Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Ngành điện được xác định là ngành công nghiệp hạ tầng thiết yếu đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, luôn nhận được sự đầu tư và định hướng phát triển từ phía Nhà nước. Tại Việt Nam, định hướng chiến lược ngành điện được cụ thể hóa thông qua hai văn bản pháp lý chủ yếu:
- Chiến lược phát triển Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2012–2015, định hướng đến năm 2020 do Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) ban hành.
- Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011–2020 có xét đến năm 2030 (Quy hoạch Điện VII) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/07/2011.
Kể từ ngày 01/07/2012, thị trường phát điện cạnh tranh (VCGM) chính thức vận hành theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 202/TB-VPCP ngày 04/06/2012 và văn bản số 5742/BCT-ĐTĐL ngày 29/06/2012 của Bộ Công Thương. Sự kiện này đã chấm dứt cơ chế độc quyền trong khâu phát điện, mở đầu cho lộ trình hình thành thị trường điện ba cấp độ:
- Cấp độ 1: Thị trường phát điện cạnh tranh (đến hết năm 2014).
- Cấp độ 2: Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (thí điểm giai đoạn 2015–2016, hoàn chỉnh giai đoạn 2017–2021).
- Cấp độ 3: Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh (thí điểm từ năm 2021–2023, hoàn chỉnh từ sau năm 2023).
Sau 4 năm triển khai chiến lược thích ứng với mô hình thị trường cạnh tranh cấp độ 1, các doanh nghiệp (DN) phát điện thuộc EVN hầu như chưa xây dựng được chương trình, kế hoạch hành động cụ thể để đạt hiệu suất mục tiêu, đồng thời chưa có bước chuẩn bị cho thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh. Trong khi các công trình nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào khâu hoạch định chiến lược hoặc giải quyết các vấn đề kỹ thuật, tổ chức đơn lẻ, khoảng trống nghiên cứu về việc triển khai chiến lược kinh doanh (CLKD) mang tính hệ thống từ công ty mẹ (Tập đoàn EVN) xuống các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs) phát điện theo cơ chế thị trường cạnh tranh vẫn chưa được giải quyết. Do đó, đề tài “Giải pháp triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam” được tác giả Đỗ Thị Bình thực hiện nhằm cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho vấn đề này.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu khoảng trống trong lý thuyết và thực tiễn về mối liên hệ hệ thống của cây chiến lược từ tập đoàn đến các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBUs – DN phát điện) và phương thức triển khai chiến lược của cấp trên (Tập đoàn EVN) tại cấp dưới (các DN phát điện); từ đó xác lập các giải pháp có luận cứ khoa học và thực tiễn để thúc đẩy, hoàn thiện việc triển khai CLKD cho các DN phát điện thuộc EVN giai đoạn đến năm 2021, tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xác lập cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản về triển khai CLKD từ công ty mẹ – EVN cho các DN phát điện phù hợp với định hướng thị trường cạnh tranh ngành điện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng triển khai CLKD tại các DN phát điện thuộc EVN thời gian qua và hiện tại.
- Đề xuất quan điểm và thiết lập một số giải pháp chủ yếu nhằm triển khai CLKD đạt hiệu suất cao tại các DN phát điện thuộc EVN theo định hướng và lộ trình thị trường cạnh tranh ngành điện đến năm 2021, tầm nhìn 2030.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Triển khai CLKD của DN là gì? Sự cần thiết khách quan, vị trí và ý nghĩa của nó ra sao trong tiến trình quản trị CLKD của DN?
- Triển khai CLKD của các DN phát điện có nội dung gì khác biệt với triển khai CLKD của các DN khác trong bối cảnh/cấp độ thị trường cạnh tranh ngành điện Việt Nam?
- Mô hình và thang đo nghiên cứu thực tế về triển khai CLKD định hướng thị trường cạnh tranh của DN phát điện thuộc EVN là gì?
- Thực trạng hiệu suất triển khai CLKD tại các DN phát điện thuộc EVN hiện tại ra sao? Mức độ tác động của mỗi yếu tố nội dung triển khai CLKD tại các DN phát điện thuộc EVN hiện nay như thế nào?
- Cần có những giải pháp chiến lược chủ yếu nào để nâng cao hiệu suất triển khai CLKD định hướng thị trường phát điện cạnh tranh và chuẩn bị cho định hướng thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh giai đoạn tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Việc triển khai CLKD của EVN tại các DN phát điện thuộc EVN (từ công ty mẹ EVN triển khai đến các DN phát điện thành viên) trong bối cảnh phát triển thị trường điện cạnh tranh Việt Nam dưới góc độ kinh doanh thương mại.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quá trình triển khai CLKD từ khâu xây dựng, quản trị đến các yếu tố tác động chủ yếu đến hiệu suất mục tiêu CLKD trong mô hình thực tế; không đi sâu vào việc triển khai nội bộ chi tiết của từng DN cũng như các DN thuộc khâu truyền tải, phân phối, mua bán điện.
