Tài liệu: Khảo sát tập đoàn giống ngô nếp trong vụ xuân 2012 tại trung tâm

Nghiên cứu đánh giá các giống ngô nếp trong vụ xuân 2012 tại Trung tâm Khảo nghiệm Khuyến nông Khuyến ngư Thái Bình nhằm tìm giống có năng suất cao.

Trường đại học

Trường Đại học Lâm nghiệp

Chuyên ngành

Khuyến nông và PTNT

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

74
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tập đoàn giống ngô nếp trong vụ xuân

Giống ngô nếp là một trong những cây trồng quan trọng trong nền nông nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong vụ xuân. Nghiên cứu tập đoàn giống ngô nếp được thực hiện tại Trung tâm Khảo nghiệm - Khuyến nông - Khuyến ngư Thái Bình nhằm đánh giá kết quả sau quá trình học tập và phát triển. Khóa luận tốt nghiệp này gắn đào tạo với thực tiễn sản xuất, giúp xác định những giống ngô nếp phù hợp nhất cho điều kiện khí hậu và đất đai của khu vực. Mục tiêu chính là khảo sát hiệu quả canh tác và sử dụng các giống, từ đó đưa ra những khuyến cáo hữu ích cho nông dân và các nhà sản xuất.

1.1. Vai trò của cây ngô trong sản xuất nông nghiệp

Ngô là cây lương thực có giá trị kinh tế cao và đa năng. Ngoài việc cung cấp thực phẩm cho con người, ngô còn được sử dụng làm thức ăn gia súc, nguyên liệu công nghiệp và sinh học. Ngô nếp đặc biệt được yêu chuộng vì tính chất bột và hương vị đặc biệt.

1.2. Đặc điểm sinh trưởng và yêu cầu sinh thái

Giống ngô nếpthời gian sinh trưởng khoảng 90-120 ngày tùy theo giống cụ thể. Cây ngô nếp yêu cầu đất tốt, cơ chất dồi dàonước tưới đủ. Cây cần ánh sáng mạnh, nhiệt độ ổn địnhđộ ẩm phù hợp để phát triển tối ưu.

II. Tình hình sản xuất và sử dụng ngô nếp trên thế giới và Việt Nam

Sản xuất ngô trên thế giới trong giai đoạn 2006-2010 cho thấy xu hướng gia tăng đáng kể. Các nước lớn như Hoa Kỳ, Brazil, và Trung Quốc dẫn đầu về sản lượng ngô. Ở Việt Nam, ngô nếp được trồng chủ yếu ở các vùng có điều kiện khí hậu thuận lợi. Diện tích canh tác ngô tại Việt Nam có xu hướng phát triển, nhưng năng suất vẫn còn thấp so với các nước tiên tiến. Việc nghiên cứu và phát triển giống mới là một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtchất lượng sản phẩm.

2.1. Tình hình sản xuất ngô trên thế giới

Năng suất ngô thế giới đạt mức cao, với Mỹ sản xuất hơn 400 triệu tấn hàng năm. Diện tích trồng ngô trên thế giới chiếm hàng trăm triệu hectare. Giống ngô lai chiếm tỷ lệ cao nhất, trong khi ngô nếp chỉ chiếm một phần nhỏ nhưng có giá trị thương mại cao.

2.2. Tình hình sản xuất ngô ở Việt Nam

Tại Việt Nam, diện tích trồng ngô tập trung chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên, Đồng Bằng sông Cửu Long. Năng suất trung bình dao động 4-5 tấn/ha, thấp hơn tiềm năng. Ngô nếp được trồng chủ yếu trong vụ xuân với diện tích không lớn nhưng giá bán cao hơn ngô thường.

III. Phương pháp và quy trình nghiên cứu tập đoàn giống ngô nếp

Khảo nghiệm giống ngô nếp được thực hiện theo quy chuẩn Quốc gia (QCVN 01-56) về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng giống do Bộ Nông nghiệp ban hành. Phương pháp nghiên cứu bao gồm theo dõi các chỉ tiêu hình thái, sinh trưởngnăng suất của các giống. Các giống thí nghiệm được trồng trong cùng điều kiện khí hậu, đất đai để có thể so sánh công bằng. Dữ liệu thu thập bao gồm thời gian sinh trưởng, chiều cao cây, khả năng chống bệnh, năng suất thực tế. Kết quả sẽ giúp xác định giống tốt nhất cho điều kiện khu vực nghiên cứu.

3.1. Vật liệu và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại Trung tâm Khảo nghiệm - Khuyến nông - Khuyến ngư Thái Bình trong vụ xuân 2012. Các giống ngô nếp thí nghiệm được chọn lựa từ những giống đã được cấp phép hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm. Đất trồng tại trung tâm có độ肥đạm trung bình, phù hợp cho trồng ngô.

3.2. Các chỉ tiêu theo dõi và xử lý số liệu

Các chỉ tiêu chính bao gồm: thời gian từ gieo tới tung phấn, tung phấn tới phun râu, chiều cao cây, chiều cao đóng bắp, khả năng chống sâu bệnh, năng suất lý thuyết và thực tế. Phương pháp xử lý số liệu sử dụng thống kê mô tảphân tích so sánh để đánh giá sự khác biệt giữa các giống.

IV. Kết quả nghiên cứu và khuyến nghị sử dụng giống ngô nếp

Kết quả khảo sát cho thấy các giống ngô nếpsự khác biệt rõ ràng về đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng và năng suất. Động thái tăng trưởng chiều cao cây được theo dõi chi tiết, cho thấy một số giống phát triển nhanh hơn trong giai đoạn đầu. Khả năng chống chịu sâu bệnh của các giống cũng được đánh giá, từ đó xác định những giống có tiềm năng cao. Năng suất thực thu của các giống dao động, trong đó một số giống đạt 6-7 tấn/ha, vượt quá năng suất bình quân quốc gia. Dựa trên các kết quả này, bài nghiên cứu đề xuất một số giống ngô nếp nên được ưu tiên sản xuấtgiới thiệu cho nông dân trong khu vực.

4.1. Đặc điểm hình thái và sinh trưởng của các giống

Các giống thí nghiệm biểu hiện đặc điểm hình thái khác nhau: màu sắc hạt, kích thước cặp lá, chiều cao cây. Thời gian sinh trưởng của các giống từ 90-120 ngày tùy theo điều kiện thời tiết khí hậu. Năng lực chống chịu điều kiện khí hậu của từng giống cũng có sự khác biệt đáng kể.

4.2. Khuyến nghị và triển vọng phát triển

Các giống ngô nếp có triển vọng được đề xuất để sản xuất dựa trên năng suất cao, chất lượng tốtkhả năng chống bệnh. Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện các giống hiện tạiphát triển những giống mới phù hợp với biến đổi khí hậu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Khảo sát tập đoàn giống ngô nếp trong vụ xuân 2012 tại trung tâm khảo nghiệm khuyến nông khuyến ngư thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

oa Akar? See <x_ a TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM KHOA LAM HOC 3 sty tae 1 'GIÓNG NGÔ NÉP TRONG VỤ XUÂN ) KHẢO NGHIỆM - KHUYẾÉN NÔNG _._ KHUYÊN NGƯ THÁI BÌNH S NGANH : KHUYEN NONG &PTNT MÃSÔ:308 - Giáo viên hướng dẫn : Th.S Bùi Thị Cúc - nh viên thực hiện : Lê Thị Bích 3 Khóa re : 2008-2012 = Hà Nội, 2012 CĨ} 12£t11: [2ø /JV £1⁄7 TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP KHOA LÂM HỌC KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP“ KHẢO SÁT TẬP ĐOÀN GIÓNG NGÔ NÉP TRONG VỤ XUÂN 2012 TẠI TRUNG TÂM KHAO NGHIEM - KHUYEN NONG, KHUYEN NGU THAL BINH NGANH i? KHUYEN NÔNG VÀ PTNT MASO. : 308 Giáo viên hướng dẫn : ThS. Bùi Thị Cúc (ar Su viên uchién : Lê Thị Bích ha lige |) : 2008 - 2012 Hà Nội - 2012 LOI NOI DAU Đề đánh giá kết quả sau 4 năm học tập tại Trường Đại học Lâm nghiệp. Gắn đào tạo, nghiên cứu với thực tiễn sản xuất.

Được sự đồng ý của trường - Đại học Lâm nghiệp, khoa Lâm học, bộ môn Nông lâm kết hợp tôi thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài nghiên cứu: ⁄ “Khảo sát tập đoàn giống Ngô nếp trong v â 2012 tại Trung tâm Khảo nghiệm — Khuyến nông —- Khuyến ngư Thái Bình”. ` Với sự cố gắng của bản thân và sự hướn ; dẫn nhiệt tình của cô giáo Bùi Thị Cúc cùng các thầy cô giáo trong khoa Lâm học. Sau một thời gian thực hiện đến nay đề tài đã hoàn thành. Nhân địp này, tôi xi chân thành cảm ơn -- - Cô giáo hướng dẫn: Bùi Thị Cúc:-.

m) - Các thây cô giáo trong bộ môn nông lâm kết hợp, khoa Lâm học, trường Đại học Lâm nghiệp. 2 © ° - Trung tâm Khảo nghiệ Khuyến nông - Khuyến ngư Thái Bình đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài Ax x Vì điều kiện thời g iên cứu Ẹ và khả năng của bản thân nên bản khóa luận này không thể ánh khỏi ïhững thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý của thầy cô và các bạn để bản khóa luận này được hoàn chỉnh và có ý a, hon. iS Hà Nội, Ngày 25 tháng 05 năm 2012.

xế - Sinh viên Lê Thị Bích MUC LUC LOI CAM ON MUC LUC DANH MUC CAC TU VIET TAT DANH MUC CAC BANG DANH MỤC CÁC HÌNH KG PHAN I. DAT VẤN ĐỀÈ. TONG na VAN DE NGHIEN CỨU asics Z OF 34G)26/6x063 3. 3 SeafsssoEc i kuung keeeeeasooeo.

Vai trò của cây ng xexossesoesendrAossssesifinE Nho 800ntrndau 5 2. Đặc điểm sinh trưởng phát triển GB. ¿vòggguàg dọcGúostidtSugdzigbgdgsse 6 2. Một số yêu cầu sinh thái của a dinh —" cây ngô.

Tình hình sản xuất và sử dụng n gô trên thể giới và Việt NHÀ Là cŸcŸŸc: 8 2. Tinh hinh san xuat va str ˆ_ trên thể HN Gonaoeadiiinndareadaiereosae ổ 2. Tình hình sản xuất và sử dụ gÔ tẠ8v TH ae Ss. Tình hình nghiên cứu và 4 g ngõ nếp trên thế giới và Việt Nam.

Tình hình nghiên cú sử dụng ngô nếp trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và sử dụng ngô nếp ở Việt Nam. MUC T VỘI DŨNG - - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3. Nội dung nghiên củ? asia eb Salita wil ice uN 19 3.

Phương pháp nghiên cứu. Vật liệu nghiên CỨu. Phương pháp nghiên cứu. Quy trình kỹ thuật áp dụng theo quy chuẩn Quéc Gia (QCVN 01-56) vé khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô do Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày 05 tháng 7 năm 2011 (Thông tư ban hành số 48/201 1/TT-BNNPTNTT).2- ¿SE +EEE#SEEE€EEECEEEeEEExeEEEcvrkeervved 21 3.

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp đánh giá. Phương pháp xử lý số liệu .- - s- «se se 28x: PHAN IV. KET QUA NGHIEN CUU VA THAO LUA 4. Điều kiện thời tiết khí hậu khu vực nghiên TU va nh: luan 29 4.

Đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm. Đặc điểm sinh trưởng phát triển của các giống n 4; an Kưyd93ggk22V6- 32 4. Thời gian sinh trưởng của các giống nề nghiep nT 32 4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây 'của các giống ngô thi nghiém.

Một số đặc trưng sinh trưởng của eဠgiống ngõ thí nghiệm. Khả năng chống chịu của các giống ngô thí Âv 2a söigii6ã860 40030000886 4I 4. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại. Khả năng chống đồ của các giống ngô thí nghiệm.

Năng suất và các yếu tố cau 1 nang suất của các giỗng ngô thí nghiệm ` ` m z. Các yếu tố cau than! xăng suất của các giống ngô thí nghiệm. Năng suất của các giếng n 6 thi KHIHỖ so eadeeaiasaaeaeeonoiessisee 47 4. Chất lượng của n ê giống ngô BÊU ti nghÌẾHD? ad ao iiacddse 50 4.

Đề xuất nt sô giông ngô iếp có triển WEE ss scscesecscanissanerniocataneesuaranances 52 VA DE ,í C7000 sex 21. 54 ee 55 MỘT SỐ HÌNH Ẻ A CAC GIONG NGO NEP THI NGHIEM TAI LIEU THAM KHAO PHU .LUC DANH MUC CAC TU VIET TAT Từ viết tắt Viết đầy đủ TT cây Trạng thái cây MS Màu sắc TP-PR Tung phấn - Phun râu TGST Thời gian sinh trưởng ĐC Đối chứng (, F+ TB Trungbìh - eV Ccc Chiéu cao cay CCĐB Chiều cao đóng bắp “' NSLT Năng suất lý thuyết k NSTT Năng suất thực thu_ DANH MUC CAC BANG Bang Tén bang Trang 2.1 | Tình hình sản xuât ngô trên thê giới giai đoạn 2006 - 2010 9 2.2 | Diện tích, năng suat, sản lượng ngô của một sô nước trên thê giới 10 năm 2010 so _ LE: 2. | Diện tích, năng suât, sản lượng ngô ở Việt N laiđoạn 2006 — 13 2010 — b/ — 3.1 | Tên và nguôn gôc các giông ngô thí nghi > y |c 20 4.1 | Điều kiện thời tiết khí hậu 4 tháng đầu as tật điểm nghiên | 29 4.2 " điêm hình thái của các giông se NG 31 4.3 | Thoi gian sinh trưởng của các sipgbe6 thi nghiém 33 4.4 | Động thái tăng trưởng chiêu cao cây sục giông ngô thí nghiệm 36 4.5 | Một sô đặc trưng sinhtrung ‹của các giốn ngô thí nghiệm 38 4.6 | Mức độ nhiễm sâu la. CA ee ngô thí nghiệm 42 4.7 | Khả năng chông đô 1 của các giong ngô thí nghiệm 43 4.8 | Các yêu tô câu thành năng suất của các giống ngô thí nghiệm 45 4.9 | Năng suât của các giống tp thị nghiệm 48 4.10 | Chât lượng thử các giống ngô nêp thí nghiệm 51 4.11 Dac dié 3-các giống ngô có triên vọng trong vụ xuân 2012 tại 52 DANH MUC CAC HINH Hinh Tén hinh Trang 4.1 | Diễn biến một số yếu tổ khí tượng đặc trưng vụ xuân 2012 30 4.

| Động thái tăng trưởng chiêu cao cây các giỗng í nghiệm 37 | 4.3 | Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các øi ông ngô thí 49 nghiệm Pm ` 4.4 | Nang suat thu tươi của các giông ngôthínghệm =~ 50 & PHANI DAT VAN DE - Cây Ngô có tên khoa hoc 1a Zea mays L. Cay ngé là cây lương thực ngắn ngày thích ứng rộng với điều kiện thời tiết, đất đai nên được trồng phổ biến trên thế giới. Hạt ngô có hàm lượng dinh dưỡng tương đối cao: hàm lượng tinh bột trong hạt ngô chiếm 68,2/ 100g, chất lượng protein (% casein) da dat 32,1%, dac biệt là trong hạt ngô có nhiều loại amino axit “hÔng thay thé quan trọng như leucin, isoleucin, threonin, tyrosin. Tất cả các bộ phận của cây e ngô từ hạt, đến thân, lá đều có thể sử dụng được để làm a th phẩm cho người, thức ăn cho gia súc, làm nguyên liệu cho công n rượu ngô, san xuat ethanol dé ché bién xăng sinh học, đồ trang sức của phụ nữ.), mot số bộ phận của ngô có chứa một số chất có vai trò như một loại thuốc chữa bệnh, làm chất đốt.

Ngô cùng với lúa mỳ và lúa nước là 3& lương thực chính, cỗ nhất, phổ biến rộng, có năng suất cao và gia tri kinh. tế lớn của loài người. Cho đến giữa những năm 90 của thế kỷ 20, 186 con \ Xếp thứ 3 về diện tích và sản lượng. Những năm gần đây, cùng với sự phát triển khoa học công nghệ nói chung và trong ngành nông nghiệp iéng, việ ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cây tương thực đã mang lại những kết quả to lớn, đảm bảo được an ninh lương thực trên toàn thế gidi.

Theo téng cuc ~_ 2010 diện tích trồng ngô của cả nước là khoảng 1.126,9 n hin i, nếp suất đạt 40,90 tạ/ha và sản lượng đạt 4. O Viét Na | ay. lương thực quan trọng thứ hai sau cây lúa và là \ +e cay mau quan trong n A được trồng ở nhiều vùng sinh thái khác nhau, đa dạng về mùa vụ gieo trồng và hệ thống canh tác. Trong điều kiện luân canh tăng vụ, trồng xen,cây ngô đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Do đó cây ngô là một trong những cây trồng đang được lựa chọn trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng trong nông nghiệp hiện nay. Thái Bình là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, là một trong những tỉnh có truyền thống sản xuất nông nghiệp trong cả nước, đặc biệt là cây lúa, cây ngô.Ngô nếp là cây đã được nông dân Thái Bình chọn trồng ở nhiều địa phương không chỉ phục vụ cho nhu cầu con người mà còn làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. Tuy nhiên, năng suất và chất lượng ngô còn thấp do nông dân vẫn sử dụng giống cũ, giống địa phương, thoái hóa để đưa vào sản xuất. Do vậy việc chọn tạo, khảo nghiệm, oa gt ngô mới cho năng suất cao, khả năng chống chịu tốt, thíc ¡nghĩ với đi a kiện sinh thái của từng vùng là việc làm cấp thiết.

Quá trình kh ẽloại bỏ được những giống không phù hợp với điều kiện bắt thuận của ngoại cảnh, từ đó giúp cho quá trình đánh giá và chọn tạo giống hiệu quả hơn. _f MilDy Xuất phát từ nhu cầu thực tế cần hiểu giống ngô nếp mới có triển vọng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Cháo sát tập đoàn giỗng Ngô Khuyén ngu Thai Binh”. x nếp trong vụ xuân 2012 tại Trung tâm xa nghiệm— Khuyến nông — Ay, PHAN II TONG QUAN VAN DE NGHIEN CUU 2. Cơ sở khoa học của đề tài 2.

Nguôn gốc, phân loại của cây ngô a. Nguồn gốc jn. = hn Cay ng6 (Zea mays L.) thuéc chi Maydeae, họ hờã thảo GGramineae, c6 nguồn gốc từ Trung Mỹ. Ngô có bộ nhiễm sắc thể ` (2n=20).

Có nhiều cách để người ta phân loại ngô, một trong các cách đó rs cát trúc nội nhũ của hạt và hình thái bên ngoài của hạt. Ngô được phâ ành các loài phụ: ngô đá răn, ngô răng ngựa, ngô nếp, ngô đường, ng Hỗ, ngô bột, bột, ngô nửa răng ngựa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