Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) là những yếu tố đầu vào thiết yếu cấu thành nên thực thể sản phẩm, đồng thời chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng cơ cấu chi phí sản xuất và giá thành tại các doanh nghiệp công nghiệp. Việc kiểm soát, hạch toán và sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguồn lực vật tư trực tiếp quyết định khả năng hạ giá thành, tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động và nâng cao biên lợi nhuận kinh doanh mà không cần mở rộng quy mô vốn đầu tư ban đầu. Trong cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, kế toán vật tư đóng vai trò then chốt khi vừa là công cụ giám sát tiến độ luân chuyển tài sản từ khâu mua hàng, dự trữ đến khâu trực tiếp sản xuất, vừa cung cấp số liệu thực tế phục vụ phân tích hiệu quả quản trị chi phí.

Xuất phát từ vai trò thực tiễn nêu trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần SIVICO (SJS.CO)" được sinh viên Dương Hồng Ngọc lựa chọn thực hiện dưới sự hướng dẫn chuyên môn của ThS. Hòa Thị Thanh Hương tại Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng (năm 2021).

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là làm rõ cơ sở lý luận về kế toán vật tư, khảo sát thực trạng hạch toán NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần SIVICO, qua đó nhận diện những ưu điểm cùng các điểm còn tồn tại để đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của khóa luận được phân định qua ba trọng tâm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất, bao gồm nguyên tắc tính giá, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán chi tiết cũng như hạch toán tổng hợp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty Cổ phần SIVICO, từ tổ chức luân chuyển chứng từ thực tế, trình tự nhập - xuất kho đến việc vận dụng tài khoản, sổ kế toán và phần mềm quản lý.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác hạch toán vật tư tại đơn vị và đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC phù hợp với yêu cầu quản lý và đặc thù sản xuất của doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ (bao gồm thủ tục nhập - xuất, hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp và các chính sách tính giá vật tư).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán và hệ thống kho hàng thuộc Công ty Cổ phần SIVICO (địa chỉ tại Lô D1, Khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh tổng hợp giai đoạn 2018 - 2020; các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng từ và sổ kế toán minh họa được thu thập chuyên sâu trong tháng 12 năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành được ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Nguyên vật liệu: Được định nghĩa là đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật hóa thuộc hàng tồn kho, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh duy nhất. Toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu bị tiêu hao và chuyển dịch một lần vào chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong kỳ.
  • Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất nhưng không thỏa mãn các tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định (có giá trị dưới 30.000.000 đồng). CCDC giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng và giá trị bị hao mòn dần trong quá trình khai thác, sử dụng.
  • Nguyên tắc tính giá:
    • Giá thực tế nhập kho: Xác định theo giá gốc bao gồm giá mua thuần trên hóa đơn, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, bảo hiểm), các khoản thuế không hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua.
    • Giá thực tế xuất kho: Lý thuyết kế toán đưa ra 4 phương pháp tính giá xuất kho gồm: phương pháp thực tế đích danh; phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO); phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập - liên hoàn); và phương pháp giá bán lẻ (chuyên dùng cho bán lẻ quy mô lớn).
  • Tổ chức kế toán chi tiết: Lý thuyết phân tích 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết vật tư:
    1. Phương pháp thẻ song song: Kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho; phòng kế toán mở Thẻ/Sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu tổng số nhập - xuất - tồn.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kho ghi Thẻ kho; kế toán lập Bảng kê nhập, Bảng kê xuất và chỉ ghi Sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng.
    3. Phương pháp sổ số dư: Kho dùng Thẻ kho và ghi chỉ tiêu số lượng vào Sổ số dư; kế toán theo dõi Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn về mặt giá trị; cuối tháng tính tiền trên Sổ số dư để đối chiếu.
  • Tổ chức kế toán tổng hợp: Hạch toán theo hai hệ thống: phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 151, TK 152, TK 153) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (kết chuyển đầu kỳ, cuối kỳ qua TK 611 - Mua hàng). Hệ thống sổ sách tổng hợp được khái quát qua 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán máy.

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả vận dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán chuyên sâu:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Tập hợp các hồ sơ pháp lý, báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và hệ thống tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần SIVICO.
  • Phương pháp quan sát và điều tra thực tế: Trực tiếp theo dõi luồng chứng từ luân chuyển giữa các phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và thủ kho trong các đợt giao nhận vật tư.
  • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối để phân tích các nghiệp vụ phát sinh cụ thể.
  • Phương pháp phân tích, so sánh: Đối chiếu giữa lý luận hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với quy trình triển khai thực tế tại doanh nghiệp, từ đó chỉ ra sự tương thích và các khoảng cách cần hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2018 - 2020 của Công ty Cổ phần SIVICO và dữ liệu sơ cấp là tập hợp các hóa đơn giá trị gia tăng, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, sổ chi tiết, sổ cái phát sinh trong tháng 12/2020.


Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: Lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết kế toán tài chính về quản trị vật tư trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Phân loại vật tư: Phân loại NVL theo vai trò (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu, NVL khác); theo mục đích sử dụng (trực tiếp cho sản xuất, gián tiếp, phục vụ quản lý); theo nguồn hình thành (mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công, góp vốn liên doanh, biếu tặng); và theo quyền sở hữu. CCDC được phân loại theo phương pháp phân bổ (phân bổ 1 lần 100% hoặc phân bổ nhiều lần) và theo mục đích sử dụng.
  • Nhiệm vụ kế toán: Ghi chép chính xác số lượng, giá trị nhập - xuất - tồn kho; kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao; phân bổ chính xác chi phí vật tư vào các đối tượng tính giá thành; tham gia kiểm kê định kỳ và đánh giá tình trạng vật tư ứ đọng, thiếu hụt.
  • Phương pháp tính giá và hạch toán: Trình bày chi tiết công thức xác định giá trị nhập kho theo từng nguồn nhập; phân tích ưu nhược điểm của 4 phương pháp tính giá xuất kho; làm rõ kết cấu tài khoản (TK 152, TK 153, TK 151 theo phương pháp kê khai thường xuyên; TK 611 theo phương pháp kiểm kê định kỳ).
  • Hệ thống sổ sách: Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ và mô hình ghi chép của 3 phương pháp kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và 5 hình thức tổ chức sổ kế toán (Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký chứng từ và Kế toán trên máy vi tính).

CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico

Chương hai phản ánh toàn diện tình hình tổ chức bộ máy và thực tế hạch toán vật tư tại đơn vị:

  • Khái quát đơn vị nghiên cứu:
    • Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần SIVICO (tên viết tắt: SJS.,CO; mã số thuế: 0200456505).
    • Đại diện pháp luật: Hòa Quang Thiệp. Mã chứng khoán niêm yết: SIV (giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ ngày 23/05/2017).
    • Trụ sở và nhà máy: Lô D1, KCN Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An Dương, Hải Phòng.
    • Lịch sử hình thành: Thành lập ngày 28/03/2002, là đơn vị đầu tiên tại Việt Nam sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang (công suất giai đoạn I: 5.000 tấn/năm, giai đoạn II: 10.000 tấn/năm) theo công nghệ chuyển giao từ hãng DPI Malaysia (Hợp đồng chuyển giao công nghệ số 005.DPI, Giấy chứng nhận số 1171/GCN-BKHCNMT ngày 07/05/2002). Tháng 07/2002 phát triển thêm nhà máy sản xuất bao bì màng mỏng phức hợp (công suất 25 triệu túi/tháng); đầu tư máy thổi màng PE (90 kg/h) năm 2004; đạt chứng nhận ISO 9001:2000 năm 2004 (BVQI cấp); đầu tư dây chuyền thổi chai và ép phun Thái Lan năm 2006 (trên 500.000 chai/tháng); đầu tư dây chuyền in bao bì tốc độ 150m/phút năm 2007; áp dụng mô hình quản lý chất lượng TQM năm 2009. Chuyển về KCN Tràng Duệ hoạt động từ tháng 04/2015.
    • Quy mô lao động: Gần 80 cán bộ công nhân viên.

Bảng tổng hợp chỉ tiêu kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần SIVICO giai đoạn 2018 - 2020:

STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
1 Doanh thu bán hàng (triệu đồng) 194.985 (Giảm sút) (Giảm mạnh do dịch Covid-19)
2 Giá vốn hàng bán (triệu đồng) 149.253 - -
3 Lợi nhuận gộp (triệu đồng) 44.732 - -
4 Lợi nhuận sau thuế (triệu đồng) 25.365 - -
5 Các khoản nộp Ngân sách Nhà nước (triệu đồng) 1.231 - -
6 Thu nhập bình quân (nghìn đồng/người/tháng) 8.000 - (Công ty nỗ lực tăng mức thu nhập)
  • Cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán:

    • Mô hình quản lý: Trực tuyến - chức năng gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát (03 thành viên), Tổng Giám đốc, 3 phòng ban (Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng sản xuất Sơn, Phân xưởng sản xuất Bao bì).
    • Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tiền lương và BHXH/các nguồn vốn, Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho, Kế toán vốn bằng tiền và công nợ, Thủ quỹ, Kế toán chi phí/tính giá thành và tổng hợp.
    • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC; hình thức ghi sổ Nhật ký chung; phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ; khấu hao TSCĐ: Đường thẳng; phương pháp tính giá trị xuất kho: Bình quân liên hoàn (sau mỗi lần nhập).
  • Đặc điểm NVL, CCDC tại đơn vị:

    • NVL được chia thành: (1) Nhóm vật liệu trải đường, sơn giao thông (Nhựa Hydrocarbon, chất bôi trơn Polyethylene wax, bi phản quang, dầu hóa dẻo DOP, bột độn, bột màu, tăng trắng...); (2) Nhóm vật liệu ngành in (Giấy, bìa, mực in các loại...). Công ty chủ trương mua đến đâu đưa vào sản xuất đến đó, không dự trữ tồn kho lớn.
    • CCDC chia thành: CCDC phân bổ 1 lần (dao cạo bột, giấy nhám...) và CCDC phân bổ nhiều lần (máy bào, máy chà, phễu, trục máy in...).
  • Chứng từ và nghiệp vụ nhập kho thực tế:

    • Quy trình: Căn cứ kế hoạch sản xuất và định mức kỹ thuật do Phòng Kỹ thuật xác lập, Phòng Kinh doanh lập kế hoạch mua vật tư trình Tổng Giám đốc duyệt. Hợp đồng/đơn đặt hàng được chuyển Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho kiểm tra trước khi trình ký. Khi vật tư về, Ban kiểm nghiệm (gồm Nhân viên Kỹ thuật, Thủ kho, Kế toán hàng tồn kho) kiểm tra, lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số 03-VT), sau đó lập Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT) gồm 3 liên (1 liên lưu cuống, 1 liên cho thủ kho ghi thẻ kho, 1 liên chuyển phòng kế toán kèm hóa đơn).
    • Nghiệp vụ nhập NVL (Ví dụ 2.1): Ngày 03/12/2020, mua mực in của Công ty Cổ phần Mực in Á Châu theo Hóa đơn GTGT số 0002668. Ban kiểm nghiệm lập Biên bản kiểm nghiệm số 1620 ngày 03/12/2020 xác nhận lô hàng đúng quy cách gồm 5 mặt hàng: Mực in IPET8C-đỏ cờ (170 kg, đơn giá 76.000 đồng/kg, thành tiền 12.920.000 đồng); Mực IOPP 662-PP Ghép dệt-Xanh tím (68 kg, giá 78.000 đồng/kg, thành tiền 5.304.000 đồng); Mực IOPP 79-PP Xanh lá (340 kg, giá 66.000 đồng/kg, thành tiền 22.440.000 đồng); Mực IOPP 110-PP Trong (480 kg, giá 42.000 đồng/kg, thành tiền 20.160.000 đồng); Mực IOPP 622-PP Trắng (570 kg, giá 54.000 đồng/kg, thành tiền 30.780.000 đồng). Tổng tiền hàng chưa thuế: 92.230.000 đồng; thuế GTGT 10%: 9.223.000 đồng; tổng thanh toán: 101.453.000 đồng. Phiếu nhập kho số 1620 ngày 03/12/2020 ghi Nợ TK 152: 92.230.000 đồng.
    • Nghiệp vụ nhập CCDC (Ví dụ 2.2): Mua trục in của Công ty TNHH Việt Nam Đong Yun Plate Making Miền Bắc theo Hóa đơn GTGT số 0000326 ngày 05/12/2020. Biên bản kiểm nghiệm số 1625 ngày 05/12/2020 kiểm nhận: Trục TI-DUONGLAMSON03 (số lượng: 01, đơn giá 3.600.000 đồng); Trục TI-VIDAN10000.120 (số lượng: 02). Tổng tiền hàng chưa thuế: 12.720.000 đồng; thuế GTGT: 1.672.000 đồng; tổng cộng: 13.392.000 đồng (chữ viết trên hóa đơn: Mười ba triệu bốn trăm linh năm nghìn ba trăm chín mươi hai đồng). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 1625 ngày 06/12/2020 ghi Nợ TK 153: 12.720.000 đồng.
  • Nghiệp vụ xuất kho và tính giá xuất kho thực tế:

