Đề tài: Khảo sát sự hài lòng của người bệnh nội trú tại BVĐK TP. Vinh năm 2023

Báo cáo khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại BVĐK Thành phố Vinh. Phân tích các yếu tố: dịch vụ, cơ sở vật chất, thái độ y tế.

Trường đại học

Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài cấp cơ sở

2023

55
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm và tầm quan trọng của khảo sát hài lòng người bệnh

Khảo sát hài lòng người bệnh là một công cụ đánh giá quan trọng trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại các bệnh viện. Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), sự hài lòng của người bệnh phản ánh trực tiếp hiệu quả của dịch vụ khám chữa bệnh được cung cấp. Tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh, việc thực hiện khảo sát sự hài lòng người bệnh nội trú năm 2023 nhằm hiểu rõ nhu cầu và mong muốn của bệnh nhân, từ đó xây dựng những chính sách phù hợp. Sự hài lòng của bệnh nhân không chỉ là tiêu chí đánh giá chất lượng, mà còn là động lực để bệnh viện cải tiến phong cách phục vụ và nâng cao năng lực chuyên môn của nhân viên y tế. Những kết quả từ khảo sát giúp lãnh đạo bệnh viện có cơ sở để lập kế hoạch phát triển bền vững.

1.1. Định nghĩa sự hài lòng của người bệnh

Sự hài lòng người bệnh là mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với các khía cạnh của dịch vụ y tế, bao gồm thái độ nhân viên, cơ sở vật chất, thủ tục hành chính và chất lượng điều trị. Đây là một chỉ số định tính, phản ánh trải nghiệm thực tế của bệnh nhân tại bệnh viện, đặc biệt là những người điều trị nội trú.

1.2. Vai trò của khảo sát trong quản lý chất lượng

Khảo sát hài lòng giúp bệnh viện xác định những điểm mạnh và hạn chế trong cung cấp dịch vụ y tế. Kết quả khảo sát tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh cơ sở II cung cấp dữ liệu khoa học để cải thiện chất lượng chăm sócứng xử của cán bộ y tế với bệnh nhân.

II. Các tiêu chí đánh giá sự hài lòng người bệnh nội trú

Việc đánh giá sự hài lòng của người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh dựa trên năm tiêu chí chính. Thứ nhất, khả năng tiếp cận dịch vụ y tế đánh giá sự dễ dàng trong việc tiếp cận các dịch vụ khám chữa bệnh và thông tin liên quan. Thứ hai, sự minh bạch thông tin và thủ tục khám bệnh, điều trị phản ánh mức độ rõ ràng trong thông báo chi phí và quy trình điều trị. Thứ ba, đánh giá cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ bao gồm điều kiện vệ sinh, tiện nghi phòng bệnh. Thứ tư, thái độ ứng xử và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến trải nghiệm bệnh nhân. Cuối cùng, kết quả cung cấp dịch vụ đánh giá hiệu quả điều trị và tình trạng sức khỏe sau điều trị.

2.1. Tiêu chí về khả năng tiếp cận dịch vụ

Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế tại bệnh viện bao gồm thời gian chờ khám, dễ dàng tìm kiếm phòng khám và tính sẵn có của các dịch vụ. Bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh được đánh giá mức độ hài lòng dựa trên quy trình tiếp nhận và phân công giường bệnh.

2.2. Tiêu chí về cơ sở vật chất và phương tiện

Đánh giá cơ sở vật chất bao gồm tình trạng phòng bệnh, hệ thống điều hòa, nước sạch, vệ sinh, và các thiết bị y tế. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến trải nghiệm bệnh nhân và tốc độ hồi phục sức khỏe của bệnh nhân điều trị nội trú.

III. Phương pháp thực hiện khảo sát tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh

Khảo sát sự hài lòng người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh cơ sở II năm 2023 được thực hiện với phương pháp khoa học và có hệ thống. Đối tượng khảo sát là những bệnh nhân nội trú tại ba khoa chuyên khoa của bệnh viện, được chọn theo tiêu chí lựa chọn cụ thể. Phương pháp thu thập dữ liệu sử dụng phiếu khảo sát chuẩn hóa với các câu hỏi đánh giá các tiêu chí chính. Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng các phương pháp thống kê để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy. Cỡ mẫu được tính toán phù hợp để đại diện cho toàn bộ dân số bệnh nhân nội trú. Quá trình khảo sát được thực hiện tuân thủ các nguyên tắc đạo đức nghiên cứu, bảo vệ quyền lợi và thông tin cá nhân của bệnh nhân.

3.1. Công cụ và phương pháp thu thập thông tin

Phiếu khảo sát được thiết kế với các câu hỏi định lượng và định tính, đánh giá mức độ hài lòng từ không hài lòng đến rất hài lòng. Nhân viên bệnh viện được đào tạo để tiến hành khảo sát một cách chuyên nghiệp, đảm bảo bệnh nhân cảm thấy thoải mái khi trả lời các câu hỏi liên quan đến dịch vụ y tế.

3.2. Xử lý và phân tích dữ liệu

Dữ liệu từ khảo sát được nhập vào hệ thống máy tính và phân tích bằng các phương pháp thống kê. Kết quả được tính toán dưới dạng tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng của bệnh nhân nội trú theo từng tiêu chí, giúp xác định những lĩnh vực cần cải tiến trong chất lượng dịch vụ.

IV. Kết quả và ý nghĩa của khảo sát hài lòng người bệnh

Kết quả khảo sát hài lòng người bệnh nội trú tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh năm 2023 cung cấp những thông tin quý báu về chất lượng dịch vụ y tế và trải nghiệm của bệnh nhân. Những dữ liệu này giúp bệnh viện xác định những lĩnh vực hoạt động tốt cần duy trì và những khía cạnh cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Kết quả khảo sát cho thấy mức độ hài lòng của bệnh nhân đối với các yếu tố khác nhau như thái độ nhân viên y tế, cơ sở vật chất, và chất lượng điều trị. Những phát hiện này trở thành cơ sở để lãnh đạo bệnh viện lập kế hoạch cải tiến chất lượng phục vụđổi mới phong cách ứng xử của cán bộ y tế. Việc thường xuyên thực hiện khảo sát giúp bệnh viện theo dõi tiến độ cải tiến và đảm bảo bệnh nhân luôn nhận được dịch vụ y tế tốt nhất.

4.1. Những phát hiện chính từ khảo sát

Kết quả khảo sát tại ba khoa chuyên khoa Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh cơ sở II cho thấy mức độ hài lòng của bệnh nhân nội trú về dịch vụ y tế. Những phát hiện này bao gồm mức độ hài lòng về khả năng tiếp cận dịch vụ, sự minh bạch thông tin, cơ sở vật chất, và năng lực chuyên môn của nhân viên y tế.

4.2. Định hướng cải tiến chất lượng dịch vụ

Dựa trên kết quả khảo sát, bệnh viện xây dựng kế hoạch cải tiến nhằm nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân. Các biện pháp cụ thể bao gồm đào tạo nhân viên y tế, nâng cấp cơ sở vật chất, đơn giản hóa thủ tục khám chữa bệnh, và tăng cường ứng xử tận tình của cán bộ y tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/12/2025
Khảo sát sự hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại khoa 3 chuyên khoa bệnh viện

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Khái niệm sự hài lòng của người bệnh “Hài lòng” là phản ứng khi được đáp ứng đủ mong đợi, nhu cầu, hoặc kỳ vọng, và như vậy không còn gì để phàn nàn nữa. Sự hài lòng của người bệnh là một nhân tố quan trọng để đánh giá chất lượng của một bệnh viện; là chỉ số đo lường sự đáp ứng chất lượng dịch vụ y tế của các cơ sở y tế với sự mong đợi của người bệnh và là mục tiêu mà nhiều bệnh viện mong muốn hướng tới 7 Sự hài lòng của NB là “Khi các DVYT đáp ứng những mong đợi của NB/ Khách hàng trong quá trình điều trị”. Trong khái niệm này cho rằng sự hài lòng chỉ tập trung trên các dịch vụ điều trị7.

Tuy nhiên, dịch vụ chăm sóc y tế bao gồm nhiều hoạt động khác nhau và NB sẽ đánh giá sự hài lòng (SHL) rộng hơn cho các thành phần khác nhau trong DVYT hơn là chỉ hài lòng trong quá trình điều trị bệnh. Sự hài lòng của NB là một thái độ hướng tới một trải nghiệm về CSSK8. Khái niệm này nhấn mạnh đến khía cạnh tâm lý của NB, mà điều này phụ thuộc vào tâm trạng NB tại thời điểm điều tra. Người bệnh cảm thấy hài lòng khi mà dịch vụ y tế đáp ứng được sự mong muốn của họ 9.

Những yếu tố cấu thành sự hài lòng của người bệnh tại bệnh viện bao gồm thái độ tôn trọng, cởi mở, thân thiện, cảm thông và nhiệt tình của cán bộ y tế. Chất lượng chuyên môn tốt, hiệu quả điều trị cao, điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, thủ tục nhanh gọn, chi phí hợp lý. Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO) thì “Sự hài lòng chủ yếu đánh giá trên bảy khía cạnh dịch vụ chăm sóc sức khỏe: sự hài lòng nói chung, sự hài lòng với chất lượng kỹ thuật, giữa các cá nhân, thông tin liên lạc, các khía cạnh tài chính, thời gian với bác sĩ và dễ dàng liên lạc10. 4 Lợi ích chủ yếu từ việc tiến hành các nghiên cứu về SHL của NB là nó cho phép NB được đánh giá về chính sách của cơ sở cung cấp dịch vụ và chất lượng dịch vụ mà họ nhận được.

Qua những thông tin về sự hài lòng của NB có thể giúp các cơ sở y tế xác định được những vấn đề tiềm tàng để cải thiện như thái độ giao tiếp, GDSK và theo dõi NB, những vấn đề chất lượng chăm sóc, quy trình KCB… Bên cạnh đó, biết được SHL của NB để đáp ứng nhu cầu, mong muốn của họ. Những kết quả thu được từ một số nghiên cứu về SHL của NB cho thấy nhu cầu hành vi của NB bị ảnh hưởng trực tiếp từ tình trạng sức khỏe của họ. Nếu NB được điều trị với sự tôn trọng và được tham gia vào các quyết định trong quá trình điều trị có xu hướng hài lòng cao hơn so với việc chỉ tuân theo y lệnh của thầy thuốc11. Một số yếu tố liên quan tới sự hài lòng của người bệnh Năng lực phục vụ: Năng lực phục vụ của bệnh viện được thể hiện qua các khía cạnh khác nhau như: Tác phong chuyên nghiệp của nhân viên, khả năng chuyên môn của y, bác sỹ, khả năng sẵn sàng cung cấp dịch vụ của bệnh viện.

Khách hàng đánh giá năng lực phục vụ của bệnh viện cao hơn sẽ thấy hài lòng hơn đối với dịch vụ họ nhận được12. Sự đồng cảm: Sự đồng cảm là thể hiện quan tâm của nhân viên bệnh viện đối với NB, nhân viên quan tâm đến những nhu cầu đặc biệt của NB. Quá trình KCB là quá trình liên hệ giữa con người với con người, NB cũng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ của bệnh viện. Vì vậy, sự quan tâm sẽ phát đi những tín hiệu về chất lượng dịch vụ, đem lại sự tin tưởng của NB vào chất lượng dịch vụ và đem lại sự hài lòng cho NB13.

Khả năng đáp ứng: Khả năng đáp ứng là khả năng sẵn sàng phục vụ, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Khả năng đáp ứng phản ánh mức độ sẵn sàng của hệ thống, khả năng nội tại trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng của nhà cung cấp. Một hệ thống cung cấp có mức sẵn sàng cao, khả năng đáp ứng nhanh chóng và thân thiện sẽ tạo được thiện cảm với khách 5 hàng. Trong điều kiện các yếu tố về dịch vụ khác nhau (giá cả, tin cậy…) nhà cung cấp nào có khả năng đáp ứng nhanh và tốt hơn, nhân viên thân thiện hơn sẽ được khách hàng ưu tiên lựa chọn và họ cũng cảm thấy hài lòng khi có cơ hội so sánh dịch vụ giữa các nhà cung cấp13.

Phương tiện hữu hình: Phương tiện hữu hình được phản ánh qua các khía cạnh như cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên, tài liệu tuyên truyền, quảng bá. Khách hàng đánh giá tích cực về yếu tố hữu hình của doanh nghiệp cũng đánh giá tích cực đến SHL của họ, cảm nhận của họ về dịch vụ cũng được đánh giá cao hơn13. Khái niệm chất lượng và chất lượng dịch vụ y tế. Chất lượng: Tùy từng trường hợp, mỗi người sẽ hiểu khái niệm về chất lượng khác nhau tùy thuộc vào việc họ đại diện cho ai trong hệ thống y tế.

Chất lượng từ góc độ của NB hay KH liên quan tới loại hình chăm sóc và tính hiệu quả của nó, có thể chú trọng hơn vào tính tiện ích như: thái độ thân thiện, được đối xử tôn trọng, sự thoải mái, sự sạch sẽ và sự sẵn có của nhiều dịch vụ phù hợp với túi tiền. Nếu nhìn từ góc độ NVYT hoặc CSYT thì sẽ quan tâm nhiều hơn đến quy trình khoa học của chăm sóc y tế, chẩn đoán và điều trị một ca bệnh mà ít để ý đến tính tiện lợi và càng ít tập trung vào khía cạnh chăm sóc12. Nhà quản lý cũng có quan niệm khác về chất lượng. Họ có thể cho rằng chất lượng là sự tiếp cận, hiệu lực, tính phù hợp, khả năng có thể chấp nhận được và hiệu quả trong cung ứng DV CSSK.

Chi phí là yếu tố quan trọng với nhà quản lý. Vì vậy, khi phải định nghĩa chất lượng là gì, cần phải tính đến quan điểm khác nhau của từng đối tượng. Nếu dựa trên quy trình, nhiệm vụ và kì vọng về kết quả thực hiện thì: “Chất lượng không có một cách ngẫu nhiên mà là kết quả của ý định quyết đoán, nỗ lực nghiêm túc, hướng đi thông minh và sự thực thi khéo léo”6. Chất lượng không xảy ra một cách tình cờ mà đòi hỏi phải được lập kế 6 hoạch, được nhắm tới và phấn đấu để thực hiện.

Lập kế hoạch là việc làm quan trọng để có được chất lượng. Xác định được đúng mục tiêu, mục đích đúng đắn và các tiêu chí phù hợp là những điều cần thiết để có được chất lượng. Tất nhiên, nỗ lực lập kế hoạch cần phải đi kèm với sự toàn tâm, sự cống hiến để thực hiện kế hoạch và đạt được các mục tiêu đặt ra. Song tất cả những điều này sẽ không trọn vẹn nếu không xem xét các khả năng và chiến lược khác nhau để lựa chọn và làm theo.

Đặt ra các ưu tiên và xác định được 5 chiến lược quan trọng nhất là một nhiệm vụ cần phải được hoàn thành để đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Hành động này phải được thực hiện với sự chính xác và với các kỹ năng cần thiết để triển khai công việc một cách đúng đắn và có hiệu quả. Dựa trên các nguyên tắc cơ bản của công tác lãnh đạo và quản lý thì: “Chất lượng là làm việc đúng đắn ngay từ lần đầu tiên và làm điều đó tốt hơn trong những lần tiếp theo”. Người ta thường kỳ vọng người lãnh đạo phải làm việc đúng đắn ngay từ lần đầu tiên còn nhà quản lý phải làm tốt và làm đúng điều đúng đắn đó.

Một ví dụ trong lĩnh vực y tế là người ta muốn một bác sĩ phải làm việc tốt, cung cấp CSSK cho NB bằng cách đặt ra các câu hỏi phù hợp, tiến hành những tìm hiểu cần thiết và thực hiện đúng quy trình. Song làm như vậy thôi là chưa đủ nếu không đi kèm với việc là phải làm tất cả những điều đó đúng cách ngay từ nỗ lực đầu tiên. Nếu quá trình đó lặp lại thì nhà cung cấp DV trở nên có kinh nghiệm hơn và do đó sẽ ngày càng trở nên hiệu suất, hiệu quả hơn, tức là cải thiện chất lượng thường xuyên6. Chất lượng là mức độ mà dịch vụ y tế cung cấp cho cá nhân hoặc cộng đồng có thể làm tăng khả năng đạt được kết quả về sức khỏe mong đợi và phù hợp với kiến thức và chuyên môn hiện hành.

Hiện nay quản lý chất lượng bệnh viện là xu hướng chung của các nước trên Thế giới. Tại Việt Nam, Bộ Y tế đã triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá chất lượng Bệnh viện nhằm cải thiện chất lượng cũng như hạn chế các rủi ro trong công tác khám, điều trị. Mối quan hệ giữa người bệnh, người bệnh và nhân viên y tế cũng rất đa dạng, phức tạp và nhiều áp lực hơn 7 rất nhiều so với các ngành dịch vụ khác. Vì vậy, công tác quản lý chất lượng bệnh viện ngày càng có vai trò quan trọng và được coi là hoạt động thường xuyên của các bệnh viện.

Chất lượng dịch vụ y tế: Dịch vụ y tế là một trong bốn dịch vụ xã hội cơ bản, dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc sức khỏe bao gồm các hình thức khám chữa bệnh, điều dưỡng phục hồi chức năng về thể chất cũng như tinh thần của các đối tượng. Khám chữa bệnh là loại hình dịch vụ đòi hỏi an toàn, hiệu quả, công bằng và phát triển lấy người bệnh làm trung tâm. Chất lượng dịch vụ y tế bao gồm chất lượng kĩ thuật và chất lượng kĩ năng. Trong đó chất lượng kĩ thuật liên quan đến kĩ thuật, chuyên môn; chất lượng kĩ năng liên quan đến chất lượng dịch vụ.

Dịch vụ y tế (DVYT) là 1 loại hình dịch vụ đặc biệt, tác động mang tính xã hội vì bệnh tật có thể xảy ra với bất kì ai và buộc họ phải sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh không tương đồng với điều kiện kinh tế. Bệnh viện là nơi cung cấp dịch vụ đặc biệt này cho xã hội nhưng đồng thời là một tổ chức cần phải hoạt động có hiệu quả14. Để tạo dựng những lợi thế cạnh tranh, chất lượng dịch vụ ngày càng được xác định có vai trò then chốt trong việc lựa chọn nơi khám chữa bệnh của người dân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