Khảo Sát Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu Trong Một Số Loại Hoa

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học khảo sát biến đổi của phẩm màu có trong một số loại hoa hoa móng bò hoa giấy hoa, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Chuyên ngành

Hóa Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2003

52
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ

1.1. CHẤT CHỈ THỊ

1.2. PHE NOLPHTALEIN

1.3. MLTYL DA CAM

1.4. KHOẢNG CHUYỂN MÀU CỦA CHẤT CHỈ THỊ

2. CÁC THÍ NGHIỆM KHẢO SÁT SỰ BIẾN ĐỔI MÀU CỦA DUNG DỊCH PHẨM MÀU LẤY TỪ CÁC LOẠI HOA

2.1. XÁC ĐỊNH KHOẢNG PH ĐỔI MÀU CỦA DUNG DỊCH PHẨM MÀU LẤY TỪ CÁC LOẠI HOA

2.2. CÁCH CHIẾT DUNG DỊCH PHẨM MÀU TỪ HOA

2.3. TẠO DUNG DỊCH CÓ PH KHÁC NHAU

2.4. MÁY ĐO PH METER

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Khảo Sát Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu Trong Hoa

Khảo sát sự biến đổi màu sắc của phẩm màu trong hoa là một lĩnh vực nghiên cứu thú vị. Các phẩm màu tự nhiên trong hoa không chỉ mang lại vẻ đẹp mà còn có thể được sử dụng làm chất chỉ thị trong hóa học. Nghiên cứu này tập trung vào việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi màu sắc của các loại hoa như hoa Móng Bò, hoa Giấy, và hoa Dâm Bụt.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Nghiên Cứu Biến Đổi Màu Sắc

Nghiên cứu biến đổi màu sắc giúp hiểu rõ hơn về tính chất của phẩm màu tự nhiên. Điều này có thể ứng dụng trong giáo dục hóa học, giúp học sinh dễ dàng nhận biết các phản ứng hóa học thông qua sự thay đổi màu sắc.

1.2. Các Loại Hoa Được Nghiên Cứu

Các loại hoa như hoa Móng Bò, hoa Giấy, và hoa Dâm Bụt được chọn để nghiên cứu vì chúng có phẩm màu phong phú và dễ tìm thấy trong tự nhiên.

II. Vấn Đề Về Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu Trong Hoa

Sự biến đổi màu sắc của phẩm màu trong hoa thường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như pH, nhiệt độ, và ánh sáng. Những yếu tố này có thể làm thay đổi cấu trúc hóa học của phẩm màu, dẫn đến sự thay đổi màu sắc rõ rệt.

2.1. Nguyên Nhân Gây Biến Đổi Màu Sắc

Nguyên nhân chính gây ra sự biến đổi màu sắc là do sự thay đổi nồng độ ion H+ trong dung dịch. Khi pH thay đổi, phẩm màu sẽ chuyển từ dạng này sang dạng khác, dẫn đến sự thay đổi màu sắc.

2.2. Ảnh Hưởng Của Ánh Sáng Đến Màu Hoa

Ánh sáng cũng có ảnh hưởng lớn đến màu sắc của hoa. Các sắc tố trong hoa có thể phản ứng với ánh sáng, làm thay đổi màu sắc của chúng theo thời gian.

III. Phương Pháp Khảo Sát Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu

Để khảo sát sự biến đổi màu sắc của phẩm màu trong hoa, các phương pháp chiết xuất và thử nghiệm pH được áp dụng. Các bước thực hiện bao gồm chiết xuất phẩm màu từ hoa và kiểm tra sự thay đổi màu sắc khi thay đổi pH.

3.1. Quy Trình Chiết Xuất Phẩm Màu Từ Hoa

Quy trình chiết xuất bao gồm việc giã nát hoa và ngâm trong dung môi như cồn để thu được phẩm màu. Phẩm màu này sau đó sẽ được sử dụng trong các thí nghiệm tiếp theo.

3.2. Thí Nghiệm Kiểm Tra Sự Biến Đổi Màu

Thí nghiệm kiểm tra sự biến đổi màu được thực hiện bằng cách thay đổi pH của dung dịch và quan sát sự thay đổi màu sắc của phẩm màu chiết xuất từ hoa.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng phẩm màu trong hoa có khả năng biến đổi màu sắc rõ rệt khi pH của môi trường thay đổi. Các loại hoa khác nhau cho thấy sự thay đổi màu sắc khác nhau, điều này cho thấy tính đa dạng của phẩm màu tự nhiên.

4.1. Kết Quả Từ Hoa Móng Bò

Hoa Móng Bò cho thấy sự biến đổi màu sắc từ tím sang xanh khi pH giảm xuống dưới 7. Điều này cho thấy phẩm màu trong hoa có tính nhạy cảm với độ pH.

4.2. Kết Quả Từ Hoa Giấy

Hoa Giấy có phẩm màu đỏ, và khi pH tăng lên, màu sắc của hoa chuyển sang vàng. Điều này chứng tỏ rằng phẩm màu trong hoa có thể được sử dụng làm chất chỉ thị pH.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về biến đổi màu sắc của phẩm màu trong hoa có thể được ứng dụng trong giáo dục hóa học, giúp học sinh hiểu rõ hơn về các khái niệm như pH và phản ứng hóa học. Ngoài ra, phẩm màu tự nhiên cũng có thể được sử dụng trong các sản phẩm thực phẩm và mỹ phẩm.

5.1. Ứng Dụng Trong Giáo Dục

Việc sử dụng phẩm màu từ hoa làm chất chỉ thị trong các thí nghiệm hóa học giúp học sinh dễ dàng nhận biết các phản ứng hóa học thông qua sự thay đổi màu sắc.

5.2. Ứng Dụng Trong Ngành Công Nghiệp

Phẩm màu tự nhiên từ hoa có thể được ứng dụng trong ngành thực phẩm và mỹ phẩm, mang lại giá trị kinh tế cao và an toàn cho sức khỏe.

VI. Kết Luận Về Khảo Sát Biến Đổi Màu Của Phẩm Màu

Khảo sát biến đổi màu sắc của phẩm màu trong hoa không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất của các phẩm màu tự nhiên mà còn mở ra nhiều ứng dụng thực tiễn trong giáo dục và công nghiệp. Nghiên cứu này cần được tiếp tục để khám phá thêm nhiều loại hoa và phẩm màu khác.

6.1. Tương Lai Của Nghiên Cứu

Nghiên cứu về phẩm màu trong hoa có thể mở rộng ra nhiều loại hoa khác nhau, từ đó phát hiện thêm nhiều phẩm màu mới và ứng dụng của chúng.

6.2. Khuyến Khích Nghiên Cứu Thêm

Khuyến khích các nhà nghiên cứu tiếp tục khám phá và phát triển các ứng dụng của phẩm màu tự nhiên trong nhiều lĩnh vực khác nhau.

10/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU ¡_ LÝ ĐO CHỌN DE’ Hoá học là một môn học thực nghiệm. Vì vậy trong giảng dạy hóa học việc sử dung các thí nghiệm là cần thiết vì nó giúp cho học sinh tiến thu bài tốt hơn Jam cho các em tin vào kiến thức của mình. Trong thí nghiệm ,để nhận biết tính axit, bazd của môi trường , thường người ta sử dụng các chất chỉ thị màu như : Phenolphtalein, metyl da cam , quỳ tím Vì đây là cách làm đơn giản, ít tốn thời gian mà cho kết quả tương đối đúng. Nhưng trong trường hợp ta không có sẩn các chất chỉ thị trên mà trong thiên nhiên lai có các loại hoa có chứa hoá chất có thể biến đổi màu dưới tác dung của môi trường.

Do vậy, việc khảo sát sự biến đổi màu của phẩm mau là việc làm cắn thiết. II MUC ` * ror? Nhằm tao ra mốt số chất chỉ thi màu giúp cho việc day học hóa học ở trường phổ thông. HI , : U Khảo sát dung dich các phẩm màu chiết từ các loại hoa trên và chon dung dịch phẩm mau nào có thể làm chất chỉ thị tốt nhất. -Đối tượng nghiên cửu: Sự biến đổi mau của phẩm màu có trong môi số loại hoa -Khdch thé nghiên cứu : Các loại hoa chon nghiên cứu( Hoa Móng Bo Tim,Hoa Hồng, Hoa Giấy Đỏ ,Hoa Dâm But,Hoa Mười Giờ ) LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.

SVTH : Dhan Thi Mg Link GIBIƯUNIG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP _ SVTH : Dhan Thi Mj Link 1 CHẤT CHỈ THỊ Chất chỉ thị là những thuốc thử đặc biệt có màu hiến đổi tùy theo nông đô của ion H:O” ở trong dung dịch. Vi dụ : Rượu quỷ có mau đỏ trong dung dịch axit, màu xanh tím trong dung dich trung tính và màu xanh trong dung dịch bazơ. Chất chí thị axit bazở là môi hệ axit-bazơ thuận nghịch. Màu của dạng axit của chất chỉ thị này khác với màu của dang bazơ.

Chất chi thị axit —bazd biến đổi màu dưới tác dung của axit và bazd Su biến đổi màu đó phu thuộc vào mức đô thay đổi nống độ ion H;:O” hay pH của dung dịch. Do đó có một diéu rất lý thú về lý thuyết và thưc tế là nghiên cửu trang thái chất chi thị axit-bazơ trong quá trình biến đổi pH của dung dịch và làm sáng tủ nguyên nhân của su biến đổi màu của chất chi thị trong môi trường axit =baZở. Có nhiều thuyết giải thích về trạng thái của chất chi thị axit =bazở trong môi trường axit và bazơ.Dưới đây là một số trong các thuyết đó I. Thuyết ion oề chất chỉ thị Chất chỉ thi axit-bazo là các axit hoặc bazơ yếu , nó phân ly trong dung dịch theo phương trình Hind S H+ Indˆ Màu trong dung dịch mà trong đó chất chỉ thị ở dang phân tử (Hind ) khác với màu của dung dịch trong đó chất chỉ thị ở dạng ion (Ind ) Hằng số điện ly của chất chỉ thị được biểu diễn ~_[#f+|Und-| _, [lnd-] _ KHind Hind 8 >——— —— [HInd} [Hind] ` [H+] + Khi thêm môt lượng nhỏ chất chỉ thị vào dung dich axit thi néng d6 [Hˆ| lớn nên [Ind | << [HInd| = dung dich cơ màu là màu của phân tử chất chí thị + Khi thêm mot lượng chất chỉ thị vào dung dịch kiểm thì nồng đô |H*| rất nhỏ nên [ind | >> [HInd| = dung dịch có màu là màu của dạng ion + Khi thêm vào dung dịch trung tính thì [H"]=10 ? nên [ind| và [Hind] không chénh lệch nhau lắm , dung dich có màu trung gian là hỗn hợp hai miu dang phân tử và dang ion của chất chỉ thi, Vida : Métyl da cam trong dung dich axit có mau đỏ vì trong dung dịch axit nó nằm ở dang phản wf [Hind].

Trong dung dich kiểm nó nằm ở dang ion [Ind | Trang 4 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH : Dhan Thi Mộ Link nén metyl da cam có màu vàng. Hồn hợp màu đỏ và màu vàng dạng phân tử | Hind]va dang ion [Ind] của chi thị metyl da cam là màu trung gian đỏ da cam xuất hiện ở pH = 4. Thuyết này không giải thích được hiện tượng của phenol phtalcin ở môi trường axit không màu , môi trường kiểm có màu đỏ nhưng khi cho nhiều kiểm thì lại mắt màu. Thuyết mang màu của chất chỉ thị Trạng thái của chất chỉ thị được giải thích bằng thuyết ion và được bố sung bằng thuyết mang màu của chất chỉ thi Theo thuyết này sư đổi mau của chất chi thị có liên quan tới sự thay đổi cấu tạo phân tử của nó do sư sắp xếp lai trong nôi phan tử dưới tác dụng của ion H” hay OH.

Theo thuyết ion , phân tử phen olphtalein phân ly theo phương trình Hind S H°+lInd Dang khong mau dang màu đỏ Giá trịpH càng tăng thì cân bằng càng chuyển dịch về phía phải khi pH =10 phân uf phenolphtalein hau như hoàn toàn chuyển thành dang ion có màu Theo thuyết mang màu ,trong quá trình pH của dung dịch thay đổi cau tao phân tử của các chất chỉ thị axit-bazơ bị thay đổi. Hiện tương đó gây nén do su hổ biến benzoit- quinoit Trường hợp đơn giản nhất của su hỗ biến bezoit- quinoit là hiện tướng hỗ biến của monooxim- quino (1) , có thành phần cơ ban đồng nhất với nitrozophenol (H) oe “È=N-OH *° HO « = ẦN =0 (1) (II) Vang Xanh luc Ca 2 công thức đều là 1 hợp chất hóa hoe có dạng hỗ hiển khác nhau Trong dung dịch quino xim cân bằng động hóa hoc được xác định giữa 2 dang ho biến phụ thuộc vào các yếu tổ khác nhau Chuyển hiến tướng tự cũng thấy được cả trong dung dịch chất chỉ thị có màu khác nhau. nó thay đổi dưới tác đụng của axit hay kiểm, Trang 5 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH : Phan Thi Mg Link Thí du , n-niưrozodimetylanilin (HH) có mau xanh lục , cấu wie bi thay đổi dưới tác dụng của axit, đồng thời có kèm theo sự chuyển từ màu xanh lục sang vàng. Khi đó clohidrat (1V) được tạo thành.

Sư thay đổi màu sắc được giải thích bằng liên kết ion hidrô của axit với nguyên tử oxi của nhóm nitrozo chứ không phải với nguyên tử nitơ của nhóm H,C ¬ v H,C Do đó xảy ra sự chuyển dich các electron trong cả hệ. có kèm theo sư tạo thành cau trúc quinoit , có thể biểu điển bằng sơ dé sau : HạN sna | HN. ON n=<o* ——ờ 3 N—OH | Cl HạN HạN II IV Tương tự như n- nitrozodimetylanilin, một trong các muối của n - aminoazobenzen có cấu tạo benzoit có mau vàng (V) , còn cấu tao quinoit(VI) có màu xanh : Cl HạN N-N ) V VỊ Trong dung dịch metyl da cam , được dùng rồng rãi làm chất chỉ thị axit-bazd cũng có cân bằng tương tự Do vậy. có thể coi tính chất chỉ thị của các chất chỉ thị axit- bazu là do có sự chuyển dịch hỗ biến giữa dạng benzoit và quinoit Trang 6 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH : Dhan Thi Hộ Link Sư xuất hiện câu trúc quinoit gây nén sự chuyển hóa từ dang này sang dang khác của chất chỉ thị, Su biến hóa ngược lại làm mất cấu trúc quinoit Theo thuyết mang màu , màu sắc của các hợp chất hữu cơ không phải chỉ do cấu trúc quinoit của phân tử mà cả sự có mat trong các phân tử ấy những nhóm nguyên tử gọi là nhóm mang màu (-N= N - -NO;, -NO, =C =C=.

=C =O) Khi đưa thêm vào phân tử các chal hữu cơ có chứa nhóm mang màu của nhóm trợ mau: - OH,- NH;,- NHR.-NR: thì se làm đêm màu sắc của chất mau Vay. sư đổi màu của chất chỉ thị xảy ra khi nhóm mang màu xuất hiện hay biến mất và cả khi các nhóm mang màu này được thay thé bằng nhóm khác. Nếu các nhóm mang màu chuyển thành các nhóm không mang màu thì màu sé biến mat. Thuyết ion- mang màu của chất chỉ thị Hai thuyết ion và thuyết mang mau của chất chỉ thị bổ trợ cho nhau , theo các thuyết này thì trong dung dịch các chất chỉ thị axit bazở đồng thời có cả cân bằng phân ly của phân tử và có cả cân bằng sắp xếp lại trong nội phân tử chất chi thị từ dạng này sang dang khác có cấu tao khác nhau.

Vì vậy hai thuyết này có thể kết hợp thành một thuyết chung goi là thuyết ion -mang màu của chất chi thị Theo thuyết này sự biến đổi màu của chất chi thị axit bazo xắy ra do sự kết hợp của ion hidrô dưới tác dung của kiểm , cùng với su chuyển dịch cân bằng ion của chất chỉ thị có kèm theo su thay đổi cấu trúc chung. Tổng hợp các luận điểm trên , có thể nói rằng sự xuất hiện hoặc sư làm đậm màu ở những chất không màu hoặc có màu yếu có liên quan tới việc đưa vào phân tử của chúng những nhóm mang màu và trợ màu với việc tăng số liên hợp -C =C =C =C ~ với sự phân ly hay kết hợp các phân tử của chúng và cuối cùng với sư tạo thành các hợp chất nôi phức (vd niken dimctyl glyoximat) Đối với chất chỉ thị axit- baZơ , sự đổi mau do mấy yếu tố đặc trưng hơn cả (mà các yếu tố này gây ra bởi sự thay đổi lượng tỉ lệ dang phân tử và ion của chất chỉ thị do ảnh hưởng của axit và kiếm) là sự xuất hiện hay biến mất các nhóm mang mau hoäc sự chuyển hóa nhóm mang mau này thành nhóm khác. ˆ PHE NOLPHTALEIN Phenolphtalcin là những tinh thể không màu.Đôộ tan trong 100g dung dịch :H;O 0,22(20°C) tan tốt hơn khi dun nóng rượu ctylic 20g (khi lạnh) ,cte 5,92g it tan trong clorofom.Cho nén trong phòng thí nghiệm người ta dùng dung dich phenolphtalein 0.1% pha trong 50% rượu. Công thức của chất chỉ thị LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP SVTH : Dhan Thi Mg Link S1, dạng không màu |)ưới tác dung của dung dịch kiểm loãng ,phenolphtalcin chuyển thành muối dinatri ,có cấu tao quinoit và có cấu tao màu đỏ Phản ứng xảy ra theo phương trình Cc CÁ» ad +3H;O O=C-O Dy OH [oO fe) Dang khong mau Dang có màu Sư thay đổi cấu tạo này trong phân tử phenolphtalein xảy ra ở pH=8- 10.

Dưới tác dụng của axit(ở pH<8) ta thấy một bức tranh ngược lại : dạng có màu chuyển thành không màu .Nếu pH bằng 13-14 ,phenolphtalein có sự sắp xếp cấu tao mới .Khi đó tao thành anion không mau của muối ba lần thế natri Điều đó được giải thích bằng sự mất màu của phenolphtalein dưới tac dụng của một lượng dư lớn kiểm, Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