    • Xuất NVL (Ví dụ 2.3): Ngày 05/12/2020, xuất kho 120 kg mực in IPET8C-đỏ cờ để sản xuất. Tồn đầu kỳ: 100 kg, đơn giá 75.000 đồng/kg (trị giá 7.500.000 đồng). Nhập ngày 03/12: 170 kg, đơn giá 76.000 đồng/kg (trị giá 12.920.000 đồng). Đơn giá bình quân liên hoàn ngày 05/12/2020 được tính: $$\text{Đơn giá xuất} = \frac{(100 \times 75.000) + (170 \times 76.000)}{100 + 170} = \frac{7.500.000 + 12.920.000}{270} = 75.630\text{ đồng/kg}$$ Trị giá xuất kho 120 kg: $120 \times 75.630 = 9.075.600$ đồng.
    • Xuất CCDC (Ví dụ 2.4): Ngày 08/12/2020, xuất 02 trục in đường Lam Sơn phục vụ sản xuất bao bì túi đường Lam Sơn. Tồn đầu kỳ: 10 cái, đơn giá 3.600.000 đồng/cái. Nhập ngày 06/12/2020: 01 cái, đơn giá 3.600.000 đồng/cái. Đơn giá bình quân xuất kho ngày 08/12/2020 được tính: $$\text{Đơn giá xuất} = \frac{(10 \times 3.600.000) + (1 \times 3.600.000)}{10 + 1} = 3.600.000\text{ đồng/trục}$$

CHƯƠNG III: Đánh giá chung và một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần Sivico

Dựa trên khảo sát thực trạng, nội dung chương ba tập trung vào các định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tinh giản, hoạt động theo mô hình tập trung phù hợp với quy mô; quy trình mua hàng có sự phối hợp liên phòng ban chặt chẽ; khâu kiểm tra chất lượng trước khi nhập kho được thực hiện nghiêm túc qua Ban kiểm nghiệm độc lập với Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT; áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC chuẩn mực.
    • Hạn chế: Công tác theo dõi dự trữ vật tư chủ yếu mang tính ngắn hạn (mua dùng ngay); việc luân chuyển và đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ kế toán chi tiết đôi khi dồn về thời điểm cuối kỳ; hạch toán chi tiết một số nhóm CCDC chưa phân loại triệt để giữa loại dùng cho sản xuất và loại cho bộ phận văn phòng.
  • Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: Hoàn thiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc của chuẩn mực kế toán Việt Nam, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống chứng từ, số liệu phải phản ánh trung thực, kịp thời, không làm gián đoạn dây chuyền sản xuất và tiết kiệm chi phí hành chính quản trị.
  • Các đề xuất cụ thể của tác giả:
    1. Hoàn thiện hệ thống danh mục mã hóa nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ thống nhất trên toàn công ty để thuận tiện cho việc tra cứu, tránh nhầm lẫn giữa các mã mực in phức tạp.
    2. Tăng cường ứng dụng kế toán máy trong việc kết nối dữ liệu tự động giữa thủ kho và bộ phận kế toán vật tư nhằm giảm tải thời gian lập phiếu thủ công.
    3. Hoàn thiện phương pháp hạch toán và phân bổ chi phí CCDC có giá trị lớn bằng cách xây dựng bảng tiêu thức phân bổ chi tiết cho từng đơn hàng hoặc phân xưởng sử dụng.
    4. Nâng cao chất lượng công tác kiểm kê định kỳ, xác định tỷ lệ hao hụt nguyên vật liệu tự nhiên trong giới hạn định mức kỹ thuật đối với các hóa chất và hạt nhựa nhiệt dẻo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ chu trình kế toán vật tư thực tế tại Công ty Cổ phần SIVICO với các dữ liệu kế toán minh chứng:

  • Doanh thu năm 2018 của công ty đạt 194.985 triệu đồng; giá vốn hàng bán là 149.253 triệu đồng; lợi nhuận gộp đạt 44.732 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế đạt 25.365 triệu đồng và thu nhập bình quân người lao động đạt 8.000 nghìn đồng/người/tháng.
  • Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ nhập kho lô mực in ngày 03/12/2020 trị giá chưa thuế 92.230.000 đồng (thuế GTGT 9.223.000 đồng, tổng thanh toán 101.453.000 đồng theo Hóa đơn 0002668) và lô trục in ngày 05/12/2020 trị giá chưa thuế 12.720.000 đồng (theo Hóa đơn 0000326).
  • Làm sáng tỏ quy trình thực hành tính giá xuất kho thực tế theo phương pháp bình quân liên hoàn, chứng minh sự biến động của đơn giá xuất kho qua từng lần nhập (mực in IPET8C-đỏ cờ ngày 05/12/2020 xuất kho ở mức giá 75.630 đồng/kg từ nguồn tồn đầu kỳ 75.000 đồng/kg và nhập ngày 03/12 giá 76.000 đồng/kg).

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Khóa luận củng cố và làm rõ các mô hình lý luận kế toán chi tiết (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và tổng hợp vật tư trong doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, làm tài liệu đối chiếu trực tiếp giữa quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC với môi trường kinh doanh thực tế.
  • Về mặt thực tiễn quản trị: Phân tích rõ thực trạng công tác hạch toán tại một doanh nghiệp có đặc thù công nghệ chuyển giao từ nước ngoài (DPI Malaysia) với hai mảng sản phẩm khác biệt (sơn giao thông phản quang và bao bì màng mỏng). Các đề xuất hoàn thiện về danh mục mã hóa vật tư và quy trình liên kết số liệu kho - kế toán mang tính ứng dụng thực tế trực tiếp cho đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn thời gian thực tập và phạm vi dữ liệu bảo mật tại doanh nghiệp, khóa luận tập trung phân tích sâu vào các số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2020; các dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019 - 2020 chủ yếu được phản ánh ở góc độ khái quát. Đề tài chủ yếu tiếp cận theo góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo, chưa đi sâu khai thác mảng kế toán quản trị vật tư (như phân tích phương sai chi phí NVL, xây dựng mô hình dự trữ tối ưu EOQ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mảng kế toán quản trị chi phí nguyên vật liệu, xây dựng hệ thống định mức tiêu hao kỹ thuật chi tiết theo thời gian thực và phân tích tác động của biến động giá nguyên liệu hóa chất trên thị trường quốc tế đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp lập luận, kết cấu đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp sản xuất; cung cấp bộ chứng từ kế toán thực tế hoàn chỉnh (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Biên bản kiểm nghiệm Mẫu 03-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp sản xuất: Cung cấp mô hình tham chiếu thực tiễn về cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ ba bên (Kỹ thuật - Kho - Kế toán) và kỹ thuật hạch toán giá xuất kho bình quân liên hoàn đối với các ngành nghề đặc thù có nhiều chủng loại hóa chất, phụ liệu và phụ tùng cơ khí ngành in.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần SIVICO áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá xuất kho nào?

Công ty Cổ phần SIVICO áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp Kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp Khấu trừ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp Đường thẳng và tính giá trị xuất kho theo phương pháp Bình quân liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập).

2. Quy trình lập và phân phối Phiếu nhập kho tại Công ty Cổ phần SIVICO được thực hiện như thế nào?

Sau khi Ban kiểm nghiệm (gồm đại diện Phòng Kỹ thuật, Thủ kho và Kế toán TSCĐ - hàng tồn kho) kiểm tra hàng hóa đối chiếu với hóa đơn GTGT, hợp đồng và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư Mẫu số 03-VT, kế toán sẽ lập Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT thành 3 liên:

  • Liên 1: Lưu lại tại quyển cuống phiếu.
  • Liên 2: Giao cho Thủ kho làm căn cứ ghi chép vào Thẻ kho.
  • Liên 3: Chuyển lên Phòng Kế toán cùng với hóa đơn GTGT để làm căn cứ cho Kế toán TSCĐ và hàng tồn kho ghi sổ kế toán.

3. Đơn giá xuất kho của mực in IPET8C-đỏ cờ ngày 05/12/2020 được tính toán ra kết quả bao nhiêu?

Căn cứ lượng tồn đầu kỳ 100 kg (đơn giá 75.000 đồng/kg) và lượng nhập ngày 03/12/2020 là 170 kg (đơn giá 76.000 đồng/kg), đơn giá bình quân liên hoàn xuất kho ngày 05/12/2020 được tính bằng tổng trị giá chia cho tổng số lượng: $$\frac{(100 \times 75.000) + (170 \times 76.000)}{100 + 170} = 75.630\text{ đồng/kg}$$ Tổng trị giá xuất kho cho 120 kg phục vụ sản xuất là $120 \times 75.630 = 9.075.600$ đồng.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần SIVICO gồm những vị trí nào?

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng, bao gồm 5 chức danh phụ trách chuyên môn:

  • Kế toán tiền lương và BHXH, các loại nguồn vốn.
  • Kế toán TSCĐ, hàng tồn kho.
  • Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ.
  • Thủ quỹ.
  • Kế toán tập hợp chi phí, tính giá thành và tổng hợp.

5. Ngành nghề kinh doanh và nguồn gốc công nghệ sản xuất chính của SIVICO là gì?

Công ty Cổ phần SIVICO hoạt động chính trong 3 lĩnh vực: (1) Sản xuất, kinh doanh nguyên vật liệu trải đường nhiệt dẻo phản quang; (2) Kinh doanh vật tư, thiết bị, phụ tùng, nguyên liệu hóa chất; (3) Sản xuất, kinh doanh sản phẩm, vật tư nguyên liệu ngành in và bao bì. Công nghệ sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang của công ty được chuyển giao trực tiếp từ hãng DPI Malaysia theo hợp đồng chuyển giao công nghệ số 005.DPI (được cấp phép năm 2002).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Hồng Ngọc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đồng thời phản ánh chân thực thực trạng hạch toán vật tư tại Công ty Cổ phần SIVICO thông qua các số liệu và chứng từ kế toán thực tế tháng 12 năm 2020. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình phối hợp kiểm nghiệm - nhập kho chặt chẽ, việc vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp tính giá xuất kho bình quân liên hoàn tại một doanh nghiệp công nghiệp sản xuất sơn và bao bì. Các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện được xây dựng bám sát thực tiễn quản lý, đóng góp giá trị ứng dụng cụ thể cho doanh nghiệp và tạo nguồn tài liệu tham khảo nghiệp vụ chất lượng cho sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán.