Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Điện Biên là tỉnh miền núi biên giới phía Bắc, địa hình chia cắt phức tạp, giao thông đi lại hiểm trở và tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm đa số. Đời sống kinh tế của nhân dân trên địa bàn tỉnh còn đối mặt với nhiều khó khăn, phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động sản xuất nông nghiệp thuần túy, trong khi cơ sở hạ tầng và hệ thống công trình thủy lợi chưa được đầu tư đồng bộ. Nằm ở phía Bắc huyện Điện Biên Đông, xã Na Son có địa hình đặc trưng bởi các dãy núi cao có độ dốc lớn, độ xói mòn và rửa trôi đất cao. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.611,22 ha, quy mô dân số gồm 850 hộ với 3.593 nhân khẩu (năm 2017). Cơ cấu dân tộc trên địa bàn gồm dân tộc Thái (chiếm 85%), dân tộc H'Mông (chiếm 14%) và dân tộc Kinh (chiếm khoảng 1-3%). Sản xuất nông nghiệp và trồng lúa nương chiếm trên 80% số hộ toàn xã; tập quán canh tác mang tính tự cung tự cấp truyền thống đã hạn chế tốc độ tăng trưởng kinh tế, dẫn đến tỷ lệ hộ nghèo còn ở mức cao. Thực trạng này đòi hỏi chính quyền cấp cơ sở phải có đội ngũ cán bộ đủ năng lực lãnh đạo, định hướng và hỗ trợ nhân dân phát triển sản xuất.
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và cải cách hành chính nhà nước, công tác hành chính văn phòng giữ vai trò vừa là phương tiện, vừa là sản phẩm của hoạt động quản lý. Văn phòng cơ quan nhà nước là bộ máy trực tiếp thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo, đồng thời bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật và hậu cần cho toàn bộ đơn vị. Tuy nhiên, hoạt động văn phòng tại Ủy ban nhân dân xã Na Son trong giai đoạn nghiên cứu vẫn bộc lộ một số hạn chế về quy trình xử lý công việc và năng lực chuyên môn. Do đó, khóa luận tốt nghiệp ngành Phát triển nông thôn của tác giả Lò Thị Nìa tập trung nghiên cứu đề tài: "Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò của cán bộ văn phòng xã Na Son, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên".
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ và vai trò của cán bộ văn phòng xã Na Son, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công tác của đội ngũ này.
- Mục tiêu cụ thể:
- Khái quát những vấn đề chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân (UBND) xã Na Son.
- Hoàn thành các nhiệm vụ công việc chuyên môn được phân công tại đơn vị thực tập.
- Làm rõ vai trò, chức năng và nhiệm vụ cụ thể của cán bộ, công chức văn phòng cấp xã theo quy định và thực tế triển khai.
- Đánh giá những mặt thuận lợi, khó khăn và hạn chế tồn tại trong quá trình thực thi công vụ của cán bộ văn phòng xã.
- Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn và hiệu quả hoạt động của văn phòng UBND xã Na Son.
- Đối tượng nghiên cứu: Chức năng, nhiệm vụ, vai trò và hoạt động chuyên môn của đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác văn phòng tại xã Na Son.
- Phạm vi không gian: Cơ quan UBND xã Na Son, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp diễn ra từ ngày 14/08/2017 đến ngày 21/12/2017; các dữ liệu thứ cấp về kinh tế - xã hội và nhân sự được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017 (số liệu hiện trạng sử dụng đất lấy theo mốc năm 2016).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và văn bản pháp lý
Khóa luận tiếp cận các khái niệm học thuật và quy phạm pháp luật liên quan đến hệ thống quản lý hành chính nhà nước cấp cơ sở:
- Khái niệm hành chính văn phòng: Hoạt động quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, tiếp công dân, sắp xếp lịch làm việc, quản lý thông tin, văn bản, hồ sơ và đảm bảo hậu cần, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động công vụ.
- Chức năng và nhiệm vụ của văn phòng: Gồm nhóm chức năng tham mưu - tổng hợp (nghiên cứu đề xuất chủ trương, tổng hợp thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo) và nhóm chức năng hậu cần, giúp việc chuyên môn (lễ tân, khánh tiết, quản lý tài sản, trang thiết bị, văn thư - lưu trữ).
- Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã: Phân định rõ theo Điều 4 và Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 giữa cán bộ cấp xã (do bầu cử đảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ) và công chức cấp xã (do tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn, nghiệp vụ, hưởng lương từ ngân sách nhà nước).
Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:
- Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008.
- Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
- Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08 tháng 04 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư.
- Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.
- Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 05 năm 2010 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu áp dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích số liệu thống kê mô tả:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo tổng kết công tác chỉ đạo điều hành của UBND xã Na Son qua các năm 2015, 2016, 2017; các số liệu thống kê đất đai, dân số, chăn nuôi, trồng trọt và hồ sơ quản lý cán bộ, công chức tại địa phương.
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình xử lý công văn, lập hồ sơ lưu trữ, tổ chức hội họp và tiếp công dân của cán bộ văn phòng trong suốt 18 tuần thực tập.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn các chức danh lãnh đạo Đảng ủy, HĐND, UBND và công chức chuyên môn của xã Na Son nhằm nắm bắt thực trạng phân công công việc, khó khăn trong vận hành hệ thống hành chính.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Tổng hợp, phân loại tài liệu bằng phần mềm văn phòng; đối chiếu quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành với việc phân công và thực thi vị trí việc làm trên thực tế tại cơ quan xã.
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu để trình bày các chỉ tiêu cơ cấu đất đai, sản lượng cây trồng, đàn gia súc - gia cầm, dân số và cơ cấu nhân sự; tính toán tốc độ tăng trưởng, tỷ lệ phần trăm và mức bình quân chung (BQC).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn liền với điều kiện địa phương miền núi Điện Biên Đông; nêu rõ 1 mục tiêu chung và 5 mục tiêu cụ thể; quy định các yêu cầu đối với sinh viên thực tập về nghiệp vụ chuyên môn, ý thức kỷ luật lao động, kỹ năng giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp; đồng thời khái quát các nội dung, phương pháp nghiên cứu và giới hạn thời gian (14/08/2017 – 21/12/2017) tại trụ sở UBND xã Na Son.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tập trung làm rõ hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác cán bộ văn phòng:
- Phân tích chi tiết các định nghĩa pháp lý: xã, hành chính văn phòng, chức năng, nhiệm vụ, cán bộ cấp xã, công chức cấp xã, nhiệm kỳ, bổ nhiệm, luân chuyển và công vụ theo quy định của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và các Nghị định liên quan.
- Khái quát tình hình chung của 11.112 đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước (gồm 1.403 phường, 624 thị trấn và 9.085 xã), khẳng định cấp xã là nền tảng của hệ thống chính trị cơ sở.
- Nghiên cứu bài học kinh nghiệm về công tác cán bộ từ hai địa phương miền núi khác:
- Kinh nghiệm tại xã Tân Hợp, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La: Thực hiện tuyển dụng công chức theo nguyên tắc cạnh tranh và năng lực, xóa bỏ cơ chế "xin - cho"; tiêu chuẩn hóa chức danh công chức gắn với quy hoạch đào tạo; tăng cường luân chuyển cán bộ giữa cấp huyện và cấp xã để xóa bỏ tư tưởng khép kín, cục bộ địa phương; chú trọng đào tạo cán bộ người dân tộc thiểu số.
- Kinh nghiệm tại xã Lũng Vân, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình: Nâng cao nhận thức về công tác cán bộ; đổi mới khâu đánh giá và bố trí sử dụng người lao động, khắc phục tình trạng định kiến dòng họ, làng bản; cơ cấu lại đội ngũ theo hướng trẻ hóa và đồng bộ.
- Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm áp dụng vào điều kiện quản lý tại xã Na Son.
Phần 3: Kết quả thực tập
Đây là phần nội dung trọng tâm của khóa luận, gồm các mảng khảo sát cụ thể:
Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Na Son
- Vị trí và địa hình: Xã Na Son nằm ở độ cao trung bình 900 - 1.000 m so với mực nước biển, đồi núi chiếm 90% diện tích tự nhiên, đất nông nghiệp chiếm 10%. Địa giới hành chính tiếp giáp các xã Nậm Lịch, Mường Lạn (huyện Mường Ảng), Phì Nhừ, Xa Dung, Keo Lôm, Pu Nhi, Nong U và thị trấn Điện Biên Đông.
- Khí hậu, thủy văn: Nhiệt độ bình quân năm 22°C (cao nhất 38°C, thấp nhất -0,4°C); lượng mưa bình quân 1.600 - 1.700 mm/năm (chiếm 80% vào tháng 6, 7, 8); chịu tác động của gió phơn Tây Nam khô nóng khoảng 110 ngày/năm. Thủy văn thuộc lưu vực sông Mê Kông và sông Mã, có công trình Thủy điện Na Phát đang xây dựng.
- Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016: Thể hiện qua bảng phân bổ các loại đất.
| STT |
Loại đất |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
5.992,42 |
90,64 |
| 1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
5.066,58 |
76,64 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
5.023,36 |
75,98 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
43,22 |
0,65 |
| 2 |
Đất lâm nghiệp |
905,82 |
13,70 |
| 3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
20,20 |
0,31 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
195,74 |
2,96 |
| III |
Đất chưa sử dụng |
423,06 |
6,40 |
| Tổng |
Tổng diện tích đất tự nhiên |
6.611,22 |
100,00 |
- Sản xuất nông - lâm nghiệp (2015 - 2017): Lúa nước duy trì ổn định (diện tích lúa đông xuân năm 2017 đạt 68 ha, năng suất 47,04 tạ/ha; lúa mùa 121 ha, năng suất 35,98 tạ/ha). Diện tích lúa nương có xu hướng giảm từ 310,5 ha (2015) xuống 300 ha (2017) do nhân dân chuyển đổi sang lúa nước. Đàn bò phát triển tăng dần từ 561 con (2015) lên 780 con (2017); đàn lợn giảm từ 2.384 con xuống 2.063 con. Đàn gia cầm năm 2017 giảm sút mạnh xuống còn 6.861 con (giảm 36,8% so với năm 2016) do dịch bệnh. Độ che phủ rừng đạt 16,4% vào năm 2017.
- Dân số và kết cấu hạ tầng: Toàn xã có 17 bản. Số hộ tăng từ 827 hộ (2015) lên 850 hộ (2017) với 3.593 người. Hệ thống kênh mương được kiên cố hóa 20,7/25,6 km (đạt 80,8%). Tổng thu ngân sách năm 2017 thực hiện được 4.025.000.000 đồng (trong đó ngân sách cấp trên trợ cấp là 4.000.000.000 đồng, thu tại địa bàn đạt 25.000.000 đồng).
Đội ngũ cán bộ, công chức và hoạt động văn phòng tại UBND xã Na Son
Ủy ban nhân dân xã Na Son là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, có trụ sở tại bản Na Phát. Cơ sở vật chất gồm 01 nhà làm việc 2 tầng của Đảng ủy - HĐND - UBND và các đoàn thể, 01 nhà làm việc của bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (bộ phận Một cửa), 01 hội trường và các phòng làm việc được kết nối internet.
Đơn vị có tổng số 20 cán bộ, công chức trong biên chế (10 cán bộ do bầu cử, 10 công chức chuyên môn), chia làm 3 khối công tác:
| Khối công tác |
Số lượng (người) |
Trình độ chuyên môn (Đại học) |
Trình độ chuyên môn (Trung cấp) |
Trình độ lý luận chính trị (Trung cấp/Sơ cấp) |
Chưa qua đào tạo lý luận chính trị |
| Đảng ủy và HĐND |
3 |
3 |
0 |
2 |
1 |
| UBND |
12 |
7 |
5 |
3 |
9 |
| MTTQ và các đoàn thể |
5 |
0 |
5 |
1 |
4 |
| Tổng số |
20 |
10 |
10 |
6 |
14 |
Tác giả phân tích cụ thể 4 mảng hoạt động văn phòng tại xã Na Son:
- Công tác văn thư - lưu trữ: Sử dụng 01 sổ công văn đi và 01 sổ công văn đến. Thực hiện quy trình tiếp nhận, phân loại, đăng ký sổ, trình lãnh đạo phê duyệt, sao lục và chuyển giao văn bản; phân loại tài liệu lưu trữ theo tên gọi, vấn đề, tác giả và thời gian bảo quản.
- Công tác tài chính - kế toán văn phòng: Lập dự toán thu chi, bảo đảm chế độ chính sách cho cán bộ công chức, kiểm kê tài sản và quản lý tiền mặt.
- Công tác phục vụ: Đảm nhiệm việc dọn dẹp vệ sinh, chuẩn bị phòng họp, phục vụ nước uống cho các cuộc họp của Đảng ủy, HĐND, UBND và đón tiếp các đoàn thanh tra, kiểm tra.
- Công tác bảo vệ: Phối hợp giữa lực lượng Công an xã và Ban chỉ huy quân sự xã phân công công an viên, thôn đội trưởng thường trực 24/24 giờ để bảo vệ trật tự, tài sản trụ sở cơ quan.
Khóa luận lập bảng mô tả vị trí việc làm đối với các nhiệm vụ văn phòng:
| Nhóm công việc |
STT |
Tên công việc chính |
Sản phẩm đầu ra |
| Công tác văn thư |
1.1 |
Nhận, phân loại công văn đến hàng ngày; tham mưu xử lý |
Văn bản được trình ký, sắp xếp ngăn nắp |
|
1.2 |
Thực hiện thủ tục hành chính nhận, phát hành, cập nhật văn bản |
Đưa vào hồ sơ lưu trữ chính xác |
|
1.3 |
Chế bản, in ấn, sao lục tài liệu đúng quy chuẩn thể thức |
Văn bản phát hành đúng đối tượng, chuẩn thể thức |
|
1.4 |
Quản lý, lưu trữ công văn đi/đến theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP |
Thiết lập đầy đủ sổ theo dõi công văn |
| Công tác kế toán |
2.1 |
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán |
Số liệu chính xác |
|
2.2 |
Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi, quản lý sử dụng tài sản |
Thực hiện thu chi theo đúng nguyên tắc tài chính |
|
2.3 |
Phân tích số liệu kế toán, tham mưu giải pháp tài chính |
Báo cáo tham mưu cho thủ trưởng cơ quan |
|
2.4 |
Cung cấp thông tin số liệu kế toán theo quy định pháp luật |
Báo cáo tài chính theo đúng quy định |
|
2.5 |
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ kế toán hiện hành |
Hoàn thành theo chuẩn mực kế toán |
|
2.6 |
Quản lý hồ sơ công chức, viên chức của đơn vị |
Hồ sơ được bảo quản an toàn, đầy đủ |
| Công tác thủ quỹ |
3.1 |
Thực hiện thu và chi tiền mặt theo lệnh |
Đầy đủ chứng từ, sổ quỹ tiền mặt |
|
3.2 |
Quản lý sổ sách theo dõi tiền mặt theo quy định |
Sổ sách khớp số liệu, bảo quản tốt |
|
3.3 |
Quản lý an toàn quỹ tiền mặt của cơ quan |
Lưu trữ tiền mặt đúng nguyên tắc kho quỹ |
Phần 4: Kết luận và kiến nghị
Chương này đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ thực tập của sinh viên, chỉ ra những mặt đạt được của văn phòng xã Na Son trong vai trò tổng hợp, điều phối và chỉ rõ những điểm hạn chế về trình độ tin học, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn thảo văn bản và tính chuyên nghiệp trong khâu tiếp công dân; đưa ra các kiến nghị đối với cấp trên nhằm cải tiến cơ sở vật chất và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ cấp xã.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu thực tế
- Dữ liệu thực trạng địa bàn: Nghiên cứu đã tập hợp hệ thống dữ liệu chi tiết về xã Na Son trong giai đoạn 2015 - 2017: diện tích đất nông nghiệp chiếm tới 90,64% tổng diện tích tự nhiên; nguồn thu ngân sách địa phương rất thấp (thu tại chỗ chỉ đạt 25 triệu đồng/năm, phụ thuộc 99,38% vào ngân sách cấp trên cấp bù 4 tỷ đồng); hệ thống kênh mương được kiên cố hóa đạt tỷ lệ 80,8% (20,7/25,6 km).
