Luận văn thạc sĩ sử dụng phổ hồng ngoại khảo sát ảnh hưởng của môi trường đến tính chất của hệ vật liệu compozit nền epoxy nano batio3

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến tính chất vật liệu compozit nền epoxy nano barium titanate qua phổ hồng ngoại.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2019

84
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu về BaTiO3 và BaTiO3 pha tạp kích thước nano

1.1.1. Cấu trúc perovskit

1.1.2. Cấu trúc của BaTiO3

1.1.3. Cấu trúc BaTiO3-Sr và BaTiO3- Zr kích thước nano

1.2. Sơ lược về vật liệu compozit

1.2.1. Khái niệm về vật liệu compozit

1.2.2. Nhựa nền epoxy

1.2.3. Chất gia cường

1.2.4. Các kỹ thuật phân tán hạt nano vào trong nền polyme

1.2.5. Các tính chất đặc trưng của vật liệu polyme compozit chứa các hạt áp điện kích thước nano

1.2.6. Ảnh hưởng của môi trường lên tính chất của vật liệu polyme compozit

1.2.6.1. Ảnh hưởng của môi trường nhiệt độ
1.2.6.2. Ảnh hưởng của môi trường độ ẩm
1.2.6.3. Ảnh hưởng của môi trường muối
1.2.6.4. Ảnh hưởng của môi trường tia UV

1.3. Hóa chất, thiết bị và dụng cụ

1.3.1. Thiết bị và dụng cụ

1.4. Tổng hợp polyme compozit nền nhựa epoxy chứa hạt nano BaTiO3, BaTiO3-Zr và BaTiO3-Sr ghép silan và chưa ghép

1.4.1. Biến tính hạt nano BaTiO3, BaTiO3-Zr và BaTiO3-Sr bằng hợp chất γ-APS

1.4.2. Phản ứng đóng rắn hệ nhựa DGEBA-DDM

1.4.3. Chế tạo polyme compozit nền nhựa epoxy chứa hạt nano BaTiO3, BaTiO3-Zr và BaTiO3-Sr ghép và chưa ghép silan

1.5. Chuẩn bị các môi trường theo dõi, khảo sát

1.5.1. Điều kiện chiếu bức xạ tử ngoại

1.5.2. Điều kiện nhiệt độ

1.5.3. Môi trường ẩm

1.5.4. Môi trường độ mặn nước biển

1.6. Phương pháp phổ hồng ngoại nghiên cứu đánh giá đặc trưng và tính chất của vật liệu

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Đặc trưng tính chất của polime compozit chế tạo chứa các hạt nano BTO, BST, BZT ghép và chưa ghép γ-APS bằng phổ IR

3.2. Ảnh hưởng của môi trường phơi mẫu với hệ polyme nanocompozit chứa hạt áp điện BaTiO3, BaTiO3-Sr, BaTiO3-Zr

3.2.1. Ảnh hưởng của ánh sáng tử ngoại

3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ

3.2.3. Ảnh hưởng của môi trường ẩm

3.2.4. Ảnh hưởng của môi trường muối (nước biển nhân tạo)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát ảnh hưởng môi trường đến vật liệu compozit epoxy

Vật liệu compozit epoxy đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực nhờ vào tính chất vượt trội của chúng. Tuy nhiên, ảnh hưởng của môi trường đến tính chất của vật liệu này là một vấn đề quan trọng cần được nghiên cứu. Việc khảo sát này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về độ bền của vật liệu mà còn cung cấp thông tin cần thiết cho việc cải tiến và phát triển các sản phẩm mới.

1.1. Đặc điểm của vật liệu compozit epoxy

Vật liệu compozit epoxy được cấu tạo từ nhựa epoxy và các chất gia cường như hạt nano BaTiO3. Chúng có độ bền cao, khả năng chống mài mòn tốt và khả năng chịu nhiệt tốt. Tuy nhiên, các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và ánh sáng UV có thể ảnh hưởng đến tính chất của chúng.

1.2. Tầm quan trọng của việc khảo sát ảnh hưởng môi trường

Khảo sát ảnh hưởng môi trường đến vật liệu compozit epoxy giúp đánh giá độ bền và khả năng ứng dụng của chúng trong thực tế. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành công nghiệp như xây dựng, chế tạo máy và điện tử.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu vật liệu compozit epoxy

Mặc dù vật liệu compozit epoxy có nhiều ưu điểm, nhưng việc nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến chúng vẫn gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như sự lão hóa, ăn mòn và biến đổi cấu trúc là những vấn đề cần được giải quyết.

2.1. Sự lão hóa của vật liệu compozit

Sự lão hóa là một trong những vấn đề chính ảnh hưởng đến độ bền của vật liệu compozit epoxy. Quá trình này có thể dẫn đến sự giảm sút tính chất cơ học và hóa học của vật liệu.

2.2. Ảnh hưởng của độ ẩm và nhiệt độ

Độ ẩm và nhiệt độ là hai yếu tố môi trường quan trọng có thể làm thay đổi tính chất của vật liệu compozit epoxy. Nghiên cứu cho thấy rằng sự thay đổi này có thể dẫn đến sự giảm độ bền và khả năng chịu lực của vật liệu.

III. Phương pháp khảo sát ảnh hưởng môi trường đến vật liệu compozit epoxy

Để khảo sát ảnh hưởng của môi trường đến vật liệu compozit epoxy, nhiều phương pháp hiện đại đã được áp dụng. Trong đó, phương pháp phổ hồng ngoại (FT-IR) là một trong những kỹ thuật hiệu quả nhất.

3.1. Phương pháp phổ hồng ngoại FT IR

Phương pháp FT-IR cho phép phân tích cấu trúc phân tử của vật liệu compozit epoxy một cách nhanh chóng và chính xác. Kỹ thuật này giúp xác định sự biến đổi cấu trúc của vật liệu dưới tác động của các yếu tố môi trường.

3.2. Các điều kiện khảo sát môi trường

Các điều kiện khảo sát bao gồm ánh sáng UV, nhiệt độ cao, độ ẩm và môi trường muối. Những điều kiện này được thiết lập để mô phỏng các tác động thực tế mà vật liệu có thể gặp phải trong quá trình sử dụng.

IV. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng môi trường đến vật liệu compozit epoxy

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng môi trường có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất của vật liệu compozit epoxy. Các yếu tố như nhiệt độ và độ ẩm có thể làm giảm độ bền và khả năng chịu lực của vật liệu.

4.1. Ảnh hưởng của ánh sáng UV

Ánh sáng UV có thể gây ra sự lão hóa và biến đổi cấu trúc của vật liệu compozit epoxy. Nghiên cứu cho thấy rằng vật liệu tiếp xúc với ánh sáng UV trong thời gian dài sẽ bị giảm độ bền và khả năng chịu lực.

4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm

Nhiệt độ cao và độ ẩm cao có thể làm tăng tốc độ lão hóa của vật liệu compozit epoxy. Kết quả cho thấy rằng vật liệu trong môi trường này có xu hướng bị nứt và giảm độ bền.

V. Ứng dụng thực tiễn của vật liệu compozit epoxy

Vật liệu compozit epoxy có nhiều ứng dụng trong thực tiễn, từ xây dựng đến chế tạo máy móc. Việc hiểu rõ ảnh hưởng của môi trường đến tính chất của chúng sẽ giúp tối ưu hóa ứng dụng và nâng cao hiệu quả sử dụng.

5.1. Ứng dụng trong xây dựng

Vật liệu compozit epoxy được sử dụng rộng rãi trong xây dựng nhờ vào độ bền và khả năng chống chịu tốt với các yếu tố môi trường. Chúng thường được sử dụng trong các công trình chịu tải nặng.

5.2. Ứng dụng trong công nghiệp điện tử

Trong ngành công nghiệp điện tử, vật liệu compozit epoxy được sử dụng để chế tạo các linh kiện điện tử nhờ vào tính chất cách điện và khả năng chịu nhiệt tốt.

VI. Kết luận và tương lai của nghiên cứu vật liệu compozit epoxy

Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến vật liệu compozit epoxy là một lĩnh vực quan trọng và cần thiết. Kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện chất lượng vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

6.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng môi trường có ảnh hưởng lớn đến tính chất của vật liệu compozit epoxy. Việc khảo sát này đã cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển vật liệu mới.

6.2. Hướng nghiên cứu trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về ảnh hưởng của các yếu tố môi trường khác nhau đến vật liệu compozit epoxy. Điều này sẽ giúp phát triển các sản phẩm có tính năng vượt trội hơn.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ sử dụng phổ hồng ngoại khảo sát ảnh hưởng của môi trường đến tính chất của hệ vật liệu compozit nền epoxy nano batio3

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Giới thiệu về BaTiO3 và BaTiO3 pha tạp kích thước nano 1. Cấu trúc perovskit "Perovskite" là tên gọi chung của các vật liệu gốm có cấu trúc tinh thể giống với cấu trúc của vật liệu gốm canxi titanat (CaTiO3). Tên gọi của perovskit được đặt theo tên của nhà khoáng vật học người Nga L.

Perovski (1792-1856), người có công nghiên cứu và phát hiện ra vật liệu này ở vùng núi Uran của Nga vào năm 1839. Công thức phân tử chung của các hợp chất perovskit là ABO3 với A và B là các ion (cation) có bán kính khác nhau. Ở vị trí của ion oxy, có thể thay bằng một số nguyên tố khác, nhưng phổ biến nhất vẫn là oxy. Tùy theo nguyên tố ở vị trí B mà có thể phân thành nhiều họ khác nhau, ví dụ như họ manganit khi B là Mn, họ titanat khi B là Ti hay họ cobaltit khi B là Co.

Thông thường, bán kính ion A lớn hơn so với B. Cấu trúc của perovskit thường là biến thể từ cấu trúc lập phương với các cation A nằm ở đỉnh của hình lập phương, có tâm là cation B. Cation này cũng là tâm của một bát diện tạo ra bởi các anion O, được mô phỏng như trên hình 1. Cấu trúc tinh thể có thể thay đổi từ lập phương sang các dạng khác như trực giao hay trực thoi khi các ion A hay B bị thay thế bởi các nguyên tố khác mà hình thức giống như việc mạng tinh thể bị bóp méo đi, gọi là méo mạng Jahn- Teller [9] Hình 1.

Cấu trúc perovskit (https://vi.org) 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Cấu trúc của BaTiO3 Một trong các hợp chất quan trọng của nhóm perovskit là BaTiO3. Đây là chất áp điện đầu tiên thu được dưới dạng gốm và có hằng số điện môi lớn nên được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo các điện trở nhiệt và các thiết bị quang điện. Bari titanat có hai dạng thù hình chính.

Dạng tứ phương không có tính áp điện (nhóm đối xứng P4mm, a = 3,994 Å; c = 4,034 Å), dạng lập phương có tính áp điện (nhóm đối xứng Pm-3m, a = 4,0177 Å). Tùy thuộc vào điều kiện tổng hợp mà có thể thu được các dạng cấu trúc khác nhau của perovskit BaTiO3. Một điểm đặc biệt đáng quan tâm là cấu trúc perovskit có thể tạo thành dung dịch rắn thay thế với nhau trong một giới hạn rất lớn. Ví dụ: PbTiO3, SrTiO3, BaZrO3, BaSnO3, KNbO3 có thể tạo thành dãy dung dịch rắn không hạn chế với BaTiO3.

Sự thay thế ion Ba2+ trong bari titanat bằng các cation hóa trị II như Sr2+ hoặc thay thế ion Ti4+ bằng các cation hóa trị IV như Zr4+ có thể cải thiện nhiều tính chất vật lý của gốm áp điện bari titanat[17]. Cấu trúc lập phương của BaTiO3 1. Cấu trúc BaTiO3-Sr và BaTiO3- Zr kích thước nano Nguyên tố Ba hoặc Ti trong mạng có thể được thay thế một phần hoặc hoàn toàn bởi một số nguyên tố khác trong cùng chu kỳ mà không ảnh hưởng đến cấu trúc mạng, tạo ra các vật liệu mới có các tính chất ưu việt hơn vật liệu ban đầu. Trong nghiên cứu này chúng tôi khảo sát hạt BaTiO3 được pha tạp nguyên tố Sr (BaTiO3-Sr) và pha tạp nguyên tố Zr (BaTiO3- Zr) BaTiO3-Sr (viết tắt là BST) và BaTiO3- Zr (viết tắt là BZT) có cấu trúc mạng tương tự BaTiO3, trong đó một phần nguyên tử Ba được thay thế một phần bởi một 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nguyên tử Sr tương ứng hoặc một phần nguyên tử Ti được thay thế bằng nguyên tử Zr tương ứng.

BST và BZT có cấu trúc lập phương, các đỉnh của ô mạng bị chiếm bởi các ion hóa trị II, trung tâm các mặt bởi ion O2- và ion hóa trị 4 thì chiếm đóng tại tâm khối lập phương. Bên cạnh việc thay thế nguyên tố Ba trong BaTiO3 thì việc thay thế nguyên tố Ti bằng các nguyên tố cùng chu kỳ trong số đó là nguyên tố Zr đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Gốm Bari zirconi titanat Ba[Zr0,1Ti0,9]O3 (BZT) đặc biệt được quan tâm với các ứng dụng tiềm năng của nó đối với các công nghệ vi sóng và các thiết bị áp điện, do có hằng số điện môi cao, tổn hao điện môi thấp, và có sự ổn định lớn bởi Zr4+ thay thế cho ion Ti4+ làm tăng sự ổn định của hệ cấu trúc. Nghiên cứu chỉ ra rằng gốm BZT thuộc loại cấu trúc perovskit tứ phương với nhóm không gian (P4mm).

Tất cả các đỉnh nhiễu xạ phù hợp với dữ liệu thu được từ ICSD[4]. Các phân tích Rietveld cho thấy gốm BZT kết tinh ở dạng tinh thể cao. Có sự phù hợp tốt giữa kết quả quan sát XRD thực nghiệm và lý thuyết. Theo kết quả nghiên cứu đã được công bố của A.

Elbasset và Mukhlis M. Ismail cũng chỉ ra rằng khi Zr4+ thay thế cho ion Ti4+ vật liệu thu được có cấu trúc perovskit tương tự của BaTiO3, tuy nhiên BaTiO3 pha tạp Zr có nhiệt độ Curie giảm xuống, tổn hao điện thấp nhưng hằng số điện môi của vật liệu thì tăng hơn hẳn so với BaTiO3[12, 15]. Sơ lược về vật liệu compozit 1. Khái niệm về vật liệu compozit Vật liệu polyme compozit là vật liệu được cấu tạo từ hai thành phần cơ bản: vật liệu nền (matrix) và chất gia cường (reinforcement).

Vật liệu nền đóng vai trò liên kết các chất gia cường thành một khối thống nhất, vật liệu gia cường được đưa vào pha nền làm tăng cơ tính, khả năng kết dính, chống mài mòn, chống xước. Ngoài ra, còn có một số chất khác như chất xúc tiến đóng rắn, chất mầu, chất phụ gia chống dính, chất chống cháy. Đối với vật liệu PC, khả năng liên kết giữa các thành phần với nhau rất quan trọng. Vật liệu càng bền khi các thành phần liên kết với nhau càng chặt chẽ.

Sơ đồ minh họa cấu tạo vật liệu polyme compozit 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nhựa nền epoxy Giới thiệu về epoxy [1, 22] Nhựa epoxy (nhựa etoxylin) đặc trưng bởi có nhiều hơn một nhóm 1,2-epoxy trong một phân tử polyme. Nhóm này thường nằm ở cuối mạch, được liên kết với phần phi epoxy trong phân tử có thể là hydrocacbon no, hidrocacbon mạch vòng no hoặc hydrocacbon thơm. Nhựa epoxy-dian (diglycidyl ete bisphenol A – DGEBA) chiếm 80- 90% tổng sản lượng nhựa epoxy.

Khoảng 25% trong số đó được sử dụng làm nhựa nền cho vật liệu polyme compozit tính năng cao. Epoxy là một trong số các loại nhựa có tính năng tốt nhất hiện nay. Với các tính chất vượt trội như tính chất cơ lý, khả năng kháng môi trường…. nhựa epoxy đã và đang được sử dụng nhiều nhất để chế tạo các chi tiết của máy bay.

Đồng thời, với tính chất kết dính và khả năng kháng nước tuyệt vời epoxy là vật liệu lý tưởng để ứng dụng trong ngành đóng tàu. Đặc biệt, chúng còn được sử dụng để làm vật liệu bao phủ như lớp lót chính cho tàu chất lượng cao hoặc làm lớp phủ bên ngoài vỏ tàu hay được dùng thay thế cho nhựa polyeste dễ bị thủy phân bởi nước và gelcoat. Nhựa epoxy cũng có thể xem như một loại polyete có các nhóm hydroxyl bên cạnh (số nhóm này trong phân tử ứng với chỉ số n) và hai nhóm epoxy ở cuối mạch. Nhựa epoxy không có nhóm este, do đó khả năng kháng nước của epoxy rất tốt.

Ngoài ra, do có hai vòng thơm ở vị trí trung tâm chịu ứng suất cơ và nhiệt tốt hơn mạch thẳng, do vậy, epoxy rất cứng, dai và kháng nhiệt tốt. Trước khi đóng rắn, nhựa epoxy có tính chất của một nhựa nhiệt dẻo, và chỉ trở thành nhiệt rắn có cấu trúc không gian ba chiều sau khi đã xảy ra phản ứng khâu mạch với các chất đóng rắn: các hợp chất amin, các hợp chất anhiđrit và chất đóng rắn loại khác. Do có nhiều ưu điểm, có ý nghĩa thực tiễn nên amin là chất đóng rắn phổ biến nhất và được ứng dụng rộng rãi nhất cho nhựa epoxy. Amin kết hợp với epoxy theo một tỉ lệ nhất định, đây là yếu tố quan trọng vì việc trộn đúng tỉ lệ đảm bảo cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.

Nếu tỉ lệ trộn không phù hợp thì nhựa epoxy chưa phản ứng hoặc chất đóng rắn còn dư trong hỗn hợp sẽ ảnh hưởng đến tính chất sản phẩm sau đóng rắn. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Để đảm bảo tỉ lệ phối trộn chính xác, nhà sản xuất thường cung cấp công thức hoá học các thành phần và đưa ra một tỉ lệ phối trộn đơn giản về khối lượng hay thể tích của chúng. Epoxy đóng rắn dễ dàng và nhanh chóng ở nhiệt độ phòng từ 25-150oC, tuỳ cách lựa chọn chất đóng rắn. Một trong những ưu điểm nổi bật của epoxy là độ co ngót thấp trong khi đóng rắn.

Tổng hợp nhựa epoxy Nhựa epoxy-dian chủ yếu được tổng hợp từ epyclohydrin chứa nhóm epoxy có khả năng cho proton với bisphenol A thông qua phản ứng kết hợp nối tiếp luân phiên của nhóm epoxy với nhóm hydroxylphenol và tái tạo nhóm epoxy nhờ khử clohydro để tạo thành nhựa có công thức chung có dạng: Epoxy được tạo ra từ phản ứng giữa Epyclohidrin và bis-phenol A: Hình 1. Phản ứng tổng hợp Epoxy từ Epyclohdrin và bis-phenol A Tùy thuộc tỷ lệ đương lượng giữa Epyclohidrin và bis-phenol A, thời gian, nhiệt độ và nồng độ NaOH sử dụng, nhựa epoxy nhận được sẽ có khối lượng phân tử khác nhau, tương ứng n có thể thay đổi từ 0 đến 200. Ngoài ra epoxy còn được tổng hợp theo hai phương pháp khác: - Epoxy hóa các hợp chất không no bằng tác nhân cung cấp oxy. - Trùng hợp và đồng trùng hợp các hợp chất epoxy không no.

Chất gia cường Chất gia cường đóng vai trò chịu ứng suất tập trung trong vật liệu, làm tăng đáng kể độ bền của vật liệu. Cấu trúc, hàm lượng, hình dáng và kích thước, tương tác của 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com chất gia cường và nhựa nền cũng như độ bền liên kết giữa chúng ảnh hưởng đến tính chất của vật liệu PC và quyết định khả năng gia công của vật liệu. Sự liên kết giữa chất gia cường và polyme được quyết định bởi tính chất hóa học ban đầu của polyme và đặc trưng hình học và hóa học của chất gia cường. Liên kết bền được tạo thành khi giữa chất gia cường và nền polyme xuất hiện những liên kết hóa học hay lực bám dính [33] Chất gia cường có thể ở dạng bột hoặc dạng sợi Chất gia cường dạng sợi Chất gia cường dạng sợi có khả năng gia cường rất lớn, do đó vật liệu có độ bền cơ lý cao hơn rất nhiều so với vật liệu gia cường dạng bột.

Việc lựa chọn loại sợi phụ thuộc vào giá thành và các đặc tính, tính chất của sợi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