Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Hoa (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tiếp cận đề tài trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh ngày càng gay gắt và các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế. Đối với các đơn vị hoạt động kinh doanh, việc kiểm soát chi phí, gia tăng doanh thu và nâng cao hiệu quả tài chính đóng vai trò cốt lõi nhằm bảo đảm sự tồn tại và phát triển. Trong cấu trúc quản trị tài chính, kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ cung cấp thông tin kịp thời giúp ban giám đốc đưa ra các quyết định điều hành, đánh giá đúng hiệu quả hoạt động và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước.

Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB là doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực cung ứng dịch vụ bảo vệ. Sau giai đoạn đầu thành lập gặp nhiều khó khăn trong quản lý và tìm kiếm thị trường dẫn đến kết quả lợi nhuận âm, công ty đã từng bước mở rộng quy mô hợp đồng và ghi nhận lợi nhuận tăng trưởng trong giai đoạn 2021–2022. Xuất phát từ thực tiễn tổ chức hạch toán kế toán tại đơn vị, tác giả lựa chọn thực hiện đề tài nhằm phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện phù hợp với đặc thù hoạt động dịch vụ bảo vệ.

Văn bản xác định hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB như thế nào?
  2. Các giải pháp giúp công ty có biện pháp tốt hoàn thiện bộ máy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB; từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  • Ba mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB.
    3. Chỉ rõ ưu điểm, nhược điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh (bao gồm kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán, doanh thu tài chính, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB (trụ sở tại thôn Tân Phú, xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu khái quát tình hình tài chính, lao động của công ty thu thập trong giai đoạn 2020–2022; số liệu thực tế phản ánh quy trình, chứng từ và sổ sách hạch toán kế toán tập trung vào năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Tác giả đã cụ thể hóa các điều khoản quy định cốt lõi:

  • Khái niệm và điều kiện ghi nhận doanh thu theo Điều 56 và Điều 57 Thông tư 133/2016/TT-BTC. Doanh thu cung cấp dịch vụ chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện: doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch; xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo; xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch.
  • Quy định về các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) theo Điều 59.
  • Quy định về doanh thu hoạt động tài chính theo Điều 58 và thu nhập khác theo Điều 65 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Khái niệm về chi phí sản xuất kinh doanh, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh và chi phí khác.
  • Phương pháp xác định kết quả kinh doanh thông qua hệ thống công thức:
    • Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm trừ doanh thu.
    • Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán.
    • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh = Lợi nhuận gộp + Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính – Chi phí quản lý kinh doanh (do áp dụng Thông tư 133, chi phí bán hàng và quản lý được theo dõi chung trên tài khoản chi phí quản lý kinh doanh TK 642).
    • Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác (Thu nhập khác – Chi phí khác).
    • Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai nhóm:

  • Nhóm phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tham khảo các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành, giáo trình và tài liệu chuyên ngành để hệ thống hóa cơ sở lý luận.
    • Phương pháp thu thập số liệu thực tế: Thu thập các tài liệu sơ cấp từ phòng kế toán của công ty gồm hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng, sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính giai đoạn 2020–2022.
    • Phương pháp quan sát: Theo dõi trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các bước xử lý dữ liệu và thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán tại đơn vị.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán để làm rõ các chính sách, thói quen ghi nhận nghiệp vụ và các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
  • Nhóm phương pháp phân tích:
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá, tổng hợp số liệu kế toán nhằm làm rõ thực trạng hạch toán từng phần hành.
    • Phương pháp so sánh: So sánh quy mô, cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh qua 3 năm (2020, 2021, 2022) theo tỷ lệ tuyệt đối và tương đối.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Sử dụng tài khoản 511 (với các tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5114, TK 5117, TK 5118). Hệ thống chứng từ gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, giấy báo Có. Sổ kế toán sử dụng gồm Sổ nhật ký chung, Sổ cái TK 511 và các sổ chi tiết liên quan.
  • Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711): Trình bày kết cấu tài khoản, chứng từ căn cứ (giấy báo Có, phiếu thu, biên bản thanh lý tài sản cố định) và sơ đồ luân chuyển tài khoản kết chuyển sang TK 911 cuối kỳ.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: Trình bày quy trình hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí hoạt động tài chính (TK 635) và chi phí quản lý kinh doanh (TK 642). Đáng chú ý, tài khoản 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC bao gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (chi phí khấu hao tài sản cố định), TK 6425 (thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (chi phí dự phòng), TK 6427 (chi phí dịch vụ mua ngoài), TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).
  • Kế toán chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TK 821 với hai tài khoản chi tiết: TK 8211 – chi phí thuế TNDN hiện hành và TK 8212 – chi phí thuế TNDN hoãn lại).
  • Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Mô tả quy trình kết chuyển cuối kỳ trên tài khoản 911 để tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh, từ đó kết chuyển số lãi hoặc lỗ sang tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB

Chương 2 phản ánh toàn diện tình hình tổ chức hoạt động và thực tiễn kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 28/11/2018, mã số thuế 3101059284, vốn điều lệ 2 tỷ đồng, do ông Trần Đức Lương làm đại diện pháp luật. Trụ sở chính đặt tại xã Quảng Phú, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; có văn phòng đại diện tại 379 Hoàng Văn Thái, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng và chi nhánh tại thị xã Ba Đồn, Quảng Bình. Lĩnh vực kinh doanh là cung cấp dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp cho các mục tiêu: cơ quan, công trường, ngân hàng, sự kiện, yếu nhân và tư vấn an ninh. Khách hàng tiêu biểu gồm Tập đoàn Xây dựng Hòa Bình, Fecon, Vinaconex, Chung cư Monarchy, Chung cư Blue House, Công ty Năng lượng Ecowin,...
  • Tổ chức bộ máy quản lý: Gồm Tổng Giám đốc điều hành chung, Phó Giám đốc phụ trách triển khai kế hoạch, và 5 phòng ban chức năng: Phòng Nghiệp vụ, Phòng Tuyển sinh/Tuyển dụng, Phòng Kinh doanh, Phòng Cơ động, Phòng Kế toán; lực lượng trực tiếp gồm Đội trưởng, Đội phó, Ca trưởng và Nhân viên bảo vệ.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tập trung tinh gọn gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách chung các phần hành, xử lý số liệu, tính giá thành và lập báo cáo), 01 Kế toán thuế (theo dõi hóa đơn, lập tờ khai thuế GTGT, TNDN) và 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, giao dịch ngân hàng).
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quý; tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng phần mềm kế toán MISA 2021 kết hợp Excel; lập và quản lý hóa đơn điện tử đầu ra qua hệ thống của Viettel. Hình thức sổ áp dụng là Nhật ký chung trên máy vi tính.
  • Phân tích năng lực lao động (2020–2022):
Chỉ tiêu Năm 2020 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2021 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2022 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 185 100,00 190 100,00 200 100,00 +2,70 +5,26
Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 20 10,81 20 10,53 22 11,00 0,00 +10,00
- Trung cấp 40 21,62 42 22,10 48 24,00 +5,00 +14,29
- Sơ cấp và đào tạo khác 125 67,57 128 67,37 130 65,00 +2,40 +1,56
Phân theo giới tính
- Nam 180 97,30 185 97,37 190 95,00 +2,78 +2,70
- Nữ 5 2,70 5 2,63 10 5,00 0,00 +100,00

(Nguồn: Số liệu do tác giả tổng hợp từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Lực lượng lao động của công ty mang tính chất đặc thù của ngành bảo vệ: lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (95%–97,37%), trình độ sơ cấp và đào tạo nghề ngắn hạn chiếm tỷ lệ chủ yếu (khoảng 65%–67,57%).

  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ tại công ty:
    • Doanh thu cung cấp dịch vụ được hạch toán qua tài khoản 5111 căn cứ trên các hợp đồng bảo vệ và hóa đơn điện tử phát hành qua phần mềm Viettel.
    • Giá vốn hàng bán phản ánh chi phí trực tiếp cung cấp dịch vụ (tiền lương nhân viên bảo vệ mục tiêu, công cụ hỗ trợ, đồng phục) được tập hợp và kết chuyển vào TK 632.
    • Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi chi tiết trên TK 642, tiêu biểu là TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý).
    • Quy trình nhập liệu chứng từ bán hàng, phân bổ chi phí và khóa sổ cuối kỳ được tự động hóa qua phần mềm kế toán MISA, sau đó kết chuyển toàn bộ doanh thu và chi phí sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh và lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2022.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB

Chương 3 tập trung vào công tác nhận xét và xây dựng giải pháp:

