Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, trong đó vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất và giữ vai trò huyết mạch đối với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Tác giả Lê Thị Thu Hiền chỉ ra rằng, vốn bằng tiền là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp hình thành, tồn tại và thực hiện các chu trình mua sắm vật tư, thanh toán công nợ cũng như thu hồi tiền hàng. Khi quy mô hoạt động kinh doanh mở rộng và quan hệ giao thương phát triển, cơ cấu vốn bằng tiền trở nên phức tạp, tiềm ẩn nguy cơ phát sinh rủi ro thất thoát hoặc ứ đọng vốn cao hơn so với các loại tài sản khác. Do đó, việc tổ chức hạch toán chính xác, minh bạch là công cụ quản lý thiết yếu giúp ban lãnh đạo nắm bắt thực trạng luân chuyển dòng tiền để ra các quyết định chi tiêu và đầu tư hợp lý.
Xuất phát từ thực tế công tác quản lý vốn tại nhiều doanh nghiệp còn bộc lộ yếu kém, hiệu quả sử dụng vốn chưa cao và việc ghi chép sổ sách kế toán đôi khi bị buông lỏng, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang" được xây dựng nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) tại Công ty Cổ phần Vũ Quang trong năm tài chính 2019.
- Đánh giá những ưu điểm đạt được, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và quản lý dòng tiền tại công ty.
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại đơn vị thực tập.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là toàn bộ công tác kế toán vốn bằng tiền, bao gồm kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán tiền gửi ngân hàng và kế toán tiền đang chuyển. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty Cổ phần Vũ Quang (địa chỉ tại Khu dân cư Lương Khê 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng). Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào số liệu kế toán phát sinh trong năm 2019, khóa luận được hoàn thành và nghiệm thu vào năm 2020. Về mặt nội dung, nghiên cứu tập trung vào việc vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên các nguyên lý kế toán tài chính doanh nghiệp và hệ thống quy phạm pháp luật kế toán Việt Nam. Tác giả tiếp cận vốn bằng tiền dưới góc độ là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, vận động liên tục theo chu kỳ $T - H - T'$. Trong quá trình này, bộ phận vốn dừng lại ở hình thái giá trị tiền tệ được phân loại thành ba nhóm tương ứng với ba tài khoản kế toán tổng hợp:
- Tài khoản 111 (Tiền mặt): Phản ánh số hiện có và tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt tại doanh nghiệp, bao gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ).
- Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng): Phản ánh số hiện có và tình hình biến động của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng, bao gồm 3 tài khoản cấp hai: TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ).
- Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển): Phản ánh các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển qua bưu điện nhưng chưa nhận được giấy báo Có, hoặc tiền chuyển trả đối tác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, bao gồm: TK 1131 (Tiền Việt Nam) và TK 1132 (Ngoại tệ).
Văn bản pháp lý nền tảng được tác giả sử dụng là Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này quy định các nguyên tắc hạch toán vốn bằng tiền mang tính bắt buộc:
- Kế toán phải mở sổ ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự thời gian; theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ; khi phát sinh giao dịch ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam (bên Nợ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế, bên Có ghi theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ theo tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản).
- Vàng tiền tệ được hạch toán cho mục đích cất trữ giá trị và đánh giá lại theo giá mua do Ngân hàng Nhà nước hoặc tổ chức được phép kinh doanh vàng công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
- Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản 112 mà phải phản ánh như một khoản vay ngân hàng.
- Khi có sự chênh lệch giữa sổ kế toán và chứng từ ngân hàng vào cuối tháng mà chưa tìm ra nguyên nhân, số liệu ghi sổ tạm thời lấy theo chứng từ ngân hàng, phần chênh lệch hạch toán vào TK 1388 (nếu số kế toán lớn hơn) hoặc TK 3388 (nếu số kế toán nhỏ hơn).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập tài liệu thứ cấp gồm các hồ sơ pháp lý của công ty, quy chế tài chính, hệ thống chứng từ kế toán gốc (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ của ngân hàng) và các sổ kế toán tổng hợp, sổ chi tiết năm 2019.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Hệ thống hóa quy trình luân chuyển chứng từ, lập định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và phân tích mối liên hệ đối ứng giữa tài khoản vốn bằng tiền với các tài khoản tài sản, công nợ, chi phí, doanh thu.
