Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt. Để tồn tại và phát triển bền vững, các nhà quản lý cần nắm bắt chính xác thực trạng tài chính, tình hình sử dụng vốn và hiệu quả phân bổ các nguồn lực đầu vào. Trong hệ thống quản lý kinh tế, công tác kế toán đóng vai trò là công cụ then chốt cung cấp thông tin kịp thời, phục vụ việc kiểm soát chi phí, tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị trên thương trường.
Tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại vật liệu xây dựng và cung cấp dịch vụ vận tải đường bộ – công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giữ vị trí trung tâm trong toàn bộ chu trình kế toán tài chính. Việc tính toán đầy đủ doanh thu, kiểm soát chặt chẽ các khoản chi phí phát sinh và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh định kỳ không chỉ giúp ban lãnh đạo đưa ra các quyết định điều hành chính xác mà còn đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách đối với Nhà nước.
Theo văn bản khóa luận, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong khâu hạch toán thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam (địa chỉ: Số 2C ngõ 179 Phủ Thượng Đoạn, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng).
- Phạm vi thời gian và số liệu: Nghiên cứu thực trạng kế toán tại doanh nghiệp dựa trên hệ thống số liệu, chứng từ và báo cáo tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và thực tế phát sinh năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành dành cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Chuẩn mực kế toán liên quan:
- Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác: Quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng hóa và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
- Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho: Quy định nguyên tắc xác định giá vốn và 4 phương pháp tính giá trị hàng tồn kho xuất kho (Bình quân gia quyền, Nhập trước - Xuất trước FIFO, Thực tế đích danh, Giá bán lẻ).
Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng trong mô hình lý thuyết bao gồm:
- Tài khoản phản ánh doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111, 5112, 5113, 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Tài khoản phản ánh chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - chi tiết TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
- Tài khoản tổng hợp xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
Về mặt lý thuyết sổ sách, tác giả tổng hợp trình tự ghi chép của 4 hình thức kế toán cơ bản: Hình thức Nhật ký chung, Hình thức Nhật ký - Sổ cái, Hình thức Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp hệ thống chứng từ kế toán gốc, sổ chi tiết, sổ tổng hợp và báo cáo tài chính tại phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Minh Nam.
- Phương pháp kế toán: Phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản đối ứng, phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh, đối chiếu quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định chuẩn mực kế toán để rút ra nhận xét.
Nguồn dữ liệu:
- Chứng từ kế toán gốc: Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT), Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy báo Có, Giấy báo Nợ ngân hàng, Hợp đồng kinh tế, Bảng kê cước vận tải, Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ), Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội.
- Hệ thống sổ sách: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản (511, 632, 635, 642, 711, 811, 911), Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng (TK 131).
- Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01-DNN), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03-DNN) và Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09-DNN).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, nguyên tắc và quy định hạch toán theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận: Trình bày định nghĩa doanh thu, chi phí, lợi nhuận. Làm rõ 3 nguyên tắc hạch toán doanh thu cốt lõi gồm: nguyên tắc phát sinh (không phân biệt đã thu tiền hay chưa), nguyên tắc phù hợp (doanh thu tương ứng với chi phí tạo ra nó) và nguyên tắc thận trọng.
- Nội dung hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ: Quy định kết cấu TK 511 và các tài khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Kế toán giá vốn hàng bán: Hướng dẫn kết cấu TK 632 và phương pháp hạch toán theo 2 phương pháp quản lý hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên và Kiểm kê định kỳ.
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán thu nhập lãi tiền gửi, cổ tức, chênh lệch tỷ giá (TK 515) và chi phí lãi vay, lỗ tỷ giá, chiết khấu thanh toán cho người mua (TK 635).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Hướng dẫn tập hợp chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp trên TK 642 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: Kết cấu và quy trình hạch toán trên TK 711, TK 811.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Quy trình kết chuyển cuối kỳ vào TK 911 để tính toán:
$$\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$$
$$\text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$
$$\text{Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế} = \text{Lợi nhuận thuần từ HĐKD} + \text{Lợi nhuận khác}$$
- Hệ thống sổ sách kế toán: Trình bày chi tiết sơ đồ, cấu trúc sổ và quy trình luân chuyển chứng từ của 4 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy vi tính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam
Chương 2 phản ánh chi tiết mô hình tổ chức và quy trình hạch toán thực tế tại doanh nghiệp:
- Khái quát về công ty:
- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam.
- Ngày thành lập: 06/02/2017; Mã số thuế: 0201769638.
- Vốn điều lệ: 1.800.000.000 đồng (Một tỷ tám trăm triệu đồng).
- Ngành nghề kinh doanh: Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng, vận chuyển hàng hóa đường bộ bằng container và bốc xếp hàng hóa.
- Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán:
- Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc, Phòng Tài chính – Kế toán, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận vận tải.
- Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền & tiền lương, Kế toán tài sản cố định & thanh toán, và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 (theo năm dương lịch).
- Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
- Phương pháp kế toán thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân liên hoàn.
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng.
- Thực trạng hạch toán các phần hành:
- Kế toán doanh thu: Hoạt động chủ yếu là dịch vụ vận tải hàng hóa bằng container. Cung cấp dịch vụ theo phương thức trực tiếp. Chứng từ sử dụng gồm Hợp đồng kinh tế, Bảng kê chi tiết cước vận tải, Hóa đơn GTGT (lập 3 liên: liên 1 tím lưu cuống, liên 2 đỏ giao khách hàng, liên 3 xanh làm căn cứ hạch toán), Phiếu thu, Giấy báo Có. Hạch toán qua TK 511, TK 3331, TK 131, TK 111, TK 112.
- Kế toán giá vốn: Tập hợp chi phí trực tiếp dịch vụ vận tải đã hoàn thành trên TK 632.
- Kế toán doanh thu và chi phí tài chính: Hạch toán tiền lãi gửi ngân hàng (TK 515) và các chi phí phát sinh liên quan (TK 635).
- Kế toán chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng TK 642 để phản ánh chi phí bán hàng, lương bộ phận quản lý, khấu hao TSCĐ văn phòng và công cụ dụng cụ.
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Cuối kỳ thực hiện các bút toán kết chuyển từ TK 511, TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911; kết chuyển từ TK 632, TK 635, TK 642, TK 811 sang bên Nợ TK 911 để xác định lãi/lỗ và tính thuế TNDN.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam
Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra định hướng hoàn thiện:
- Đánh giá ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ cơ bản các quy định của Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công công việc rõ ràng, việc luân chuyển và quản lý chứng từ gốc được thực hiện tương đối chặt chẽ.
- Các hạn chế được nhận diện:
- Hệ thống sổ sách kế toán chi tiết chưa theo dõi riêng biệt kết quả kinh doanh cho từng mảng dịch vụ (vận tải, bốc xếp, kinh doanh vật liệu).
- Công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong hạch toán còn mang tính bán thủ công, chưa khai thác tối đa phần mềm kế toán chuyên nghiệp.
- Chưa xây dựng chính sách chiết khấu thanh toán rõ ràng nhằm đẩy nhanh tốc độ thu hồi công nợ đối với các khách hàng lớn.
- Các giải pháp đề xuất:
- Hiện đại hóa công tác kế toán: Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán đồng bộ trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu, kết xuất báo cáo nhanh chóng và giảm thiểu sai sót thủ công.
- Hoàn thiện chính sách và hạch toán chiết khấu thanh toán: Xây dựng quy chế áp dụng tỷ lệ chiết khấu thanh toán cho khách hàng trả tiền sớm, đồng thời hạch toán đúng quy định vào chi phí tài chính (TK 635) để kích cầu và giảm ứ đọng vốn.
- Hoàn thiện hệ thống sổ sách kế toán chi tiết: Mở thêm các sổ chi tiết doanh thu, giá vốn và chi phí theo từng loại hình dịch vụ hoặc từng hợp đồng vận tải nhằm xác định chính xác hiệu quả kinh doanh của từng dịch vụ cung cấp.
Kết quả và đóng góp
| Tiêu chí |
Đặc điểm tổ chức tại Công ty Cổ phần TM DV Toàn cầu Minh Nam |
| Văn bản chế độ áp dụng |
Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức tổ chức bộ máy |
Mô hình kế toán tập trung (4 nhân sự nghiệp vụ) |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung (ghi chép hàng ngày và lập Bảng cân đối phát sinh cuối kỳ) |
| Phương pháp tồn kho & tính giá |
Kê khai thường xuyên; Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân liên hoàn |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Đặc thù ghi nhận doanh thu |
Doanh thu dịch vụ vận tải container trực tiếp; căn cứ theo Bảng kê cước và Hóa đơn GTGT |
Khóa luận mang lại những đóng góp cụ thể về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa quy trình hạch toán: Phản ánh chân thực quy trình luân chuyển chứng từ kế toán từ khi phát sinh hợp đồng dịch vụ vận tải, lập bảng kê chi tiết cước, xuất hóa đơn GTGT 3 liên đến khâu vào sổ Nhật ký chung, sổ cái và lập báo cáo tài chính.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả đã đưa ra 3 nhóm kiến nghị có tính khả thi trực tiếp đối với doanh nghiệp: nâng cấp hệ thống kế toán trên máy tính, hoàn thiện công cụ chiết khấu thanh toán và mở rộng hệ thống sổ kế toán chi tiết theo loại hình dịch vụ để phục vụ công tác quản trị nội bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu khảo sát chủ yếu tập trung tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Minh Nam) trong giai đoạn đầu thành lập (thành lập năm 2017, khảo sát giai đoạn 2016 - 2018). Các phân tích chủ yếu bám sát theo phần hành kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo tài chính theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang lĩnh vực kế toán quản trị chi phí và giá thành dịch vụ vận tải; phân tích sâu hơn việc lập dự toán ngân sách và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng dịch vụ logistics.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp hoàn chỉnh, phương pháp thu thập chứng từ và cách xây dựng sơ đồ hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Người làm công tác kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt là các đơn vị thuộc khối thương mại và dịch vụ vận tải đường bộ, có thể tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ (hợp đồng, bảng kê cước, hóa đơn, phiếu thu/chi) và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh thu chủ yếu của Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam phát sinh từ hoạt động nào?
Doanh thu của công ty chủ yếu đến từ hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (vận chuyển container), ngoài ra có hoạt động bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng và bốc xếp hàng hóa.
2. Công ty Minh Nam áp dụng Chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.
3. Quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT khi hoàn thành dịch vụ vận tải tại công ty được thực hiện như thế nào?
Khi hoàn thành dịch vụ vận tải, kế toán lập bảng kê chi tiết cước và xuất hóa đơn GTGT gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) lưu tại cuống gốc phòng kế toán, Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng làm chứng từ thanh toán, Liên 3 (màu xanh) dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán bán hàng.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền & tiền lương, Kế toán tài sản cố định & thanh toán, và Thủ quỹ.
5. Tác giả đề xuất những giải pháp chính nào để hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: Hiện đại hóa công tác kế toán thông qua phần mềm máy tính; hoàn thiện quy chế áp dụng và hạch toán chiết khấu thanh toán cho khách hàng; mở rộng hệ thống sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi kết quả kinh doanh riêng theo từng loại hình dịch vụ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Vũ Thị Huyền Thảo đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Thương mại dịch vụ toàn cầu Minh Nam theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Nghiên cứu mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ và phương pháp hạch toán gắn liền với đặc thù dịch vụ vận tải container đường bộ. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát từ chính thực tiễn hạch toán tại doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị.