Khảo Sát Quy Trình Sản Xuất Trà Xanh Hữu Cơ NTEA Tại Công Ty Cổ Phần NTEA Thái Nguyên

Khảo sát quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ Ntea tại Công ty Cổ phần Ntea Thái Nguyên, phân tích chi tiết từ khâu nguyên liệu đến thành phẩm.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

50
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

1.3.1. Ý nghĩa khoa học

1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Giới thiệu khái quát về cây chè

2.2. Đặc điểm khái quát về cây chè

2.3. Nguồn gốc trên thế giới

2.4. Các vùng chè chủ yếu của Việt Nam

2.5. Tầm quan trọng của nghành chè đối với đời sống con người và nền kinh tế xã hội

2.5.1. Đối với đời sống con người

2.5.2. Đối với nền kinh tế xã hội

2.6. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam

2.6.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới

2.6.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam

2.7. Thành phần hóa học của cây chè

2.8. Giới thiệu về ISO 22000

2.9. Lịch sử phát triển của công ty

2.10. Tình hình sản xuất

2.11. Chiến lược phát triển

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp thu thập số liệu

3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin

3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ Ntea ở hai dòng sản phẩm: trà hảo hạng, trà cao cấp (trà Thái đặc biệt)

4.2. Chăm sóc và thu hoạch với cây chè hữu cơ

4.2.1. Quy trình chăm sóc

4.2.2. Quy trình thu hoạch

4.3. Quy trình sản xuất trà xanh Ntea

4.3.1. Quy trình sản xuất chè xanh hữu cơ cao cấp Ntea

4.3.2. Quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ hảo hạng Ntea

4.4. Khảo sát quy trình 5S, quá trình kiểm soát chất lượng và chứng nhận ISO 22000-2005

4.4.1. Khảo sát quy trình 5S

4.4.2. Mục tiêu chính của 5S

4.4.3. Lý do ngày càng nhiều doanh nghiệp tham gia ứng dụng 5S

4.4.4. Khảo sát quá trình kiểm soát chất lượng và chứng nhận ISO 22000-2005

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ NTEA

Quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ tại Công ty Cổ phần NTEA Thái Nguyên được thực hiện theo các bước nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm. Đầu tiên, nguyên liệu trà được lựa chọn từ những vùng trồng chè hữu cơ đạt tiêu chuẩn. Sau đó, quy trình chăm sóc và thu hoạch được thực hiện cẩn thận để đảm bảo không sử dụng hóa chất độc hại. Việc thu hoạch được thực hiện vào thời điểm thích hợp để đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng cao nhất trong lá trà. Tiếp theo, quy trình chế biến bao gồm các bước như vò, hấp, sấy và đóng gói. Mỗi bước đều được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm cuối cùng đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất. Theo báo cáo, sản phẩm trà xanh hữu cơ NTEA không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn có tiềm năng xuất khẩu lớn.

1.1. Chăm sóc và thu hoạch cây chè hữu cơ

Quy trình chăm sóc cây chè hữu cơ tại Công ty Cổ phần NTEA được thực hiện theo tiêu chuẩn hữu cơ, không sử dụng thuốc trừ sâu hay hóa chất độc hại. Các biện pháp chăm sóc bao gồm việc bón phân hữu cơ và kiểm soát sâu bệnh bằng phương pháp tự nhiên. Việc thu hoạch được thực hiện bằng tay, đảm bảo chỉ chọn những búp trà tươi ngon nhất. Thời điểm thu hoạch cũng rất quan trọng, thường diễn ra vào buổi sáng sớm khi sương còn đọng trên lá. Điều này không chỉ giúp bảo vệ chất lượng lá trà mà còn giữ lại hương vị tự nhiên của sản phẩm. Theo nghiên cứu, việc chăm sóc đúng cách giúp tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu trà xanh hữu cơ NTEA.

1.2. Quy trình chế biến trà xanh hữu cơ

Quy trình chế biến trà xanh hữu cơ tại Công ty Cổ phần NTEA bao gồm nhiều bước quan trọng. Sau khi thu hoạch, lá trà được đưa vào quy trình vò để làm dập lá, giúp giải phóng các enzyme tự nhiên. Tiếp theo, lá trà được hấp để ngăn chặn quá trình oxy hóa, giữ lại màu sắc và hương vị tự nhiên. Sau đó, trà được sấy khô ở nhiệt độ thích hợp để đảm bảo độ ẩm tối ưu. Cuối cùng, sản phẩm được đóng gói trong bao bì đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm. Quy trình này không chỉ đảm bảo chất lượng sản phẩm mà còn giúp bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng. Sản phẩm trà xanh hữu cơ NTEA đã được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 22000-2005, khẳng định cam kết của công ty trong việc cung cấp sản phẩm an toàn và chất lượng.

II. Khảo sát quy trình 5S và kiểm soát chất lượng

Quy trình 5S được áp dụng tại Công ty Cổ phần NTEA nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm. 5S bao gồm các bước: Sàng lọc, Sắp xếp, Sạch sẽ, Săn sóc và Sẵn sàng. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc tạo ra môi trường làm việc hiệu quả và an toàn. Việc áp dụng 5S giúp giảm thiểu lãng phí, tăng cường năng suất lao động và cải thiện chất lượng sản phẩm. Đặc biệt, trong quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ, việc duy trì một môi trường làm việc sạch sẽ và ngăn nắp là rất cần thiết để đảm bảo không có sự ô nhiễm từ bên ngoài. Công ty cũng thực hiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt trong từng giai đoạn sản xuất, từ khâu chọn nguyên liệu đến khâu đóng gói sản phẩm.

2.1. Mục tiêu chính của 5S

Mục tiêu chính của việc áp dụng 5S tại Công ty Cổ phần NTEA là tạo ra một môi trường làm việc hiệu quả và an toàn. 5S không chỉ giúp cải thiện năng suất lao động mà còn nâng cao tinh thần làm việc của nhân viên. Việc sàng lọc và sắp xếp giúp loại bỏ những vật dụng không cần thiết, từ đó tạo ra không gian làm việc thoáng đãng và dễ dàng tìm kiếm dụng cụ. Sạch sẽ và săn sóc đảm bảo rằng mọi khu vực sản xuất đều được duy trì trong tình trạng tốt nhất, giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm sản phẩm. Cuối cùng, sẵn sàng giúp công ty luôn trong trạng thái chuẩn bị tốt nhất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

2.2. Kiểm soát chất lượng và chứng nhận ISO

Quy trình kiểm soát chất lượng tại Công ty Cổ phần NTEA được thực hiện theo tiêu chuẩn ISO 22000-2005. Điều này đảm bảo rằng mọi sản phẩm trà xanh hữu cơ đều đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm. Công ty thực hiện kiểm tra chất lượng ở từng giai đoạn sản xuất, từ khâu chọn nguyên liệu đến khâu đóng gói. Các chỉ tiêu chất lượng như hàm lượng dinh dưỡng, độ ẩm và hương vị đều được kiểm tra nghiêm ngặt. Việc chứng nhận ISO không chỉ khẳng định chất lượng sản phẩm mà còn tạo niềm tin cho người tiêu dùng. Sản phẩm trà xanh hữu cơ NTEA đã được xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế, chứng tỏ giá trị và uy tín của thương hiệu.

01/03/2025
Luận văn khảo sát quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ ntea tại công ty cổ phần ntea thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu cho nhưng mối quan hệ kí kết, hợp tác kinh doanh. Đối với nền kinh tế xã hội - Chè là một cây công nghiệp lâu năm, có đời sống kinh tế lâu dài, mau cho sản phẩm, cho hiệu quả kinh tế cao. Chè trồng một lần, có thể thu hoạch 30-40 năm hoặc lâu hơn nữa. Trong điều kiện thuận lợi cây sinh trưởng tốt thì cuối năm thứ nhất đã thu bói trên dưới một tấn búp/ha.

Các năm thứ hai thứ ba cũng cho một sản lượng đáng kể khoảng 2-3 tấn búp/ha. Từ năm thứ tư chè đã đưa vào kinh doanh sản xuất [3]. - Chè là sản phẩm có thị trường quốc tế ổn định, rộng lớn và ngày càng được mở rộng [3]. h 8 - Ở nước ta, chè là một trong những cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu cao.

Căn cứ vào năng suất bình quân đã đạt được năm 1969 của khu vực nông trường quốc doanh (42,39 tạ búp/ha), nếu chỉ đứng về mặt xuất khẩu mà xét thì một ha chè của khu vực nông trường quốc doanh so với một số cây công nghiệp dài ngày của cùng khu vực này bằng hơn 5 lần một ha cà phê, gần 10 lần một ha sản lượng. Nếu năng suất chè đạt 100 tạ búp/ha thì xuất khẩu có thể thu được đủ để nhập 46 tạ phân bón hóa học, hoặc 3,1 tạ bông, hoặc 25-30 tạ bột mỳ. Như vậy một ha chè có năng suất 100 tạ búp có giá trị xuất khẩu ngang với 200 tấn than [3]. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và Việt Nam 2.

Tình hình sản xuất và tiêu thụ trên thế giới - Năm 2008, tổng kim ngạch của 10 nước nhập khẩu chè lớn nhất thế giới đạt 2,8 tỷ đô la Mỹ, chiếm trên 50% tổng kim ngạch nhập khẩu chè toàn thế giới. so với cùng kỳ năm 2007, kim ngạch nhập khẩu chè các nước này tăng trung bình 16,89%. Năm nước có kim ngạch nhập khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 là Nga (510,6 triêu đô la), Anh (364 triệu đô la), Mỹ (318,5 triệu đô la), Nhật Bản (182,1 triệu đô la) và Đức (181,4 triệu đô la). Trong khi đó, tổng kim ngạch tổng kim ngạch của 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới đạt gần 3,5 tỷ đô la Mỹ tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2007.

Danh sách các nước trong bảng xếp hạng top 10 nước xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2008 không có nhiều thay đổi so với năm 2007 với ba nước dẫn đầu là Sri Lanka (đạt 1,2 tỷ đô la), Trung Quốc (682,3 triệu đô la) và Ấn Độ (501,3 triệu đô la) [8]. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè ở Việt Nam Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam tăng khoảng 40 triệu USD so với năm trước đó, đạt 117 ngàn tấn nhờ khối lượng xuất khẩu tăng. Đây là một trong số ít những ngành giữ được phong độ xuất khẩu trong h 9 bối cảnh kinh tế toàn cầu sa sút. Việt Nam hiện có 270 doanh nghiệp làm chè, 75% lượng chè khô làm ra hàng năm được xuất khẩu sang 110 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới và Việt Nam hiện đứng thứ 5 thế giới về sản lượng cũng như kim ngạch xuất khẩu chè [1].

Theo số liệu của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2009 diện tích trồng chè của Việt Nam đạt 131,5 nghìn ha, tăng 1900 ha so với diện tích năm 2007. Năng suất trồng chè năm 2009 ước đạt 6,5 tấn búp tươi/ha, tăng so với mức 5,9 tấn/ha của năm 2007 [1]. Tại hội thảo khoa học biện pháp nâng cao chất lượng chè tổ chức tại TP Bảo Lộc vào sang 26/12/2009. Hiệp hội chè Việt Nam cho biết sản lượng chè qua chế biến năm 2009 khoảng 115 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu trên 178 triệu USD.

Tính đến tháng 11 năm 2010, tổng lượng chè xuất khẩu ước đạt 122 nghìn tấn, kim ngạch đạt 180 USD, tăng khoảng 10% so với cùng kỳ. Hiện nước ta là nước có sản lượng chè đứng thứ 5 thế giới và xuất khẩu ra khoảng 110 nước. Ba thị trường lớn là Pakixtan, Đài Loan và Nga. Trong 10 năm qua, ngành chè đã có sự tăng trưởng đáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng [1].

Năm 2010, diện tích chè cả nước đạt gần 130 ngàn ha, trong đó trên 117 ngàn ha cho thu hoạch với năng suất bình quân 73 tạ chè búp tươi/ha. So với năm 2000, diện tích chè tăng 45,4%, năng suất tăng 74,6%. Năm 2011, mặc dù diện tích trồng chè cả nước giảm 2,8% so với năm 2010 (chủ yếu giống chè cũ, chè hạt) song diện tích thu hoạch tăng 1,4% nên sản lượng tăng 6,5%, đạt 888,6 ngàn tấn. Việc áp dụng KHCN có tác động đáng kể đến việc cải tạo các giống chè cũ, cải thiện năng suất, chất lượng bước đầu áp dụng có hiệu quả SX VietGAP tại một số địa phương.

Cơ cấu chè giống mới (giâm cành) đã chiếm trên 52% diện tích và dần thay thế các giống cũ lạc hậu, năng h 10 suất thấp. Trong đó, giống LDP1 chiếm 13%, LDP2 chiếm 14%, PH1 chiếm 10%. việc tiêu thụ, xuất khẩu có nhiều thuận lợi [1]. Theo mục tiêu đặt ra của Bộ NN&PTNT, trong vòng 5 năm tới ngành chè phải duy trì được diện tích ổn định ở mức 130000ha, tăng trưởng sản lượng đat 6%/năm, kim ngạch xuất khẩu tăng ít nhất 2 lần so với hiện tại.

Kế hoạch năm 2012 xuất khẩu chè đạt 135000 tấn giá trị 220 triệu USD. Đến năm 2015, sản lượng chè búp khô đạt 260000 tấn, trong đó xuất khẩu 200000 tấn, đạt kim ngạch xuất khẩu 440 triệu USD, giá xuất khẩu bằng với giá bình quân của thế giới (2. Thị trường xuất khẩu chè 6 tháng đầu năm 2009 Thị trường xuất khẩu Khối lượng (tấn) Giá thành (USD) Ấn Độ 2.046 Tiểu VQ Arập TN 249 380. Thành phần hóa học của cây chè 2.

Các hợp chất phenol Các hợp chất phenol gồm: - Polyphenol chiếm đến 30% khối lượng chất khô, chính là tanin ngưng tụ. Trong chè tươi tiền chất của tanin ngưng tụ chính là catechins. - Hợp chất Flavonoid trong chè gồm Flavonon và anthocyan là những chất quy định màu sắc của hoa, quả, lá, thân và làm cho chúng có màu vàng đỏ tím xanh. - Hợp chất catechin trong chè là thành phần chủ yếu của tanin trong chè, thành phần và hàm lượng catechin ảnh hưởng tới chất lượng của chè thành phẩm.

Hiện nay người ta chỉ mới tìm thấy 7 loại catechin có mặt trong lá chè là: D, L- Catechin, L- EpiCatechin, D, L– GaloCatechin, L- EpiCatechingalat, L- GaloCatechinGalat, L- EpiGaloCatechinGalat [2]. Alkanoid Trong chè có alkanoid sau: Cafein, theobromin, theophilin, adenin, guanin. Trong đó nhiều nhất là cafein ở trong chè cao từ 3- 5% tổng lượng chất khô trong chè tươi, thường nhiều hơn cafein trong lá cà phê từ 2- 3 lần [3]. Nhóm các hợp chất chứa nitrogen (Protein và Axit amin) Protein trong búp chè phân bố không đều, chiếm khoảng 15% tổng lượng chất khô của lá chè tươi.

Các axit amin cơ bản trong lá chè bao gồm aspartic, arginin, alutamic, serin, glutamin, tyrosin, valin, phenylalanin, leucin, isoleucin, và theanin… Trong đó theanin chiếm hàm lượng cao nhất, khoảng 50-60% tổng hàm lượng axit amin tự do, theanin là axit amin đặc trưng của cây chè, theanin chỉ có thể được tìm thấy ở các cây họ chè và một số ít loại nấm [3]. Gluxit và pectin Trong lá chè chứa rất ít gluxit hòa tan, các gluxit không hòa tan chiếm tỷ lệ lớn. pectin thuộc về nhóm gluxid, làm cho chè có mùi táo chín trong quá h 12 trình làm héo, làm chè dễ xoăn khi chế biến, nhưng dễ hút ẩm nên làm ảnh hưởng xấu tới quá trình bảo quản chè [4]. Vai trò của pectine trong chế biến chè: phần lớn chúng là những chất keo có trong tế bào thực vật - Tạo độ dính khi định dạng hình dáng búp chè trong quá trình vò chè, tuy nhiên độ dính bị giảm đi khi diệt men.

- Tạo độ dịu ngọt cho sản phẩm [7]. Các sắc tố trong chè Trong lá chè có các sắc tố chính đó là diệp lục tố (clorophyl), tiếp đến là các sắc tố phụ carotenoid và xanthophyl [3]. Vitamin Các loại vitamin có trong chè rất nhiều. Hàm lượng một số vitamin trong chè tính theo mg/1000g chất khô như sau: Vitamin A (54.0)… Đặc biệt hàm lượng vitamin C ở trong chè tươi nhiều hơn cam chanh từ 3 4 lần.

Quá trình chế biến chè đen làm cho vitamin C giảm đi nhiều vì nó bị oxy hóa, còn trong chè xanh thì nó giảm đi không đáng kể [3]. Enzyme Trong búp chè non có hầu hết các loại men, nhưng chủ yếu gồm 2 nhóm chính: - Nhóm thủy phân: Men amylaza, glucoxidaza, proteaza, và một số men khác - Nhóm oxy hóa khử: chủ yếu là 2 loại men peroxidaza và polyphenol oxidaza [3]. Các hợp chất khác Tinh dầu: thành phần tinh dầu chè chiếm tỷ lệ rất thấp trong tổng khối lượng của lá chè 0. Các thành phần đã được nhận diện trong tinh dầu chè bao gồm: linalon, delta-cardinene, geraniol, nerolidol, alpha- terpineol, h 13 cis-jasmone, indone, beta- ionone, 1-octanal, indole- 3-carbinol, beta- caryophyllene… [3] Chất béo và các axit béo tự do: các hợp chất lipid, phospholipid và các axit béo chiếm 5 6% trong lá chè.

Các axit béo tự do tìm thấy trong lá chè có linolenic, linoleic, oleic và palmitic… Carotenoid: -caroten, lutein, violaxanthin và neoxanthin được tìm thấy trong lá chè [3]. Axit hữu cơ: trong chè có các axit như citric, tartaric, malic, oxalic, fumaric, cafeic, quinic, succinic, clorogenic, neo-clorogenic, p- coumarylquilic, ellagic…[3]. Kim loại: các chất vô cơ chiếm khoảng 5 6% khối lượng khô của chè, biến đổi khá nhiều tùy theo thổ nhưỡng của vùng đất, chiếm nhiều nhất là nhôm, mangan, magie…[3]. Nước Nước là thành phần lớn nhất ở búp chè, có vai trò quan trọng trong quá trình sinh trưởng của cây chè cũng như trong quá trình chế biến.

Hàm lượng nước trong các đọt chè tươi thường chiếm khoảng 75-82%, và phụ thuộc vào: độ non già của nguyên liệu, niên vụ, chế độ canh tác và phụ thuộc vào chất kích thích sinh trưởng [7]. Hàm lượng tanin trong lá chè Hàm lượng tanin trong lá chè tươi luôn thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giống chè, điều kiện đất đai, điều kiện sinh trưởng của cây chè. Hàm lượng tanin hòa tan phụ thuộc vào nhiều vị trí của lá trên búp chè và hầu như tất cả các giống chè đều theo quy luật chung là lá càng non chứa tanin càng nhiều [7].4: Hàm lượng tanin trong các loại lá chè (% chất khô) Giống chè Loại lá PH1 Trung du Tôm 36,75 34,99 Lá 1 37,77 36,97 Lá 2 34,74 34,61 Lá 3 30,77 31,16 Cẫng 25,56 22,90 2.5 Giới thiệu về ISO 22000 Iso 22000 là tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc tế, được chấp nhận và có giá trị trên phạm vi toàn cầu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo sát quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ NTEA tại Công ty Cổ phần NTEA Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất trà xanh hữu cơ, từ khâu trồng trọt đến chế biến. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp sản xuất bền vững, không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích rõ ràng từ việc sử dụng trà xanh hữu cơ, bao gồm tác động tích cực đến sức khỏe và sự phát triển bền vững của ngành nông nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu sản xuất giá thể hữu cơ từ rơm rạ phục vụ cho sản xuất rau an toàn, nơi cung cấp thông tin về việc sử dụng nguyên liệu hữu cơ trong sản xuất nông nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp sản xuất bền vững và lợi ích của chúng trong nông nghiệp hiện đại.