- Phương pháp so sánh và đối chiếu: Đối chiếu giữa số liệu chứng từ gốc với sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 111, TK 112, Sổ quỹ tiền mặt và bảng cân đối số phát sinh; so sánh việc áp dụng thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực trong Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp
Chương 1 tập trung làm rõ vai trò, vị trí và các quy tắc chuyên môn điều chỉnh phần hành kế toán vốn bằng tiền trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích sự cần thiết của việc tổ chức quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền nhằm ngăn ngừa hiện tượng tham ô, lãng phí và đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyên. Nội dung chương trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán tổng hợp các nghiệp vụ thu, chi bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ đối với từng tài khoản TK 111, TK 112 và TK 113.
Tác giả hệ thống hóa các chứng từ bắt buộc theo quy định như Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Biên lai thu tiền (mẫu 06-TT), cùng các chứng từ ngân hàng như Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Bảng sao kê, Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu.
Đồng thời, chương này phân tích đặc điểm và quy trình xử lý số liệu của bốn hình thức sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
| Hình thức kế toán |
Đặc điểm áp dụng |
Hệ thống sổ sách chủ yếu |
Căn cứ ghi Sổ Cái |
| Nhật ký chung |
Phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, nghiệp vụ kinh tế đơn giản, trình độ quản lý khá, thuận tiện ứng dụng tin học. |
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt, Sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết. |
Căn cứ trực tiếp vào số liệu đã ghi trên Sổ Nhật ký chung. |
| Nhật ký – Sổ cái |
Áp dụng cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, phát sinh ít nghiệp vụ kinh tế, số lượng tài khoản sử dụng không nhiều. |
Nhật ký - Sổ Cái (kết hợp nhật ký và sổ cái trên cùng trang sổ), các sổ/thẻ chi tiết. |
Căn cứ trực tiếp vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại. |
| Chứng từ ghi sổ |
Phù hợp với doanh nghiệp quy mô vừa và lớn, khối lượng nghiệp vụ nhiều, áp dụng cho cả kế toán thủ công và kế toán máy. |
Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết. |
Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ đã được lập và kế toán trưởng duyệt. |
| Kế toán máy vi tính |
Phù hợp cho mọi loại hình doanh nghiệp có trang bị máy vi tính và phần mềm kế toán chuyên dùng. |
Phần mềm tự động kết xuất Sổ Cái, Báo cáo tài chính theo thiết kế của 1 trong 3 hình thức trên. |
Dữ liệu được nhập hàng ngày từ chứng từ gốc vào các phân hệ phần mềm. |
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Vũ Quang
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức hoạt động và đi sâu phản ánh thực trạng hạch toán vốn bằng tiền tại đơn vị thực tập. Công ty Cổ phần Vũ Quang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200831347 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 20/08/2008 (đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 25/02/2012). Công ty có vốn điều lệ 5.000.000.000 VNĐ (năm tỷ đồng), trụ sở chính đặt tại Khu dân cư Lương Khê 2, phường Tràng Cát, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Đơn vị mở tài khoản thanh toán số 2112201004086 tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Đông Hải Phòng.
Ngành nghề kinh doanh của công ty mang tính chất đa dạng, bao gồm: sản xuất giường, tủ, bàn, ghế; sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép; gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại; xây dựng nhà các loại; hoàn thiện công trình xây dựng; lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; bán buôn và bán lẻ vật liệu xây dựng (xi măng, cát, đá, sỏi, gạch, kính, sơn, véc ni); vận tải hàng hóa đường bộ và đường thủy nội địa; sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (sửa chữa tàu biển).
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Hội đồng quản trị, Giám đốc, Ban Giám đốc và các phòng ban chuyên môn: Phòng Thị trường Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổng hợp Vật tư, cùng 4 đội xây dựng trực thuộc. Phòng Kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán ngân hàng, Kế toán tổng hợp và Kế toán công nợ; công tác theo dõi dữ liệu kế toán tại đơn vị được thực hiện bằng phần mềm bảng tính Excel.
Về chính sách kế toán:
- Chế độ áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; tính giá trị xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng.
- Hệ thống báo cáo tài chính: Lập Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
Về thực trạng hạch toán vốn bằng tiền: Tại Công ty Cổ phần Vũ Quang, toàn bộ nghiệp vụ vốn bằng tiền chỉ sử dụng Đồng Việt Nam, không có ngoại tệ hay vàng tiền tệ tại quỹ; đồng thời do tính chất giao dịch kinh doanh thanh toán trực tiếp nên không phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền đang chuyển (không sử dụng TK 113). Kế toán chỉ mở sổ theo dõi hai tài khoản là TK 111 và TK 112.
Quy trình luân chuyển chứng từ tiền mặt được kiểm soát chặt chẽ:
- Quy trình luân chuyển Phiếu thu: Kế toán căn cứ chứng từ gốc viết Phiếu thu thành 3 liên -> Người nộp tiền ký vào phiếu -> Thủ quỹ nhận tiền, ghi số tiền thực nhập quỹ bằng chữ, ký nhận -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc ký duyệt và đóng dấu. Thủ quỹ giữ 1 liên ghi Sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp, 1 liên lưu nơi lập phiếu. Cuối ngày chứng từ kèm phiếu thu chuyển sang phòng kế toán để ghi sổ Nhật ký chung.
- Quy trình luân chuyển Phiếu chi: Kế toán căn cứ chứng từ gốc (hóa đơn, giấy đề nghị thanh toán được duyệt) viết Phiếu chi thành 3 liên -> Kế toán trưởng ký duyệt -> Giám đốc ký duyệt -> Người nhận tiền ký nhận -> Thủ quỹ xuất tiền và ghi số tiền thực xuất bằng chữ. Phân phối 3 liên thực hiện tương tự phiếu thu.
Tác giả minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ phát sinh thực tế trong năm 2019:
- Ngày 03/07/2019: Chi tiền mặt thanh toán tiền mua dầu mỡ nhờn cho Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hải Hồng Long theo Hóa đơn GTGT số 0000723 và Giấy đề nghị thanh toán mẫu 05-TT của ông Trần Ngọc Hà (Phòng Tổng hợp vật tư). Kế toán lập Phiếu chi số 110:
- Nợ TK 152: 9.181.818 VNĐ
- Nợ TK 133: 981.818 VNĐ
- Có TK 111: 10.000.000 VNĐ
- Ngày 04/07/2019: Chi tiền mặt mua que hàn của Công ty TNHH Quỳnh Giang theo Hóa đơn GTGT số 0000777, kế toán lập Phiếu chi số 112:
- Nợ TK 156: 15.000.000 VNĐ
- Nợ TK 133: 1.600.000 VNĐ
- Có TK 111: 16.600.000 VNĐ
- Ngày 10/07/2019: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt do chị Vũ Thị Ngát thực hiện, căn cứ Giấy báo nợ số 1321 của Agribank Chi nhánh Đông Hải Phòng (số tài khoản 2112201004086), kế toán lập Phiếu thu số 13:
- Nợ TK 1111: 1.900.000.000 VNĐ
- Có TK 112: 1.900.000.000 VNĐ
- Ngày 11/07/2019: Chi tiền mặt mua mực và trống máy in theo Hóa đơn số 37801:
- Nợ TK 6422 (ghi chép trên sổ 6442): 3.000.000 VNĐ
- Nợ TK 133: 398.000 VNĐ
- Có TK 111: 3.398.000 VNĐ
- Ngày 03/09/2019: Thu tiền mặt từ khoản vay cá nhân bà Phạm Thị Lý theo Phiếu thu số 16:
- Nợ TK 1111: 3.000.000.000 VNĐ
- Có TK 341: 3.000.000.000 VNĐ
- Ngày 30/09/2019: Chi tiền mặt thanh toán lương nhân công thi công công trình Cầu Hoàng Văn Thụ theo Phiếu chi số 168:
- Nợ TK 334: 555.000.000 VNĐ
- Có TK 111: 555.000.000 VNĐ
Các nghiệp vụ trên được phản ánh đầy đủ vào Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN năm 2019, làm căn cứ chuyển số liệu sang Sổ Cái TK 111, Sổ Cái TK 112 và Sổ quỹ tiền mặt.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần Vũ Quang
Dựa trên cấu trúc đề tài được công bố trong mục lục và nội dung thực trạng, chương 3 tập trung đánh giá khái quát và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:
- Về mặt ưu điểm: Công ty đã tuân thủ việc áp dụng hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Quy trình luân chuyển phiếu thu, phiếu chi 3 liên được duy trì nề nếp; có sự tách biệt rõ ràng giữa trách nhiệm của kế toán và thủ quỹ. Việc đối chiếu giữa Sổ quỹ và Sổ Cái TK 111 được thực hiện định kỳ.