- Phạm vi khách thể: Các đơn vị/cơ sở kinh doanh phát điện chiến lược (SBUs) thuộc 03 Tổng công ty Phát điện (Genco 1, Genco 2, Genco 3) và các SBUs phát điện do EVN trực tiếp quản lý.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực trạng từ mốc năm 2011 (thời điểm chiến lược EVN và đề án thị trường điện có hiệu lực) đến thời điểm nghiên cứu (năm 2016); đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2021, định hướng tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
-
Lý luận chung về quản trị và triển khai chiến lược:
- Pearce & Robinson (2003) với tác phẩm Strategic Management: Formulation, Implementation and Control (Nhà xuất bản McGraw-Hill) và tài liệu của Strategic Planning Society (UK) làm rõ sự phân cấp giữa 3 cấp chiến lược (cấp công ty, cấp kinh doanh, cấp chức năng), sự khác biệt giữa hoạch định và triển khai chiến lược.
- D. Aaker (2002) trong Strategic Market Development tập trung sâu vào nội dung triển khai chiến lược kinh doanh.
- Gary Neilson, Martin và Elizabeth Powers (2008) trong công trình The secrets to successful strategy execution đăng trên tạp chí Harvard Business Review, qua khảo sát 125.000 người tại hơn 1.000 doanh nghiệp thuộc 50 quốc gia, đã xác định 17 yếu tố thuộc 4 nền tảng then chốt để triển khai chiến lược thành công: Quyền quyết định, Thông tin, Động lực và Cơ cấu.
- Các nghiên cứu tại khu vực Mỹ Latinh khảo sát vai trò của CEO và hệ thống kiểm soát đối với việc thực thi chiến lược.
- Nghiên cứu đối với các nhà quản lý cấp trung tại Indonesia chỉ ra vai trò của văn hóa doanh nghiệp và sự chỉ đạo rõ ràng từ cấp trên trong việc thực thi chiến lược kinh doanh.
-
Nghiên cứu chiến lược trong ngành điện lực:
- Karani Teresa (2009) nghiên cứu thực tiễn triển khai chiến lược tại Công ty Phát điện Kenya (Kenya Electricity Generating Company Ltd – KenGen, Trường Đại học Nairobi).
- Verlyn Klass (2010) nghiên cứu chính sách ngành điện và chiến lược triển khai của Guyana (Guyana Power Sector Policy and Implementation Strategy).
- Kepha Otieno Omuso (2013) phân tích các thách thức ảnh hưởng đến việc triển khai chiến lược cấp công ty trong ngành điện Kenya (Trường Đại học Kenyatta).
- Ralf Müller và cộng sự (2008) nghiên cứu thực nghiệm trên tạp chí Energy Policy về các chiến lược đa dạng hóa thành công của các công ty điện lực tại Đức trong bối cảnh tự do hóa thị trường năng lượng châu Âu.
- Giorgos và cộng sự (2014) công bố trên Sustainable Energy Technologies and Assessments về đánh giá tác động môi trường của ngành phát điện Hy Lạp và tiềm năng thay thế năng lượng hóa thạch bằng năng lượng tái tạo.
- Asfif Osmani và cộng sự (2013) nghiên cứu thực trạng và chiến lược phát triển phát điện từ năng lượng tái tạo tại Hoa Kỳ.
- Gnanadass (2014) phân tích trên Electrical Power and Energy Systems về các chiến lược chào giá, đấu thầu năng lượng hiệu quả cho thị trường điện tái cấu trúc tại Ấn Độ.
Các hướng nghiên cứu trong nước
-
Nghiên cứu về quản trị chiến lược và chiến lược kinh doanh:
- Hoàng Văn Hải (2001) nghiên cứu đổi mới công tác hoạch định CLKD của doanh nghiệp Nhà nước (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại).
- Phạm Thúy Hồng (2003) nghiên cứu phát triển chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại).
- Nguyễn Ngọc Điện (2009) phân tích thực trạng và mô hình quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội).
- Nguyễn Hoàng Việt (2010) nghiên cứu phát triển CLKD cho các doanh nghiệp ngành may Việt Nam, đưa ra quy trình triển khai các yếu tố giá trị (lựa chọn, cung ứng, truyền thông và thực hiện giá trị) theo định hướng thị trường (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Thương mại).
- Đinh Văn Hiến (2012) nghiên cứu chiến lược phát triển doanh nghiệp tự động hóa Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Học viện Khoa học Xã hội).
-
Nghiên cứu liên quan đến ngành điện và Tập đoàn EVN:
- Nguyễn Anh Tuấn (2004) nghiên cứu hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Điện lực Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Trần Thế Hùng (2008) nghiên cứu hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong ngành điện lực Việt Nam (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Đinh Văn Toàn (2011) nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực của EVN đến năm 2015 (Luận án Tiến sĩ, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân).
- Bộ Công Thương (2010) công bố Đề án tổ chức lại các đơn vị phát điện thành các công ty phát điện độc lập (hình thành 4 Genco hoạt động theo mô hình công ty mẹ – công ty con do EVN nắm giữ 100% vốn điều lệ).