- Thực trạng nguồn nhân lực hành chính: Đội ngũ CBCC cơ quan xã Na Son đạt tỷ lệ chuẩn hóa chuyên môn đại học và trung cấp chia đều (50% đại học, 50% trung cấp, không có cao đẳng hay chưa qua đào tạo). Tuy nhiên, có tới 70% số cán bộ, công chức (14/20 người) chưa qua đào tạo lý luận chính trị chính quy.
- Hệ thống hóa vị trí việc làm văn phòng: Khóa luận xác lập rõ ràng bảng danh mục các sản phẩm đầu ra gắn với 3 chức danh nghiệp vụ văn phòng cấp xã (văn thư, kế toán, thủ quỹ) theo quy định của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP và Nghị định số 110/2004/NĐ-CP.
Hạn chế được chỉ ra trong công tác thực tế
- Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin của cán bộ, công chức còn yếu; nhiều cán bộ có bằng đại học nhưng chưa thành thạo máy vi tính và các phần mềm quản lý, dẫn đến việc tính toán, ghi chép sổ sách vẫn phải làm thủ công.
- Công tác tiếp công dân tại trụ sở xã tuy đã được tổ chức định kỳ nhưng hiệu quả giải quyết kiến nghị, phản ánh chưa cao, việc xử lý còn mang tính hình thức, chưa giải quyết dứt điểm các vướng mắc của người dân.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Thực hiện công tác tuyển dụng cán bộ, công chức theo nguyên tắc công khai, minh bạch dựa trên năng lực chuyên môn thực tế, loại bỏ triệt để cơ chế "xin - cho" và tình trạng cục bộ họ hàng, làng bản.
- Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng tin học văn phòng, kỹ năng soạn thảo văn bản quản lý nhà nước và kỹ năng giao tiếp công vụ cho đội ngũ công chức cấp xã.
- Tăng cường trách nhiệm của lãnh đạo xã trong việc tiếp nhận, thụ lý và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo; nâng cấp trang thiết bị làm việc tại bộ phận Một cửa để phục vụ nhân dân thuận tiện hơn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian thực tập ngắn hạn (hơn 4 tháng, từ 14/08/2017 đến 21/12/2017) bởi sinh viên năm cuối. Tác giả tự nhìn nhận còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn hành chính nhà nước. Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính có sẵn và quan sát trực tiếp, chưa thiết kế được các bảng hỏi khảo sát định lượng độc lập để đo lường mức độ hài lòng của công dân đối với dịch vụ hành chính của xã Na Son.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang đánh giá hiệu quả triển khai hệ thống quản lý văn bản điều hành điện tử, chính quyền điện tử cấp xã tại các địa bàn vùng cao; khảo sát mối quan hệ giữa trình độ ứng dụng công nghệ thông tin của công chức dân tộc thiểu số với chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Quản lý nhà nước, Luật học: Tham khảo cách thức tiếp cận, tổng hợp số liệu thực tập tốt nghiệp tại chính quyền cấp xã; học hỏi phương pháp xây dựng bảng mô tả vị trí việc làm và tổng hợp báo cáo kinh tế - xã hội địa phương miền núi.
- Cán bộ, công chức văn phòng cấp cơ sở: Cung cấp mẫu đối chiếu quy trình nghiệp vụ văn thư - lưu trữ (sổ công văn đi/đến, quản lý con dấu) theo Nghị định 110/2004/NĐ-CP và phương pháp tổ chức công việc tại văn phòng HĐND & UBND cấp xã.
- Nội dung đáng chú ý nhất: Bảng mô tả chi tiết công việc của các vị trí việc làm văn thư, kế toán, thủ quỹ (Bảng 3.7) và bảng tổng hợp thực trạng cơ cấu chuyên môn, trình độ lý luận chính trị của cán bộ công chức cơ sở (Bảng 3.5 và Bảng 3.6).
Câu hỏi thường gặp
1. Biên chế cán bộ, công chức của UBND xã Na Son trong giai đoạn nghiên cứu gồm bao nhiêu người và cơ cấu phân bổ như thế nào?
UBND xã Na Son có tổng số 20 cán bộ, công chức trong biên chế, phân bổ thành 3 khối: khối Đảng ủy và HĐND gồm 3 người (chiếm 15%), khối UBND gồm 12 người (chiếm 60%), khối Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể gồm 5 người (chiếm 25%). Về cơ cấu loại hình có 10 cán bộ bầu cử và 10 công chức chuyên môn.
2. Trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức xã Na Son có đặc điểm gì nổi bật?
Về trình độ chuyên môn, 50% cán bộ công chức có trình độ đại học (10 người) và 50% có trình độ trung cấp (10 người). Tuy nhiên, về trình độ lý luận chính trị, có tới 14 người (chiếm 70%) chưa qua đào tạo chính quy, chỉ có 6 người đã qua đào tạo trung cấp hoặc sơ cấp lý luận chính trị.
3. Khóa luận ghi nhận cơ cấu đất đai của xã Na Son có đặc thù gì?
Năm 2016, tổng diện tích tự nhiên của xã là 6.611,22 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 90,64% (5.992,42 ha). Riêng đất trồng cây hàng năm chiếm 75,98% (5.023,36 ha); đất lâm nghiệp chỉ chiếm 13,70% (905,82 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 2,96% (195,74 ha) và đất chưa sử dụng còn 6,40% (423,06 ha).
4. Vì sao số lượng đàn gia cầm của xã Na Son lại sụt giảm mạnh vào năm 2017 theo báo cáo của xã?
Theo số liệu thống kê tại Bảng 3.3, tổng đàn gia cầm năm 2016 đạt 10.856 con (tăng 15,75% so với năm 2015), nhưng sang năm 2017 đã giảm mạnh 36,8% xuống chỉ còn 6.861 con (chết mất 3.995 con) do ảnh hưởng nặng nề của các đợt dịch bệnh trên địa bàn.
5. Những hạn chế lớn nhất của công tác văn phòng tại xã Na Son được khóa luận chỉ rõ là gì?
Khóa luận chỉ ra hai hạn chế chủ yếu: (1) Nhiều cán bộ có trình độ đại học nhưng kỹ năng sử dụng máy vi tính và phần mềm quản lý văn bản còn yếu, phải tính toán và ghi chép sổ sách thủ công; (2) Công tác tiếp công dân tuy có duy trì nhưng việc giải quyết các khiếu nại, bức xúc của nhân dân chưa dứt điểm, còn mang tính hình thức và chung chung.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Nìa đã phản ánh chân thực thực trạng tổ chức bộ máy và hoạt động thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức văn phòng tại xã Na Son, huyện Điện Biên Đông. Thông qua việc phân tích hệ thống dữ liệu kinh tế - xã hội giai đoạn 2015 - 2017 kết hợp cùng quá trình quan sát thực tế tại trụ sở, tác giả đã làm rõ các chức năng tham mưu, tổng hợp, hậu cần và cụ thể hóa bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm. Mặc dù công tác văn phòng tại địa bàn vùng cao còn gặp nhiều rào cản về cơ sở vật chất và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, công trình đã đề xuất được các nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn nhằm kiện toàn công tác cán bộ cơ sở.