- Về mặt nhược điểm:
- Công tác xử lý dữ liệu kế toán phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Excel thủ công. Khi quy mô kinh doanh đa ngành tăng lên, việc ghi chép và kết chuyển số liệu thủ công dễ phát sinh sai sót số học và tốn thời gian tổng hợp số liệu cuối kỳ.
- Doanh nghiệp có phát sinh các nghiệp vụ chi tiêu tiền mặt với quy mô giá trị rất lớn (như chi trả lương nhân công 555.000.000 VNĐ, rút tiền nhập quỹ 1.900.000.000 VNĐ), việc thanh toán bằng tiền mặt với khối lượng lớn tiềm ẩn rủi ro trong công tác bảo quản, vận chuyển quỹ và chưa tối ưu hóa việc quản lý dòng tiền qua hệ thống ngân hàng.
- Chưa mở sổ theo dõi tài khoản 113 khiến việc kiểm soát các khoản tiền nộp cuối ngày hoặc các khoản tiền chuyển liên ngân hàng có thể gặp vướng mắc nếu phát sinh độ trễ về mặt thời gian nhận chứng từ giữa doanh nghiệp và ngân hàng.
- Một số ý kiến đề xuất của tác giả:
- Nâng cấp phương thức ghi chép kế toán từ bảng tính Excel sang hình thức kế toán máy bằng việc triển khai phần mềm kế toán chuyên dụng, nhằm tự động hóa quá trình nhập liệu, lên sổ cái và lập báo cáo tài chính.
- Hoàn thiện quy chế quản lý quỹ tiền mặt, hạn chế các giao dịch chi trả trực tiếp bằng tiền mặt có giá trị lớn; mở rộng phương thức chi trả lương và thanh toán công nợ qua tài khoản ngân hàng để tăng tính an toàn và minh bạch.
- Vận dụng linh hoạt tài khoản 113 khi có các giao dịch chuyển tiền vào thời điểm chốt sổ cuối tháng, cuối năm nhằm đảm bảo phản ánh chính xác trạng thái của dòng tiền.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh số liệu kế toán thực tế về tình hình biến động vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang trong năm tài chính 2019 qua Sổ Nhật ký chung:
| Ngày tháng |
Số hiệu chứng từ |
Diễn giải nội dung nghiệp vụ |
TK đối ứng |
Số phát sinh Nợ (VNĐ) |
Số phát sinh Có (VNĐ) |
| 03/07/2019 |
HĐ 723 / PC 110 |
Mua dầu mỡ nhờn Công ty TNHH Hồng Long |
152, 133 / 111 |
10.000.000 |
10.000.000 |
| 04/07/2019 |
HĐ 777 / PC 112 |
Mua que hàn Công ty TNHH Quỳnh Giang |
156, 133 / 111 |
16.600.000 |
16.600.000 |
| 10/07/2019 |
PT 13 / BN 1321 |
Rút tiền gửi Agribank nhập quỹ tiền mặt |
111 / 112 |
1.900.000.000 |
1.900.000.000 |
| 11/07/2019 |
HĐ 37801 |
Thanh toán tiền mua mực, trống máy in |
6422, 133 / 111 |
3.398.000 |
3.398.000 |
| 03/09/2019 |
PT 16 |
Thu tiền vay cá nhân bà Phạm Thị Lý |
111 / 341 |
3.000.000.000 |
3.000.000.000 |
| 30/09/2019 |
PC 168 |
Thanh toán lương công trình Cầu Hoàng Văn Thụ |
334 / 111 |
555.000.000 |
555.000.000 |
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ thu - chi 3 liên và cách thức vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung theo Thông tư 133/2016/TT-BTC tại một doanh nghiệp cổ phần đa ngành cụ thể ở Hải Phòng. Tác giả đã làm rõ thực trạng quản lý vốn bằng tiền của doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ, nơi các giao dịch tiền mặt giá trị lớn vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể trong hoạt động thanh toán vật tư và chi trả nhân công công trình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty Cổ phần Vũ Quang với số liệu thu thập trong năm tài chính 2019. Do đặc thù hoạt động của công ty không sử dụng ngoại tệ, vàng tiền tệ và không phát sinh tài khoản 113, tác giả không có điều kiện kiểm chứng thực tế phần lý thuyết về hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái và tiền đang chuyển.
- Khóa luận dừng lại ở việc mô tả công tác kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo định kỳ, chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị dòng tiền hoặc đánh giá khả năng thanh toán nhanh và quản trị rủi ro thanh khoản của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng theo các hướng:
- Nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền tại các doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh quốc tế, phát sinh các giao dịch ngoại tệ phức tạp và sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ.
- Nghiên cứu giải pháp chuyển đổi mô hình từ kế toán bán tự động trên phần mềm bảng tính Excel sang hệ thống hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP) hoặc phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử cho các doanh nghiệp xây dựng - thương mại.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phần hành kế toán vốn bằng tiền trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, gia công cơ khí và thương mại vật tư cần tài liệu tham khảo về biểu mẫu chứng từ (phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, giấy báo nợ) và quy trình luân chuyển chứng từ thu chi 3 liên.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống trích đoạn sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN và các ví dụ minh họa có kèm theo số hiệu hóa đơn, số tiền phát sinh thật trong việc xử lý các giao dịch vay vốn, rút tiền gửi ngân hàng và thanh toán chi phí công trình xây dựng.
Câu hỏi thường gặp
Công ty Cổ phần Vũ Quang áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, với hình thức ghi sổ kế toán là Nhật ký chung.
Tại sao công ty không sử dụng Tài khoản 113 (Tiền đang chuyển)?
Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và phương thức thanh toán của công ty không phát sinh các trường hợp nộp tiền vào ngân hàng hoặc chuyển khoản liên hàng bị trễ chứng từ; các giao dịch nộp hoặc rút tiền đều nhận được Giấy báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng ngay trong ngày nên kế toán ghi nhận thẳng vào TK 111 và TK 112 mà không qua TK 113.
Quy trình lập và luân chuyển Phiếu thu, Phiếu chi tại công ty quy định mấy liên?
Cả Phiếu thu và Phiếu chi tại công ty đều được kế toán lập thành 3 liên: Liên 1 lưu tại nơi lập phiếu (phòng kế toán), Liên 2 giao cho đối tác (người nộp tiền hoặc người nhận tiền), Liên 3 giao cho thủ quỹ để làm căn cứ nhập/xuất quỹ và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt.
Các nghiệp vụ biến động tiền mặt giá trị lớn nào được phản ánh trong sổ kế toán năm 2019 của công ty?
Các nghiệp vụ tiền mặt quy mô lớn bao gồm: rút tiền gửi Agribank nhập quỹ tiền mặt ngày 10/07/2019 với số tiền 1.900.000.000 VNĐ; thu tiền mặt do vay vốn cá nhân bà Phạm Thị Lý ngày 03/09/2019 với số tiền 3.000.000.000 VNĐ; và chi tiền mặt thanh toán lương nhân công công trình Cầu Hoàng Văn Thụ ngày 30/09/2019 với số tiền 555.000.000 VNĐ.
Công cụ kỹ thuật hỗ trợ công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty là gì?
Công tác theo dõi, quản lý tài chính và ghi sổ kế toán của phòng kế toán Công ty Cổ phần Vũ Quang tại thời điểm khảo sát được thực hiện trên phần mềm bảng tính Excel.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Thu Hiền đã phản ánh một cách hệ thống và trung thực thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần Vũ Quang theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm rõ ràng về các giao dịch thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng trong năm tài chính 2019, đồng thời phân tích rõ quy trình luân chuyển chứng từ 3 liên tại đơn vị. Các giải pháp đề xuất về việc ứng dụng phần mềm kế toán máy và tăng cường kiểm soát dòng tiền mang giá trị thực tiễn đối với công tác hoàn thiện tổ chức kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay.