Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đều hướng tới mục tiêu tối ưu hóa lợi nhuận để duy trì và mở rộng quy mô hoạt động. Để đạt được kết quả tài chính khả quan, doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm soát chặt chẽ mối quan hệ giữa doanh thu tạo ra và các khoản chi phí phát sinh. Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò trung tâm trong hệ thống thông tin tài chính của đơn vị, phản ánh trực tiếp tình hình tiêu thụ sản phẩm, mức độ hao phí nguồn lực và hiệu quả kinh doanh tổng thể trong từng kỳ kế toán.
Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cưa xẻ, chế biến và thương mại lâm sản tại thành phố Hải Phòng. Trong bối cảnh công ty mở rộng hoạt động chế biến và khai thác bến thủy nội địa để phục vụ xuất khẩu, việc tổ chức hạch toán chính xác, đầy đủ doanh thu và chi phí trở thành yêu cầu quản lý cấp thiết. Khóa luận được thực hiện nhằm phân tích thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị, nhận diện các điểm hạn chế và đề xuất giải pháp hoàn thiện.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:
- Trình bày và hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định kế toán hiện hành.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm trong năm tài chính 2018.
- Đề xuất một số giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm (Địa chỉ: Số 27B đường Nguyễn Công Hòa, Phường Lam Sơn, Quận Lê Chân, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong năm tài chính 2018 của doanh nghiệp (khóa luận hoàn thành năm 2020).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên các quy định pháp lý và chế độ kế toán dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam.
Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng:
- Văn bản pháp quy: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính; Luật Doanh nghiệp và các Luật thuế hiện hành.
- Tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu: Ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện (chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa; doanh thu xác định tương đối chắc chắn; doanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; xác định được chi phí liên quan đến giao dịch). Ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thỏa mãn 4 điều kiện xác định độ tin cậy của giao dịch.
- Hệ thống tài khoản chủ yếu: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh, gồm 6421 - Chi phí bán hàng và 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).
- Hệ thống các hình thức sổ kế toán: Phân tích 4 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, tài liệu học thuật và hồ sơ kế toán thực tế của công ty.
- Phương pháp kế toán chuyên ngành: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản - ghi kép, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích, đối chiếu số liệu: So sánh số liệu giữa chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, giấy báo có) với Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và Báo cáo tài chính năm 2018 của doanh nghiệp.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu:
- Hồ sơ pháp lý: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0201310692 cấp ngày 28/09/2013 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hải Phòng.
- Dữ liệu kế toán: Toàn bộ chứng từ gốc, Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản từ loại 5 đến loại 9 và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 tại Phòng Kế toán - Tài vụ Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về các yếu tố cấu thành kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:
- Khái niệm và nguyên tắc: Phân định rõ nội dung doanh thu thuần, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp); định nghĩa giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí khác và thuế TNDN.
- Mối quan hệ và công thức tính toán:
- $\text{Lợi nhuận từ hoạt động SXKD} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$
- $\text{Lợi nhuận từ hoạt động tài chính} = \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính}$
- $\text{Lợi nhuận khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$
- $\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận SXKD} + \text{Lợi nhuận tài chính} + \text{Lợi nhuận khác}$
- $\text{Lợi nhuận sau thuế TNDN} = \text{Tổng lợi nhuận trước thuế} - \text{Chi phí thuế TNDN}$
- Quy trình hạch toán và sơ đồ tài khoản: Trình bày kết cấu và sơ đồ luân chuyển tài khoản từ TK 511, 632, 515, 635, 642, 711, 811 sang TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ cuối kỳ.
- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán: Minh họa chi tiết quy trình ghi sổ, luân chuyển chứng từ theo 4 hình thức sổ: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
CHƯƠNG 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm
Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức bộ máy và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp thông qua dữ liệu chứng từ thực tế năm 2018:
- Đặc điểm doanh nghiệp: Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm thành lập ngày 28/09/2013, vốn điều lệ đăng ký 2 tỷ đồng (ghi nhận 2.000 VNĐ theo văn bản), do ông Đồng Quảng Quế làm đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh gồm cưa, xẻ, bào gỗ; buôn bán gỗ dán, gỗ lạng, ván ép; buôn bán đồ gỗ xây dựng, bao bì bằng gỗ và dịch vụ vận tải. Tháng 10/2018, công ty đầu tư mở rộng bến thủy nội địa Tiền Phong 1 tại Hòa Bình phục vụ xuất khẩu.
- Cơ cấu tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Ban Giám đốc điều hành trực tiếp 4 bộ phận: Phòng Kế toán - Tài vụ, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức - Hành chính và Bộ phận sản xuất. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí tính giá thành kiêm kế toán Ngân hàng; Kế toán TSCĐ kiêm kho vật tư, hàng hóa; Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế, doanh thu, công nợ; và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
- Tính giá trị hàng tồn kho xuất kho: Phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
- Hình thức kế toán: Nhật ký chung (sử dụng phần mềm hỗ trợ văn phòng Word, Excel).
- Thực trạng hạch toán các phần hành cụ thể:
- Kế toán doanh thu bán hàng (TK 511): Sử dụng Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có. Tác giả minh họa qua các nghiệp vụ thực tế:
- Nghiệp vụ 1: Ngày 20/11/2018, bán gỗ theo HĐ 2460 cho Công ty Lâm Sản Quảng Nam (chưa thu tiền, ghi nhận Nợ TK 131 / Có TK 511: 14.000 VNĐ, Có TK 3331: 1.000 VNĐ).
- Nghiệp vụ 2: Ngày 25/11/2018, xuất bán 10 tấn củi trắng cho Công ty TNHH chế biến lâm sản - dăm gỗ Vina theo Hóa đơn GTGT số 0002535, đơn giá 1.300.000 VNĐ/tấn, tiền hàng 13.000.000 VNĐ (trích sổ ghi 13.000 VNĐ), thuế GTGT 10% là 1.300.000 VNĐ (trích sổ ghi 1.840 VNĐ), tổng tiền thanh toán 14.850.000 VNĐ (trích sổ ghi 14.000 VNĐ), thu qua chuyển khoản BIDV (Giấy báo Có số GD: 002511). Định khoản: Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Nghiệp vụ 3: Ngày 18/12/2018, xuất bán 7 tấn dăm theo Hóa đơn GTGT số 0002764 cho Công ty TNHH DVTM Quang Nhàn, đơn giá 1.600.000 VNĐ/tấn, tiền hàng 11.200.000 VNĐ (trích sổ ghi 11.000 VNĐ), thuế GTGT 10% là 1.120.000 VNĐ (trích sổ ghi 1.500 VNĐ), tổng thanh toán 12.320.000 VNĐ (chưa thanh toán). Định khoản: Nợ TK 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
- Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Phản ánh theo Phiếu xuất kho. Nghiệp vụ ngày 25/11/2018 theo Phiếu xuất kho 05/11 ghi nhận giá vốn củi trắng Nợ TK 632 / Có TK 155 là 10.000 VNĐ; ngày 18/12/2018 theo Phiếu xuất kho 15/12 ghi nhận giá vốn dăm Nợ TK 632 / Có TK 155 là 9.500 VNĐ.
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Tập hợp các khoản chi phí bán hàng và quản lý chung phát sinh (như Phiếu chi số 332, trích Sổ cái TK 642).
- Kế toán doanh thu tài chính (TK 515) và chi phí tài chính: Phản ánh lãi tiền gửi ngân hàng và chi phí liên quan trên Sổ cái TK 515.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thực hiện vào thời điểm cuối năm (31/12/2018) bằng các Phiếu kế toán (PKT số 32, 33, 34, 35, 36). Nghiệp vụ ngày 31/12/2018 kết chuyển doanh thu thuần bán hàng sang bên Có TK 911 với số tiền 8.016 VNĐ (hoặc 8.016.000.000 VNĐ trên sổ tổng hợp), kết chuyển giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, tính thuế TNDN (TK 821) và xác định lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (TK 421).
CHƯƠNG 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm
Chương 3 tổng kết các ưu điểm và tồn tại trong hạch toán tại doanh nghiệp, từ đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá thực trạng:
- Ưu điểm: Doanh nghiệp tuân thủ tương đối nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; áp dụng đúng phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và phương pháp khấu trừ thuế GTGT; tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp quy mô.
- Hạn chế: Công tác hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí theo từng nhóm mặt hàng (gỗ xẻ, dăm gỗ, củi) chưa được phân tách rành mạch; việc theo dõi trên bảng tính Excel thủ công dễ dẫn đến sai sót và hạn chế khả năng cung cấp thông tin quản trị tức thời.
- Các giải pháp đề xuất:
- Mở hệ thống Sổ chi tiết bán hàng theo từng nhóm mặt hàng (như Sổ chi tiết bán hàng nhóm Củi - Biểu số 3.5, Sổ chi tiết bán hàng tổng hợp - Biểu 3.1).
- Hoàn thiện hệ thống Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Biểu số 3.2, 3.6, 3.7) nhằm theo dõi chi tiết từng yếu tố chi phí phục vụ việc phân tích giá thành.
- Lập Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng (Biểu số 3.3) để đánh giá tỷ suất sinh lời của từng dòng sản phẩm lâm sản.
- Bổ sung Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 911 (Biểu số 3.4) phục vụ theo dõi việc kết chuyển doanh thu, chi phí minh bạch theo từng hoạt động.
- Kiến nghị nâng cấp ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc ghi chép sổ kế toán thủ công qua Excel.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp cụ thể các đặc điểm kế toán và đưa ra hệ thống biểu mẫu đề xuất áp dụng cho doanh nghiệp:
| Tiêu chí kế toán |
Nội dung thực hiện tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm |
| Chế độ kế toán |
Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính |
| Hình thức ghi sổ |
Nhật ký chung (sử dụng công cụ Word, Excel hỗ trợ) |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Bình quân gia quyền liên hoàn |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10% cho mặt hàng gỗ, củi, dăm) |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng |
| Mô hình tổ chức bộ máy |
Mô hình kế toán tập trung (5 vị trí công tác) |
| Tài khoản hạch toán chính |
TK 511, 632, 642 (6421, 6422), 515, 635, 711, 811, 821, 911, 421 |
Các đóng góp chính của khóa luận:
- Về mặt thực tiễn: Khóa luận trích xuất và minh chứng rõ nét quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách kế toán qua các nghiệp vụ bán hàng thực tế năm 2018 (bán củi trắng cho Công ty Vina, bán dăm cho Công ty Quang Nhàn, bán gỗ cho Công ty Lâm Sản Quảng Nam).
- Về mặt giải pháp: Tác giả đã thiết kế hệ thống 7 biểu mẫu sổ sách hoàn thiện gồm Sổ chi tiết bán hàng, Sổ chi phí sản xuất kinh doanh, Sổ chi tiết TK 911 và Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng, giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng thiếu hụt dữ liệu kế toán chi tiết.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có những giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi thực hiện:
- Hạn chế: Phạm vi số liệu chỉ giới hạn trong một năm tài chính (2018) tại một doanh nghiệp cụ thể thuộc loại hình công ty TNHH một thành viên quy mô nhỏ trong ngành chế biến lâm sản; đề tài tập trung vào kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo và tuân thủ thuế mà chưa đi sâu vào hệ thống kế toán quản trị chi phí và định giá bán.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị phân tích biến phí, định phí; xây dựng hệ thống định mức chi phí nguyên vật liệu cho ngành chế biến gỗ; và lộ trình ứng dụng phần mềm kế toán ERP tích hợp đồng bộ giữa khâu quản lý kho bãi bến cảng với bộ phận kế toán.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo khung phân tích thực trạng hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo hình thức Nhật ký chung dựa trên Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tham khảo cách thức luân chuyển chứng từ, phương pháp định khoản các nghiệp vụ thương mại - sản xuất lâm sản và hệ thống mẫu sổ chi tiết doanh thu, chi phí theo từng mặt hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN) có sự hỗ trợ của bảng tính Excel.
2. Phương pháp tính giá xuất kho và hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp là gì?
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và xác định trị giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn.
3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty được bố trí như thế nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 5 vị trí: Kế toán trưởng; Kế toán tổng hợp, tập hợp chi phí tính giá thành kiêm kế toán Ngân hàng; Kế toán TSCĐ kiêm kho vật tư, hàng hóa; Kế toán tiền lương, tiền mặt, thuế, doanh thu, công nợ; và Thủ quỹ.
4. Nghiệp vụ xuất bán củi trắng ngày 25/11/2018 cho Công ty Vina được hạch toán qua những chứng từ nào?
Nghiệp vụ này được thực hiện căn cứ trên Hóa đơn GTGT số 0002535 (ngày 25/11/2018, số lượng 10 tấn củi trắng, thuế GTGT 10%), Giấy báo Có số GD: 002511 từ Ngân hàng BIDV Hải Phòng và Phiếu xuất kho số 05/11 để ghi nhận đồng thời doanh thu (Nợ TK 112 / Có TK 511, Có TK 3331) và giá vốn hàng bán (Nợ TK 632 / Có TK 155).
5. Tác giả đề xuất những mẫu sổ nào để hoàn thiện kế toán chi tiết tại công ty?
Tác giả đề xuất áp dụng 7 biểu mẫu chi tiết gồm: Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu chung và Mẫu cho nhóm Củi), Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (các mẫu theo dõi yếu tố chi phí), Mẫu Sổ chi tiết tài khoản 911 và Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh theo từng mặt hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hoa đã phản ánh hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Chế Biến Lâm Sản Quế Lâm theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu thực tế năm 2018, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và chỉ ra các điểm cần khắc phục trong theo dõi chi tiết doanh thu, chi phí. Hệ thống giải pháp và biểu mẫu sổ sách chi tiết được đề xuất mang tính cụ thể, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp.