MỞ ĐẦU Bệnh lậu là căn bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn gây nên. Đây là một trong các bệnh lây truyền qua đƣờng tình dục (LTQĐTD) hay gặp ở Việt Nam và nhiều nƣớc trên thế giới. Bệnh lậu tuy không gây tử vong nhƣng nếu không đƣợc điều trị kịp thời sẽ gây ra hậu quả nặng nề nhƣ viêm cổ tử cung, viêm phần phụ, viêm tiểu khung… có thể dẫn đến vô sinh. Bệnh lậu đƣợc điều trị bằng kháng sinh nhƣng có nhiều ca bệnh ở Nhật Bản và châu Âu vi khuẩn lậu đã kháng với các liệu pháp lựa chọn hàng đầu.
Chính vì vậy giám sát sự kháng kháng sinh của vi khuẩn lậu là rất cần thiết vì không những giúp cho các chƣơng trình giám sát tính kháng kháng sinh cấp Quốc gia và Quốc tế theo dõi mức độ kháng thuốc của vi khuẩn lậu, mà còn giúp bác sĩ lâm sàng xây dựng mô hình điều trị bằng kháng sinh hợp lý nhằm giảm chi phí, giảm thời gian điều trị cho bênh nhân, giảm thiểu nguồn lây cho cộng đồng. Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Tình hình kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đã phân lập tại bệnh viện Da liễu Trung ương” Với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ, sự phân bố của vi khuẩn lậu ở bệnh nhân mắc hội chứng tiết dịch niệu đạo, âm đạo đến khám bệnh tại bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng từ tháng 1 đến tháng 10 năm 2017 2. Mô tả mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn lậu đƣợc phân lập tại Bệnh viện Da liễu Trung Ƣơng.
Khoa Sinh học 1 Khóa 2015 - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Lịch sử bệnh lậu Bệnh lậu đƣợc ngƣời Ai cập cổ đại mô tả từ năm 1550 trƣớc Công Nguyên. Vào thế kỷ XIII, bệnh đƣợc biết đến là bệnh lây do quan hệ tình dục với ngƣời bị bệnh. Vào thế kỷ IV- V trƣớc Công nguyên Hypocrat đã viết nhiều về bệnh lậu, gọi lậu cấp là “chứng đái són đau” và mô tả “đây là bệnh của những ngƣời ăn chơi trác táng, chìm đắm trong lạc thú của thần vệ nữ”.
Ông cũng đề cập tới các cách khác nhau để điều trị bệnh lậu gồm kiêng quan hệ tình dục với ngƣời mắc bệnh. Bệnh lậu đƣợc Galen đặt tên là Gonorrheae vì ông nghĩ rằng mủ trong bệnh lậu chính là dòng tinh dịch chảy ra: gonos=seed, rhoea=flow. Năm 1879, Neisser mô tả vi khuẩn lậu là căn nguyên gây nên bệnh lậu và đặt tên là Neisseria Gonorrhoeae. Năm 1882, Leistikow và Loeffler nuôi cấy đƣợc vi khuẩn lậu lần đầu trên môi trƣờng nhân tạo.
Năm 1885: Burmm chƣ́ng minh vai trò gây bê ̣nh của vi khu ẩn lậu. Vào thế kỷ XX việc điều trị bệnh lậu cũng có những bƣớc phát triển trong lịch sử. Lúc đầu ngƣời ta dùng dung dịch sát khuẩn (dung dịch bạc nitrat, thuốc tím) bơm rửa niệu đạo. Đến năm 1930 bắt đầu dùng các sulfamid để điều trị bệnh.Fleming tìm ra penicillin.
Kháng sinh này đƣợc sử dụng rộng rãi và có hiệu quả trong điều trị bệnh lậu. Gần đây có nhiều loại thuốc dùng liều duy nhất và có hiệu quả cao. Năm 1962, môi trƣờng Thayer-Martin ra đời tạo điều kiện thuận lợi chẩn đoán bệnh lậu và tăng tỷ lệ phát hiện bệnh lậu bằng môi trƣờng nuôi cấy. Năm 1963, Kellog và cộng sự cho rằng có những khác biệt trong độc tính của vi khuẩn lậu với những hình thái khuẩn lạc khác nhau giúp hiểu rõ cơ chế gây bệnh của vi khuẩn lậu.
Khoa Sinh học 2 Khóa 2015 - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan 1. Dịch tễ bệnh lậu Bệnh lậu gặp ở cả 2 giới với tỷ lệ nam/nữ khoảng 1,5/1. Tuy nhiên bệnh nhân nữ thƣờng không có triệu chứng, bệnh gặp mọi lứa tuổi, tăng cao ở lứa tuổi hoạt động tình dục mạnh và quan hệ tình dục đồng giới nam. Trẻ em bị bệnh thƣờng do lạm dụng tình dục hoặc lây từ ngƣời lớn do vệ sinh kém.
Đƣờng lây chủ yếu là ngƣời bệnh qua quan hệ tình dục hoặc lây từ mẹ sang con qua đẻ đƣờng dƣới. Tình hình bệnh lậu trên thế giới Theo ƣớc tính của WHO năm 2011, hàng năm trên thế giới có khoảng 88 triệu ca mắc bệnh lậu mới mỗi năm [58]. Tại thời điểm năm 2010, mỗi năm có khoảng 900 ca tử vong do lậu gây ra [60]. Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh lậu rất khác nhau ở mỗi nƣớc, theo thông báo của Adaskevic , đa ̣i ho ̣c Y Belarus , tỷ lệ nhi ễm vi khuẩ n lâ ̣u ở Belaru s là 18%.
Theo Valderpol ta ̣i Uganda thì tỷ lê ̣ nhiễm lâ ̣u là 3,4%, ở Vanuatu là 5,9%, ở Somoa là 3,4%[18].000 nam giới trong độ tuổi 20-24 và 153/100.000 nữ giới tuổi từ 16-19 đƣợc chẩn đoán mắc bệnh lậu [60]. Tại Hoa Kỳ, bệnh lậu xếp thứ 2 trong số các bệnh LTQĐTD. Năm 2013, Mỹ ƣớc chừng có khoảng trên 820.000 ca mắc bệnh mới mỗi năm, tỷ lệ phụ nữ có thai nhiễm vi khuẩn lậu là 6% [55]. Ở Brazin, tỷ lệ mắc bệnh LTQĐTD ở ngƣời 20 tuổi trở lên là 13,5%.
Theo Radebe và cô ̣ng sƣ̣ , ở Nam Phi tỷ lệ bệnh lậu chiếm 1,3 - 2,6% trên tổ ng số bênh LTQĐTD [11]. Ở châu Phi, tỷ lệ viêm kết mạc mắt ở trẻ sơ sinh do vi khuẩn lậu là 5-10/1000 trẻ sơ sinh sống, trong khi đó ở Mỹ tỷ lệ này là 0,1-0,16/1000 trẻ sơ sinh sống [19]. Ở Hy Lạp, trong giai đoạn 1990-1996, theo thống kê cứ 1064 ngƣời mắc bệnh LTQĐTD thì có 369 ngƣời mắc bệnh lậu, chiếm 34,6%[19]. Tình hình bệnh lậu ở Việt Nam Sau ngày giải phóng miền Nam, tệ nạn xã hội gia tăng, đặc biệt số lƣợng gái mại dâm tăng lên đáng báo động.
Các bệnh LTQĐTD nói chung và bệnh lậu nói Khoa Sinh học 3 Khóa 2015 - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan riêng tăng lên. Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hải Yến (tại học viện quân y 103 và Quân Đội 108) thống kê 10 năm từ 1987-1996 tỷ lệ mắc lậu chiếm 44,44% trên tổng số bệnh LTQĐTD vào viện điều trị [13]. Theo Phạm Văn Hiển trong giai đoạn 1995-1998, lậu cấp chiếm 54,47%-70,22% trong tổng số các bệnh LTQĐTD [7]. Theo trung tâm chỉ đa ̣o tuyế n Bê ̣nh viê ̣n Da liễu , kết quả thống kê trong 5 năm từ 2011-2016 cho thấy tình hình mắc bệnh lậu trên toàn quố c nhƣ sau nhƣ sau : Bảng 1.
Tình hình bệnh lậu trên toàn quốc từ 2012 đến 2017 Năm Tổng số bệnh Số BN mắc bệnh % bệnh lậu/ LTQĐTD lậu Bệnh LTQĐTD 2011 313588 5906 1,89 2012 305220 6611 2,17 2013 220918 4122 1,87 2014 279729 4743 1,70 2015 316326 5184 1,64 2016 292528 5018 1,72 Năm 2012, theo thống kê của ngành Da liễu Việt Nam, có 305.220 bệnh nhân mắc các bệnh LTQĐTD, trong đó có 6611bệnh nhân mắc bệnh lậu chiếm 2,17% [7]. Một nghiên cứu khác tại 5 tỉnh Hà nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng và thành phố Hồ Chí Minh năm 2003 cho thấy tỷ lệ nhiễm bệnh LTQĐTD do lậu là 1,6% [9]. CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG BỆNH LẬU Các triệu chứng lâm sàng, tiến triển và biến chứng của VNĐ do lậu ở nam và nữ rất khác nhau. Biểu hiện bệnh ở nam giới thƣờng khá rõ ràng, rầm rộ còn ở nữ giới thƣờng kín đáo, triệu chứng không rõ hoặc không có triệu chứng.
Khoa Sinh học 4 Khóa 2015 - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan Bệnh lậu ở nam giới Lậu cấp: Thời gian ủ bệnh từ 1-14 ngày nhƣng có khi lên tới 30 ngày. Trung bình là 2-5 ngày. Xuất hiện đái buốt, thậm chí rất đau khiến bệnh nhân sợ đi đái. Ra mủ ở đầu miệng sáo, mủ vàng, xanh hoặc trắng số lƣợng thƣờng nhiều.
Khám miệng sáo thấy đỏ, phù nề. Có thể sƣng đau mào tinh hoàn, tinh hoàn. Toàn thân có thể sốt, mệt mỏi Lậu mạn: thƣờng do lậu cấp không đƣợc điều trị hoặc điều trị không đúng. Biểu hiện lâm sang khó nhận biết: bệnh nhân cảm giác nóng rát dọc niệu đạo, đái dắt, hoặc có giọt mủ buổi sáng, có thể có biến chứng nhƣ viêm tinh hoàn, túi tinh, tiền liệt tuyến.
Một số trƣờng hợp triệu chứng không điển hình: ra dịch niệu đạo không nhiều, màu trắng trong hoặc không có triệu chứng nhƣng vẫn có khả năng lây bệnh cho cộng đồng [17]. Bệnh lậu ở nữ giới Triệu chứng thƣờng kín đáo, khó phát hiện. Thời gian ủ bệnh khoảng 10 ngày sau đó biểu hiện: khí hƣ nhiều, tiểu khó, ra máu giữa kỳ kinh, rong kinh. Khám thấy: cổ tử cung ra mủ hoặc mủ nhầy, đỏ phù nề vùng ngoài cổ tử cung và khi chạm vào dễ chảy máu.
Mủ ở lỗ niệu đạo, tuyến Bartholin, tuyến Skène. Bệnh nhân có thể có đơn độc một triệu chứng hoặc có nhiều triệu chứng. Các triệu chứng có thể rất nhẹ hoặc rầm rộ [17]. Bệnh lậu ở trẻ nhỏ Viêm âm hộ do lậu ở trẻ em gái: do bị lạm dụng tình dục, hoặc dùng chung khăn, chậu bị nhiễm lậu để vệ sinh bộ phận sinh dục.
Biểu hiện: Âm hộ viêm đỏ, có mủ vàng hoặc xanh kèm theo đái buốt. Lậu mắt ở trẻ sơ sinh: bệnh xuất hiện sau khi sinh 1-3 ngày. Bệnh ở một hoặc hai bên mắt, với biểu hiện mắt sƣng nề không mở ra đƣợc. Có rất nhiều mủ từ Khoa Sinh học 5 Khóa 2015 - 2017 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Luận văn Thạc sĩ Khoa học Nguyễn Hoa Lan mắt chảy ra hoặc ấn vào mắt thấy có mủ chảy ra.
Kết mạc, giác mạc viêm đỏ có thể loét [17]. Bệnh lậu ngoài vùng sinh dục Nhiễm trùng hậu môn trực tràng do lậu: hay gặp ở phụ nữ có quan hệ đƣờng hậu môn hoặc ngƣời quan hệ đồng giới nam. Xuất hiện ngứa hậu môn, chảy dịch mủ nhầy ở hậu môn. Có thể có chảy máu trực tràng, đi ngoài ra mủ hoặc chất nhày.
Khám thấy hậu môn đỏ, có mủ nhầy, phù nề, niêm mạc dễ chảy máu. Nhiễm trùng hầu họng: gặp trong những trƣờng hợp quan hệ tình dục miệng sinh dục (oral sex) biểu hiện viêm hầu họng, viêm amidan cấp, có thể có sốt, sƣng hạch vùng cổ. Nhiễm trùng da tiên phát do lậu: biểu hiện thƣờng là vết loét ở sinh dục, tầng sinh môn, đùi, ngón tay. Nhiễm lậu cầu lan toả: Bệnh thƣờng gặp ở những ngƣời bị bệnh lậu nhƣng không đƣợc điều trị, hầu hết bệnh gặp ở phụ nữ.
Biểu hiện của bệnh: viêm khớp, viêm gan, viêm màng não, viêm cơ tim, viêm nội mạc, viêm màng não, nhiễm vi khuẩn lậu trên da [17].