  • Đánh giá chung: Công ty đã thiết lập được quy trình luân chuyển chứng từ cơ bản, áp dụng phần mềm kế toán MISA giúp giảm tải thao tác thủ công, tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại, hạn chế: Bộ máy kế toán còn mỏng (kế toán tổng hợp phải đảm nhiệm cùng lúc nhiều phần hành), việc phân bổ và theo dõi chi phí theo từng hợp đồng bảo vệ/mục tiêu bảo vệ đôi lúc chưa kịp thời, quy trình kiểm soát chứng từ chi phí quản lý còn chồng chéo.
  • Đề xuất giải pháp: Khóa luận đưa ra các nhóm giải pháp đối với tình hình tổ chức bộ máy kế toán chung và các kiến nghị kỹ thuật đối với quy trình theo dõi doanh thu, phân bổ giá vốn dịch vụ và kiểm soát chi phí quản lý nhằm phản ánh chính xác kết quả kinh doanh thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên số liệu và tài liệu thực tế của doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, gắn với đặc thù cung ứng dịch vụ.
  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB: từ cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức bộ máy kế toán 3 người, đến việc vận dụng song song phần mềm MISA 2021 và hóa đơn điện tử Viettel.
  • Trích xuất dữ liệu thực tế về biến động nhân sự giai đoạn 2020–2022 (tăng từ 185 người lên 200 người) và quy trình hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua hệ thống tài khoản TK 5111, TK 632, TK 6421, TK 911.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận chỉ ra các ưu điểm và điểm nghẽn trong công tác hạch toán chi phí giá vốn dịch vụ bảo vệ tại một doanh nghiệp quy mô nhỏ; đồng thời đề xuất các giải pháp mang tính ứng dụng giúp đơn vị cải thiện quy trình luân chuyển chứng từ và nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chi tiết về chứng từ và sổ kế toán chuyên sâu chủ yếu tập trung trong năm tài chính 2022 tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành khác trên địa bàn.
  • Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế và nguồn lực thời gian thực tập có hạn, một số phân tích sâu về quản trị chi phí và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế chưa được đào sâu toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí dịch vụ bảo vệ chi tiết theo từng dự án/mục tiêu hợp đồng.
  • Nghiên cứu cơ chế kiểm soát nội bộ trong quy trình xét duyệt chứng từ chi phí và công tác quản trị rủi ro nợ phải thu từ khách hàng thuê dịch vụ bảo vệ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bảo vệ, dịch vụ cung ứng lao động đang tìm kiếm tài liệu tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và quy trình ứng dụng phần mềm MISA kết hợp hóa đơn điện tử.
  • Các phần đáng tham khảo nhất trong văn bản gồm: hệ thống sơ đồ hạch toán tài khoản theo Thông tư 133 tại Chương 1, quy trình mô tả luân chuyển chứng từ nhập liệu trên phần mềm MISA tại Chương 2, và bảng phân tích biến động cơ cấu lao động ngành bảo vệ.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức "Nhật ký chung" thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA 2021 và bảng tính Excel.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào? Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung. Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán tổng hợp (phụ trách chung các phần hành kế toán, tính giá thành, lập báo cáo tài chính), 01 Kế toán thuế (theo dõi hóa đơn, lập báo cáo thuế định kỳ) và 01 Thủ quỹ (quản lý thu chi tiền mặt và ngân hàng).

3. Công ty sử dụng tài khoản nào để theo dõi chi phí quản lý và chi phí này gồm các tài khoản cấp hai nào? Do áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, công ty không tách riêng chi phí bán hàng mà sử dụng tài khoản 642 "Chi phí quản lý kinh doanh". Tài khoản 642 gồm 8 tài khoản cấp hai: TK 6421 (chi phí nhân viên quản lý), TK 6422 (chi phí vật liệu quản lý), TK 6423 (chi phí đồ dùng văn phòng), TK 6424 (chi phí khấu hao TSCĐ), TK 6425 (thuế, phí và lệ phí), TK 6426 (chi phí dự phòng), TK 6427 (chi phí dịch vụ mua ngoài), và TK 6428 (chi phí bằng tiền khác).

4. Cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào qua các năm 2020–2022? Tổng số lao động tăng từ 185 người (năm 2020) lên 190 người (năm 2021, tăng 2,7%) và đạt 200 người (năm 2022, tăng 5,26% so với năm 2021). Lao động nam chiếm tỷ trọng tuyệt đối qua các năm (từ 95% đến 97,37%). Về trình độ học vấn năm 2022: Đại học/Cao đẳng chiếm 11% (22 người), Trung cấp chiếm 24% (48 người), và Sơ cấp/đào tạo khác chiếm 65% (130 người).

5. Hóa đơn đầu ra của công ty được quản lý và phát hành qua hệ thống nào? Hóa đơn giá trị gia tăng đầu ra của công ty được xuất và quản lý thông qua hệ thống phần mềm hóa đơn điện tử do Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội (Viettel) cung cấp, sau đó số liệu được kế toán nhập liệu đồng bộ vào phần mềm MISA để hạch toán ghi sổ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Bùi Thị Hoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức công tác kế toán, bộ máy nhân sự và quy trình ứng dụng phần mềm MISA tại Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đức Tâm QB trong giai đoạn 2020–2022. Dựa trên các phát hiện thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đã đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức bộ máy và quy trình hạch toán, đem lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên khối ngành kế toán cũng như các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bảo vệ.