Báo cáo kiến thức, thực hành chăm sóc trước và sau sinh (Nguyễn Thị Sương)

Báo cáo khảo sát kiến thức, thực hành về chăm sóc trước, trong và sau sinh của bà mẹ. Tài liệu y khoa tham khảo hữu ích về sức khỏe sinh sản.

Chuyên ngành

Public Health

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Report

2021

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của chăm sóc trước trong và sau sinh

Chăm sóc trước, trong và sau sinh là một phần không thể thiếu trong sức khỏe sinh sản của phụ nữ và trẻ em. Theo nghiên cứu khảo sát kiến thức tại huyện Thoại Sơn năm 2021, việc nâng cao kiến thức và thực hành đúng về các giai đoạn này giúp giảm tỷ lệ biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và bé. Sức khỏe sinh sản không chỉ bao gồm chăm sóc y tế mà còn bao gồm các khía cạnh dinh dưỡng, tâm lý và xã hội. Những bà mẹ có con dưới 1 tuổi cần nắm vững kiến thức về từng giai đoạn để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho con em.

1.1. Định nghĩa sức khỏe sinh sản

Sức khỏe sinh sản là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hệ thống sinh sản. Nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản bao gồm: phòng ngừa các bệnh lây nhiễm, đảm bảo dinh dưỡng, cung cấp thông tin về kỳ vọng sinh con, và hỗ trợ tâm lý. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), việc tiếp cận các dịch vụ chăm sóc trước sinh chất lượng cao là quyền của mọi phụ nữ mang thai.

1.2. Tầm quan trọng của chăm sóc toàn diện

Các bà mẹ có con dưới 1 tuổi cần hiểu rõ kiến thức về chăm sóc trước sinh, trong sinh và sau sinh để phát hiện sớm các dấu hiệu nguy hiểm. Thực hành đúng các khuyến cáo y tế giúp giảm tỷ lệ morbidity và mortality. Nghiên cứu tại An Giang cho thấy những phụ nữ có kiến thức tốt về ba giai đoạn này có kết quả sản khoa tốt hơn đáng kể.

II. Kiến thức về chăm sóc trước sinh

Chăm sóc trước sinh là quá trình theo dõi sức khỏe của phụ nữ mang thai thông qua các lần khám thai định kỳ. Mỗi lần khám, các bác sĩ sẽ đánh giá tình trạng thai kỳ, kiểm tra huyết áp, cân nặng và các dấu hiệu nguy hiểm tiềm ẩn. Tiêm phòng uốn ván là một phần quan trọng của chăm sóc trước sinh, giúp bảo vệ cả mẹ và bé khỏi bệnh nguy hiểm. Phụ nữ mang thai cũng cần được tư vấn về dinh dưỡng, hoạt động thể chất phù hợp và sử dụng thuốc an toàn. Việc nắm vững các kiến thức về chăm sóc trước sinh giúp phát hiện sớm các biến chứng như tiểu đường thai kỳ, tiền sản giật.

2.1. Lợi ích và nội dung khám thai định kỳ

Khám thai định kỳ giúp theo dõi sự phát triển của thai nhi, kiểm tra huyết áp, nước tiểu và các chỉ số sinh học khác của mẹ. Các lợi ích chính bao gồm: phát hiện sớm dấu hiệu nguy hiểm khi mang thai, đánh giá vị trí thai, kiểm tra mạch và nhịp tim của bé. Phụ nữ nên khám thai ít nhất 4 lần trong quá trình mang thai, đặc biệt ở những cơ sở y tế uy tín.

2.2. Dinh dưỡng và phòng ngừa biến chứng

Phụ nữ mang thai cần bổ sung viên sắt và các chất dinh dưỡng thiết yếu khác như acid folic, canxi và protein. Dùng thuốc khi bệnh trong thời kỳ mang thai cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ để tránh ảnh hưởng tiêu cực đến thai nhi. Tiêm phòng uốn ván giúp phòng chống bệnh uốn ván cho cả mẹ và bé sơ sinh, là biện pháp phòng ngừa hiệu quả và an toàn.

III. Kiến thức về chăm sóc trong sinh và sau sinh

Chăm sóc trong sinh bắt đầu từ khi mẹ bắt đầu có những cơn co tử cung đến khi bé được sinh ra. Việc chọn nơi sinh an toàn tại bệnh viện hay cơ sở y tế có trang thiết bị và nhân sự chuyên nghiệp là rất quan trọng. Phụ nữ cần nhận diện dấu hiệu nguy hiểm trong lúc sinh như chảy máu bất thường, đau đầu dữ dội hoặc mất ý thức. Chăm sóc sau sinh bao gồm theo dõi sức khỏe mẹ, tái khám sau sinh trong 42 ngày đầu, và hỗ trợ cho trẻ bú sớm. Sữa mẹ có lợi ích của sữa mẹ vô cùng to lớn cho sự phát triển trí tuệ và miễn dịch của bé.

3.1. Quá trình sinh và nhận diện nguy hiểm

Mẹ cần biết cách chọn nơi sinh an toàn có sự giám sát của nhân viên y tế. Dấu hiệu nguy hiểm trong lúc sinh như chảy máu kéo dài, mệt lả, sốt cao, mất ý thức cần được cấp cứu ngay lập tức. Tại các cơ sở y tế, các bác sĩ sẽ hỗ trợ mẹ vượt qua các giai đoạn sinh nở một cách an toàn, giảm đau và các biến chứng nguy hiểm.

3.2. Chăm sóc sau sinh và nuôi con bằng sữa mẹ

Sau khi sinh, mẹ cần cho trẻ bú lần đầu tiên sớm nhất có thể để kích thích sản xuất sữa và giúp bé có được lợi ích của sữa mẹ. Tái khám sau sinh trong những tuần đầu rất cần thiết để đánh giá sức khỏe mẹ, kiểm tra vết mổ (nếu có) và hỗ trợ quá trình cho con bú. Các dấu hiệu nguy hiểm sau sinh cần được phát hiện sớm để tránh các biến chứng nặng nề.

IV. Kết quả nghiên cứu và khuyến cáo thực hành

Nghiên cứu khảo sát kiến thức và thực hành đúng về chăm sóc trước trong và sau sinh tại huyện Thoại Sơn năm 2021 đã tiến hành trên các bà mẹ có con dưới 1 tuổi. Kết quả cho thấy mối liên quan giữa trình độ học vấn, kinh tế gia đìnhsố lần có thai với mức độ nắm vững kiến thức. Phụ nữ ở nông thôn còn thiếu hụt kiến thức so với thành thị. Các khuyến cáo từ Sở Y tế An Giang nhấn mạnh nhu cầu tăng cường giáo dục sức khỏe, cải thiện tiếp cận dịch vụ y tế và nâng cao nhận thức cộng đồng về sức khỏe sinh sản.

4.1. Các kết quả chính từ khảo sát

Nghiên cứu tại Trung tâm Y tế huyện Thoại Sơn cho thấy tỷ lệ bà mẹ có kiến thức và thực hành đúng về ba giai đoạn chăm sóc còn khá thấp. Những phụ nữ với trình độ học vấn cao hơn có xu hướng nắm vững kiến thức tốt hơn. Yếu tố kinh tế gia đình, nơi cư trú (thành thị vs nông thôn), và số lần có thai đều ảnh hưởng đến mức độ hiểu biết về chăm sóc trước trong và sau sinh.

4.2. Kiến nghị nâng cao kiến thức cộng đồng

Cần tăng cường các chương trình tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại các cơ sở y tế, đặc biệt ở vùng nông thôn. Các bà mẹ cần được cung cấp tài liệu, hướng dẫn rõ ràng về chăm sóc trước, trong và sau sinh. Hợp tác giữa các ngành y tế, giáo dục và chính quyền địa phương là cần thiết để cải thiện kiến thức và thực hành của cộng đồng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Chăm sóc sức khỏe sinh sản 1.Khái niệm về sức khỏe sinh sản: Sức khỏe sinh sản là sự thể hiện các trạng thái về thể chất, tinh thần và xã hội liên quan đến hoạt động và chức năng sinh sản của mỗi người. Theo quan niệm này, sức khỏe sinh sản có nội dung rộng lớn. Sau Hội nghị Dân số và phát triển tại Cairo –Ai Cập (1994), trong chương trình hành động sau hội nghị Quỹ dân số Liên hiệp quốc (UNFPA) đã mô tả sức khỏe sinh sản gồm các nội dung sau: Kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe phụ nữ và làm mẹ an toàn, phòng tránh phá thai và phá thai an toàn, phòng ngừa và điều trị bệnh viêm nhiễm đường sinh sản và các bệnh lây truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS, tư vấn và điều trị vô sinh [2].

Nội dung của chăm sóc sức khỏe sinh sản: Ở Việt Nam, sức khỏe sinh sản được chi tiết thành 10 nội dung cụ thể như sau: Làm mẹ an toàn, bao gồm việc chăm sóc khi mang thai, khi đẻ và sau khi đẻ, cả mẹ và con đều an toàn. Thực hiện tốt KHHGĐ: Thông tin, tư vấn, giáo dục và cung cấp dịch vụ KHHGĐ hiệu quả và an toàn; tạo điều kiện cho khách hàng tự do lựa chọn; giúp các cặp vợ chồng tự quyết định và có trách nhiệm về số con và khoảng cách giữa các lần sinh Giảm nạo, phá thai và phá thai an toàn. Giáo dục SKSS vị thành niên. Phòng chụống các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản.

Phòng chống các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Phòng chống ung thư vú và các loại ung thư ở bộ phận sinh dục. Phòng chông nguyên nhân gây vô sinh. 4 Giáo dục tình dục, sức khỏe người cao tuổi và bình đẳng giới.

Thông tin giáo dục truyền thông. Trong đó nội dung thứ nhất là quan trọng nhất [18]. Kiến thức về chăm sóc trước sinh [2] [3]: Chăm sóc trước sinh là chăm sóc bà mẹ khi mang thai đến lúc trước khi sinh nhằm đảm bảo sức khỏe bà mẹ an toàn, sinh con khỏe mạnh. Nội dung của chăm sóc trước sinh bao gồm: Khám thai đầy đủ, tiêm phòng uốn ván, bổ sung viên sắt, ăn uống, lao động và nghỉ ngơi hợp lý, điều trị tốt những bệnh hiện mắc, hướng dẫn xác định nơi sinh, theo dỏi dấu hiệu nguy hiểm có thể xảy ra khi mang thai.

Chăm sóc phụ nữ khi mang thai có tầm quan trọng và cần thiết nhằm phát hiện kịp thời những nguy cơ như: thể trạng không đảm bảo, các bệnh lý có sẵn cũng như xuất hiện trong thời gian mang thai. Nếu thực hiện tốt chăm sóc trước sinh sẽ giảm thiểu được tử vong và bệnh tật cho cả mẹ và con. Mỗi phụ nữ mang thai phải được quản lý thai và khám thai ít nhất 4 lần trong thai kỳ (1 lần trong 3 tháng đầu, 1 lần trong 3 tháng giữa, 2 lần trong 3 tháng cuối). Chăm sóc trước sinh cần được thực hiện theo 9 bước sau: - Hỏi bản thân thai phụ về nghề nghiệp, điều kiện lao động: Tư thế làm việc ngồi hay đứng, chế độ nghỉ ngơi, có tiếp xúc độc hại không.

Có ở vùng sâu vùng xa hay không, có là người dân tộc thiểu số hay không, trìnhđộ học vấn thế nào, điều kiện sống, kinh tế (chú ý hoàn cảnh đói nghèo. -Sức khỏe: Hiện có mắc bệnh gì không, có dấu hiệu gì bất thường, nếu có, mắc từ bao giờ, diễn biến thế nào, đã điều trị gì, kết quả điều trị, có ảnh hưởng gì đến sức khỏe, đang dùng thuốc gì. Chú ý các bệnh nhiễm khuẩn đang lưu hành ở địa phương và các bệnh mãn tính. Tiền sử bệnh mắc những bệnh gì, lưu ý những bệnh phải nằm viện, phải phẫu thuật, phải truyền máu, các tai nạn, dị ứng, nghiện 5 rượu, thuốc lá, ma túy, các bệnh đái tháo đường, tim mạch, tâm thần, nội tiết, bệnh về máu, gan, thận.

Tiền sử sản khoa (PARA), đã có thai bao nhiêu lần,có bị sinh non, sinh rớt gì không.thời gian chuyển dạ, sinh thường hay sinh khó (forceps, giác kéo, phẫu thuật lấy thai. Các bất thường khi mang thai: ra máu, tiền sản giật…, khi đẻ (ngôi bất thường, đẻ khó, thai dị dạng), sau đẻ (chảy máu, nhiễm khuẩn). Cân nặng con khi đẻ. Tình trạng con khi đẻ ra: khóc ngay, ngạt, chết.Có điều trị vô sinh, điều trị nội tiết, các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản, bệnh lây truyền qua đường tình dục, thủ thuật ở cổ tử cung.

Hỏi về các biện pháp tránh thai đã dùng, đặc biệt là trước lần có thai này. -Hỏi về lần có thai này: Chu kỳ kinh nguyệt, các triệu chứng nghén, ngày thai máy, Sụt bụng (xuất hiện 1 tháng trước đẻ, do ngôi thai xuống thấp). Các dấu hiệu bất thường như đau bụng, ra máu, dịch tiết âm đạo tang. Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, ăn kém ngon (dấu hiệu thiếu máu).

Nhức đầu, hoa mắt, đau thượng vị, nôn mửa (dấu hiệu tiền sản giật). -Hỏi về tiền sử gia đình như sức khỏe, tuổi bố mẹ, anh chị, còn sống hay đã chết. Nếu chết, cho biết lý do. Có ai mắc bệnh nội khoa: Tăng huyết áp, đái tháo đường, tim mạch, gan, thận,…Có ai mắc bệnh nhiễm khuẩn: Lao, bệnh LTQĐTD, HIV/AIDS, sốt rét.

Các tình trạng bệnh lý khác: Sinh đôi, đẻ con dị dạng, dị ứng. -Hỏi về tiền sử hôn nhân lấy chồng năm bao nhiêu tuổi, tuổi, nghề nghiệp, sức khỏe, bệnh tật của chồng. -Dự tính ngày sinh theo ngày đầu của kỳ kinh cuối. -Khám toàn thân, đo chiều cao cơ thể (lần khám thai đầu), cân nặng (cho mỗi lần khám thai).

Khám da, niêm mạc, đánh giá có phù hoặc thiếu máu hay không (cho mỗi lần khám thai). Đo huyết áp, khám tim phổi (cho mỗi lần khám thai). Khám vú, khám các bộ phận khác khi có dấu hiệu bất thường. 6 -Khám sản khoa: ba tháng đầu xác định có thai, tư vấn khám thai,uống viên sắt.ba tháng giữa xem sự phát triển của thai nhi, tiêm phòng uốn ván, cử động thai.Ba tháng cuối tốt nhất nên khám thai mỗi tháng một lần.

Nghe tim thai, xác định ngôi, tiên lượng chọn nơi sinh hợp lý -Tiến hành xét nghiệm và cận lâm sàng cần thiết: Thử protein niệu, đường huyết, xét nghiệm máu,xét nghiệm HIV, giang mai, viêm gan B, C và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác nếu cần, càng sớm càng tốt. Nếu có thiếu máu thì xét nghiệm phân xem có giun không. Xét nghiệm khí hư nếu nghi ngờ có biểu hiện nhiễm trùng đường sinh sản. Siêu âm và các xét nghiệm sàng lọc trước sinh, tiêm phòng uốn ván[2],[3]: 1.

Kiến thức về chăm sóc trong sinh [2],[3]: Chuyển dạ là quá trình có khi có dấu hiệu sinh đến khi thai nhi, rau thai được đưa ra khỏi đường sinh dục của người mẹ. Qúa trình chuyển dạ tiềm ẩn nhiều nguy cơ và các biến chứng nguy hiểm. Vì vậy bà mẹ cần cung cấp đầy đủ kiến thức về những điều có thể xảy ra trong quá trình chuyển dạ. Một cuộc chuyển dạ kéo dài khoảng 12 giờ.

Nguy cơ tăng lên nếu bà mẹ có những bệnh mản tính từ trước như đái tháo đường, tăng huyết áp, bướu cổ, bệnh tim,.Người mẹ cần chuẩn bị tâm lý cũng như trang bị đầy đủ kiến thức về chuyển dạ nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất những tai biến không đáng có. Kiến thức về chăm sóc sau sinh [2],[3]: Chăm sóc sau sinh được tính từ lúc bà mẹ sinh con xong đến 6 tuần sau sinh, đặc biệt là 2 tuần đầu. Thời kỳ này các nguy cơ cho mẹ liên quan đến cuộc đẻ vẫn còn tồn tại như nhiểm trùng hậu sản, băng huyết, nhiễm độc thai nghén. Thời kỳ này bà mẹ cần được nghỉ ngơi, ăn uống bồi dưỡng và uống viên sắt nhằm phục hồi sức khỏe sau sinh.

Tình hình chăm sóc trước trong và sau sinh trên thế giới 7 Theo quỹ nhi đồng liên hiệp quốc, vẫn còn nhiều nơi trên thế giới chăm sóc trước sinh chưa tốt nên hàng năm còn hàng nghìn đứa trẻ tử vong do uốn ván sơ sinh, tập trung nhiều ở khu vực Đông Nam Á. Nguyên nhân do trình độ văn hóa và kinh tế 1 số nơi còn thấp. Ở Ấn Độ, qua 1 cuộc điều tra có khoảng 50% phụ nữ cảm thấy chăm sóc thai nghén là không cần thiết [19]. Tiếp cận chăm sóc trước sinh đối với thai phụ rất quan trọng, nhưng chỉ có khoảng 55% phụ nữ mang thai được chăm sóc trước khi sinh ở Bangladesh năm 2009–2013 [18].

Qúa trình chuyển dạ là một quá trình nguy hiểm, có thể xảy ra biến chứng thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng thai phụ.Tỷ lệ tử vong mẹ cao ở những vùng nông thôn nghèo và cộng đồng có học vấn thấp. Tại ngoại ô Sahara Châu Phi, nơi có tỷ lệ tử vong mẹ cao nhất thế giới chỉ có 40% case sinh do cán bộ y tế đở đẻ.Các bà mẹ đã từng sinh con hoặc mẹ chồng có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định sinh con của thai phụ. Các kết quả của những nghiên cứ chỉ ra rằng, địa vị xã hội, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và các phương tiện truyền thông của các bà mẹ và người chồng có liên quan đến việc lựa chọn nơi sinh của các bà mẹ. Mặc khác họ quan niệm sinh ở y tế công tốn kém, phải có người nuôi, bị làm ồn ào và không thực hiện được các nghi thức phong tục tập quán như đẻ ở nhà [16].

Trên thế giới tỷ lệ khám lại sau sinh của các bà mẹ vẫn còn khá thấp. Nghiên cứu tại Bangladesh tỷ lệ các bà mẹ có khám thai là 93% và khám lại sau sinh là 28%. Do khoảng cách đại lý, khu vực lưu trú, học vấn, điều kiện kinh tế và tâm lý của bà mẹ sau sinh cảm thấy khỏe và có nhu cầu phải chăm sóc con nên không cần phải đi khám lại [16]. Theo WHO 2016, khoảng 830 phụ nữ chết mỗi ngày do nguyên nhân liên quan đến thai nghén và sinh đẻ.

Mặc du tử vong mẹ đã giảm trong những thập kỷ qua, chúng vẫn là một mối quan tâm, đặc biệt là ở các nước kém phát triển. Cao 8 nhất ở châu Phi cận Sahara (546 trên 100.000 trẻ đẻ sống), tiếp theo là Châu Đại Dương (187 trên 100.1 đã kêu gọi các Chính phủ giảm tỷ lệ tử vong mẹ dưới 70 trên 100. Cung cấp dịch vụ chăm sóc tiền sản và đảm bảo rằng các ca sinh được sự chăm sóc của các nhân viên y tế được đào tạo góp phần vào giảm tử vong mẹ. Tuy nhiên, ở châu Phi cận Sahara tỷ lệ này có 51% vào năm 2016,Châu Âu và Bắc Mỹ là 99% [19] toàn cầu 79%.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