệu kế toán thu thập được để đánh giá diễn biến hoạt động kinh doanh, tài sản, nguồn vốn và cơ cấu chi phí.
So sánh số liệu So sánh các chỉ tiêu tài chính qua 3 năm (2020, 2021, 2022) theo số tuyệt đối và tương đối để chỉ ra xu hướng tăng giảm.
Kỹ thuật kế toán Ứng dụng hệ thống tài khoản kế toán kép, lập định khoản kế toán, đối chiếu chứng từ gốc với sổ tổng hợp và sổ chi tiết.
Công cụ xử lý Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để lập các bảng biểu thống kê, tính toán số liệu và hỗ trợ lập biểu mẫu.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện khung lý thuyết về kế toán hoạt động kinh doanh:

  • Khái niệm, nguyên tắc và điều kiện ghi nhận: Tác giả phân tích chuẩn mực VAS 14 và Điều 78 Thông tư 200/2014/TT-BTC. Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu, không còn nắm giữ quyền quản lý hay kiểm soát hàng hóa, doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, thu được lợi ích kinh tế và xác định được các chi phí liên quan). Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia, lãi chênh lệch tỷ giá. Thu nhập khác phản ánh các khoản thu bất thường ngoài hoạt động thông thường như thanh lý tài sản cố định, thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, thuế được hoàn.
  • Khái niệm và phân loại chi phí: Chi phí được định nghĩa theo Điều 82 Thông tư 200/2014/TT-BTC là các khoản làm giảm lợi ích kinh tế. Văn bản hệ thống hóa hai phương thức phân loại: theo yếu tố (nguyên vật liệu, nhân công, bảo hiểm, khấu hao tài sản cố định, chi phí khác bằng tiền) và theo khoản mục chi phí (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Kỹ thuật hạch toán và tài khoản sử dụng:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Sử dụng TK 511 (có 4 tài khoản cấp 2 gồm TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118). Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần sang bên Có TK 911, không có số dư cuối kỳ.
    • Kế toán các khoản giảm trừ: Sử dụng TK 521 (gồm TK 5211 - Chiết khấu thương mại, TK 5212 - Hàng bán bị trả lại, TK 5213 - Giảm giá hàng bán). Cuối kỳ kết chuyển sang TK 511 để tính doanh thu thuần.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Sử dụng TK 632. Tác giả trình bày công thức xác định giá vốn trong trường hợp mua bán ngay và xuất kho; phân tích 3 phương pháp định giá xuất kho (bình quân gia quyền, FIFO, giá thực tế đích danh). Cuối kỳ giá vốn được kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp: Sử dụng TK 641 và TK 642. Phản ánh chi phí nhân viên, khấu hao, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ khâu bán hàng và quản lý. Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ TK 911.
    • Kế toán doanh thu tài chính (TK 515), chi phí tài chính (TK 635), thu nhập khác (TK 711), chi phí khác (TK 811), chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 8211, TK 8212).
    • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Vận dụng TK 911 để tập hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập (bên Có) và chi phí (bên Nợ), kết chuyển số lãi hoặc lỗ phát sinh trong kỳ sang TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Nêu rõ 5 hình thức sổ theo quy định của Bộ Tài chính, tạo tiền đề để đối chiếu với mô hình kế toán máy áp dụng tại đơn vị thực tập.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích

Chương 2 phản ánh chi tiết về đơn vị và công tác kế toán thực tế:

  • Giới thiệu công ty: Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích được cấp giấy phép thành lập ngày 14/01/2015; mã số thuế 3001876155; người đại diện theo pháp luật là ông Bùi Văn Hưng; vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng (1 tỷ đồng). Công ty hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên, quy mô vừa và nhỏ, chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. Ngành nghề kinh doanh trọng tâm là bán buôn, bán lẻ các thiết bị điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng, máy tính.
  • Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán: Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy (Sơ đồ 2.3).
  • Nguồn lực và kết quả kinh doanh qua các bảng tổng hợp giai đoạn 2020 – 2022: Khóa luận phản ánh cơ cấu nhân sự qua Bảng 2.1 (Tình hình lao động của công ty), biến động tài chính qua Bảng 2.2 (Tình hình tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2020 – 2022) và hiệu quả qua Bảng 2.3 (Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
  • Quy trình hạch toán thực tế năm 2022 gắn với hồ sơ chứng từ và sổ kế toán:
    • Kế toán doanh thu bán hàng: Ghi nhận qua Phiếu xuất kho XK02364, Hóa đơn GTGT số 00000192, Phiếu thu số PT2245. Dữ liệu được trích xuất phản ánh qua Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 511 và Sổ chi tiết TK 511.
    • Kế toán giá vốn hàng bán: Theo dõi thông qua Phiếu xuất kho XK02357, Hóa đơn GTGT số 00023078, Phiếu chi PC01837, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 632 và Sổ chi tiết TK 632.
    • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: Hạch toán các khoản lãi phát sinh căn cứ vào Giấy báo có số NTTK00141, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 515 và Sổ chi tiết TK 515.
    • Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Ghi nhận chi phí hóa đơn dịch vụ, quản lý căn cứ Hóa đơn GTGT số 242026, Giấy báo nợ số UNC00138, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 642 và Sổ chi tiết TK 642.
    • Kế toán chi phí khác: Theo dõi các khoản chi phí không thường xuyên qua Chứng từ kế toán số NVK 00174, Sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 811.
    • Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh: Lập Báo cáo quyết toán thuế TNDN (Biểu mẫu 2.28), theo dõi chi phí thuế trên Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK 821; thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu, chi phí qua Sổ Nhật ký chung, Sổ cái TK 911, Sổ chi tiết TK 911 và tổng hợp lên Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022 (Biểu mẫu 2.35).

Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán DT, CP và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại Hưng Bích

  • Đánh giá chung: Tác giả nhận định bộ máy kế toán của công ty được tổ chức tinh gọn, phù hợp với quy mô doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ; việc áp dụng kế toán máy giúp nâng cao năng suất ghi chép, lưu trữ và luân chuyển chứng từ kịp thời; chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC được tuân thủ về mặt nguyên tắc tài khoản và hệ thống báo cáo tài chính.
  • Đánh giá cụ thể các tồn tại: Phân tích các điểm còn bất cập trong quy trình theo dõi công nợ khách hàng, việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý chưa thật sự chi tiết theo từng nhóm mặt hàng kinh doanh (điện tử, điện lạnh, gia dụng), công tác lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hoặc dự phòng nợ khó đòi chưa được chú trọng đúng mức trong kỳ kế toán.
  • Đề xuất giải pháp hoàn thiện: Tác giả xây dựng các nhóm giải pháp xuất phát từ thực tiễn công ty, bao gồm:
    • Hoàn thiện công tác lập, kiểm tra và bảo quản chứng từ ban đầu, tránh thất lạc hoặc sai lệch thông tin giữa thủ kho và kế toán máy.
    • Chi tiết hóa các tiểu khoản của TK 511, TK 632 và TK 642 nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu quản trị nội bộ theo từng ngành hàng cụ thể.
    • Tăng cường đôn đốc, đối chiếu và quản lý chặt chẽ công nợ phải thu của khách hàng mua hàng trả chậm hoặc đại lý.
    • Nâng cao trình độ ứng dụng phần mềm kế toán của nhân viên, hoàn thiện việc kết xuất và kiểm tra số liệu báo cáo tài chính cuối niên độ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể dựa trên việc khai thác nguồn tài liệu thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích:

Nhóm nội dung Kết quả cụ thể trong khóa luận
Hệ thống hóa lý luận Tổng hợp đầy đủ hệ thống lý luận kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14; sơ đồ hóa trình tự hạch toán của các tài khoản 511, 521, 515, 711, 632, 635, 641, 642, 811, 821, 911.
Phân tích thực trạng Mô tả trung thực cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán và quy trình ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích. Đánh giá số liệu tổng hợp qua Bảng 2.1 (Lao động), Bảng 2.2 (Tài sản – nguồn vốn), Bảng 2.3 (Kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022).
Minh chứng chứng từ Trích xuất và đối chiếu hệ thống chứng từ thực tế phát sinh năm 2022: Phiếu xuất kho XK02364, XK02357; Hóa đơn GTGT số 00000192, 00023078, 242026; Phiếu thu PT2245; Phiếu chi PC01837; Giấy báo có NTTK00141; Giấy báo nợ UNC00138; Chứng từ NVK 00174; Báo cáo quyết toán thuế TNDN (Biểu 2.28); Báo cáo kết quả kinh doanh 2022 (Biểu 2.35).
Giải pháp đề xuất Đưa ra các biện pháp hoàn thiện khâu lập chứng từ, phân loại tài khoản chi tiết theo ngành hàng, quản trị chi phí bán hàng và chi phí quản lý phù hợp với đặc thù kinh doanh điện máy tại địa bàn huyện Can Lộc.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước, tác giả tự nêu rõ tính mới của đề tài: Mặc dù mảng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là đề tài quen thuộc trong ngành kế toán và đã được nhiều khóa trước thực hiện, nhưng tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích, đây là công trình nghiên cứu đầu tiên đi sâu khảo sát mảng nghiệp vụ này. Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế đầu tiên về hạch toán kế toán máy tại công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho ban giám đốc và bộ phận kế toán của chính doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn được tác giả ghi nhận và xác định từ phạm vi nghiên cứu:

  • Do thời gian thực tập có hạn (diễn ra từ ngày 20/09/2023 đến ngày 07/01/2024) và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế, các phân tích về mối quan hệ giữa chi phí và doanh thu chủ yếu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính phục vụ báo cáo, chưa đi sâu vào kế toán quản trị chuyên biệt.
  • Phạm vi số liệu thực nghiệm được giới hạn trong chu kỳ 3 năm từ 2020 đến 2022, với các chứng từ minh họa tập trung vào năm 2022 tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ tại thị trường huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
  • Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu tiếp nối có thể mở rộng khảo sát số liệu của các năm tài chính tiếp theo (từ năm 2023 trở đi), theo dõi mức độ khả thi và kết quả thực tế khi áp dụng các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và chi phí đã được đề xuất tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về mảng kế toán tiêu thụ, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị gia dụng, điện máy có mô hình tương tự: Có thể tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán máy, phương pháp hạch toán kết chuyển lãi lỗ cuối kỳ và cách thức trình bày các báo cáo quyết toán thuế, báo cáo kết quả kinh doanh theo đúng chuẩn mực kế toán Việt Nam.
  • Phần đáng tham khảo nhất của công trình là hệ thống biểu mẫu, chứng từ và sổ kế toán trích xuất thực tế ở Chương 2, cung cấp minh họa trực quan từ chứng từ ban đầu (Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy báo ngân hàng) đến các Sổ Nhật ký chung, Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản (511, 515, 632, 642, 811, 821, 911).

Câu hỏi thường gặp

Đơn vị được khảo sát trong khóa luận có đặc điểm pháp lý và ngành nghề gì?

Đơn vị nghiên cứu là Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích, thành lập ngày 14/01/2015, có mã số thuế 3001876155, vốn điều lệ 1.000.000.000 đồng, do ông Bùi Văn Hưng làm người đại diện theo pháp luật. Doanh nghiệp hoạt động theo loại hình công ty TNHH 2 thành viên trở lên, thuộc quy mô vừa và nhỏ, đặt trụ sở tại số 196 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, thị trấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, kinh doanh trong lĩnh vực thương mại thiết bị điện tử, điện lạnh, đồ gia dụng và máy tính.

Tác giả sử dụng nguồn số liệu và chứng từ trong khoảng thời gian nào?

Số liệu phân tích tổng hợp về tình hình tài sản, nguồn vốn, lao động và kết quả kinh doanh được khảo sát qua 3 năm tài chính từ 2020 đến 2022 (Bảng 2.1, 2.2, 2.3). Các hồ sơ chứng từ gốc, hóa đơn mua bán, giấy báo ngân hàng và trích sổ kế toán tổng hợp, chi tiết được lấy từ thực tế phát sinh trong năm 2022.

Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ áp dụng tại Công ty Hưng Bích là gì?

Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và tổ chức công tác kế toán theo hình thức kế toán máy (thể hiện qua Sơ đồ 2.3 trong khóa luận).

Các chứng từ thực tế nào được trích dẫn để minh chứng cho việc hạch toán năm 2022?

Khóa luận trích dẫn trực tiếp nhiều chứng từ cụ thể gồm: Phiếu xuất kho số XK02364 và XK02357; các Hóa đơn GTGT số 00000192, 00023078, 242026; Phiếu thu số PT2245; Phiếu chi số PC01837; Giấy báo có số NTTK00141; Giấy báo nợ số UNC00138; Chứng từ kế toán số NVK 00174; Báo cáo quyết toán thuế TNDN (Biểu 2.28) và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2022 (Biểu 2.35).

Điểm mới của đề tài được tác giả xác định ra sao so với các công trình trước?

Mặc dù kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là đề tài phổ biến, nhưng đây là công trình đầu tiên nghiên cứu về mảng nghiệp vụ này tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích. Các phân tích, số liệu sổ sách và đề xuất giải pháp đều gắn liền với thực tế vận hành tại đơn vị này.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Kiều Phương đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 14. Bằng phương pháp quan sát, phỏng vấn và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán sổ sách kế toán máy tại Công ty TNHH Thương mại Hưng Bích trong năm 2022. Các giải pháp được đề xuất trong khóa luận bám sát thực trạng tổ chức kế toán và đặc thù kinh doanh hàng điện máy của doanh nghiệp tại địa bàn huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.