- Cục Điều tiết Điện lực – Bộ Công Thương (2010) công bố Đề án Thiết kế tổng thể thị trường phát điện cạnh tranh và tái cơ cấu ngành điện cho phát triển thị trường điện.
- Các văn bản định hướng của Chính phủ và Tập đoàn: Quyết định số 176/2004/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển ngành điện Việt Nam 2004–2010, định hướng 2020; Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg quy định lộ trình, điều kiện và cơ cấu ngành điện phát triển các cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam; Chiến lược phát triển EVN giai đoạn 2012–2015, định hướng đến năm 2020 (EVN ban hành năm 2013).
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Tổng quan tài liệu cho thấy:
- Các nghiên cứu quốc tế về ngành điện chủ yếu tập trung vào các chiến lược chức năng riêng lẻ (chào giá, đấu thầu, kiểm soát khí thải, công nghệ năng lượng tái tạo) hoặc nghiên cứu triển khai tại các thị trường chưa định hướng cạnh tranh đầy đủ, chưa bao quát quy trình triển khai CLKD từ tập đoàn mẹ xuống các đơn vị phát điện thành viên.
- Các nghiên cứu trong nước trước đây tập trung vào khâu hoạch định chiến lược, cơ cấu tổ chức, quản lý tiền lương, nhân lực hoặc áp dụng cho các ngành hàng tiêu dùng, dệt may, tự động hóa; chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện và có hệ thống về triển khai CLKD tại các DN phát điện thuộc EVN theo các cấp độ phát triển của thị trường điện cạnh tranh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý thuyết sản phẩm và thị trường điện năng:
- Vận dụng quan điểm Marketing của Philip Kotler về sản phẩm và thị trường. Sản phẩm điện năng có tính chất đặc thù: quá trình sản xuất – truyền tải – phân phối diễn ra đồng thời; hệ thống đòi hỏi cân bằng công suất phát và công suất tiêu thụ tại mọi thời điểm (không có hàng tồn kho). Sản phẩm điện vừa là kết quả của sản xuất vật chất, vừa mang đầy đủ đặc trưng của một dịch vụ.
- Thị trường điện được định nghĩa theo cấu trúc ba cấp độ cạnh tranh:
- Thị trường phát điện cạnh tranh: Người bán là các DN phát điện; người mua là đơn vị mua buôn duy nhất (Công ty Mua bán điện thuộc EVN) thông qua thị trường giao ngay và hợp đồng mua bán điện dài hạn (PPA) có sử dụng hợp đồng sai khác (CfD).
- Thị trường bán buôn điện cạnh tranh: Người mua bao gồm các công ty phân phối (PC) và khách hàng sử dụng điện lớn; người bán là các DN phát điện và các đơn vị bán buôn điện.
- Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh: Người tiêu dùng cuối cùng có quyền tự do lựa chọn đơn vị cung cấp điện.
- Lý thuyết chuỗi cung ứng ngành điện: Khảo sát từ mô hình chuỗi cung ứng đơn giản (nhà cung cấp nhiên liệu – DN phát điện – khách hàng mua điện) đến chuỗi cung ứng mở rộng có sự tham gia của các đơn vị dịch vụ logistics, tài chính, công nghệ thông tin, quản lý số liệu đo đếm (MDMSP), vận hành hệ thống điện và thị trường điện (SMO), truyền tải (NPT/TNO).
- Khung phân tích chiến lược: Sử dụng mô hình chuỗi giá trị (Value Chain), ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hoạt động (SPACE), mô thức tổng hợp các yếu tố môi trường bên ngoài (EFAS), mô thức tổng hợp các yếu tố môi trường bên trong (IFAS) và ma trận TOWS động để thiết lập chiến lược.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
| Phương pháp | Kỹ thuật áp dụng | Mục đích / Nguồn dữ liệu |
|---|---|---|
| Phương pháp luận chung | Phương pháp tiếp cận hệ thống biện chứng, logic và lịch sử; nghiên cứu từ trừu tượng đến cụ thể | Đánh giá mối quan hệ giữa cái chung (Tập đoàn EVN) và cái riêng (DN phát điện); liên kết 3 cấp chiến lược (công ty, kinh doanh, chức năng). |
| Nghiên cứu định tính | - Thu thập, tổng hợp dữ liệu thứ cấp - Phân tích nghiên cứu tình huống (Case study) - Phương pháp chuyên gia qua hội thảo, phỏng vấn sâu |
- Đánh giá dữ liệu thống kê, biểu đồ tài chính, hoạt động của ngành điện. - Khảo sát tình huống tại 03 DN phát điện nước ngoài và 04 DN phát điện Việt Nam. - Hiệu chỉnh mô hình lý thuyết và thang đo cho phù hợp thực tiễn Việt Nam. |
| Nghiên cứu định lượng | - Điều tra trắc nghiệm qua phiếu khảo sát - Phân tích độ tin cậy Cronbach's Alpha - Phân tích nhân tố khám phá (EFA) - Phân tích hồi quy bội (Multiple Regression) - Kiểm định ANOVA - Phân tích chuẩn đối sánh (Benchmarking) |
- Mẫu khảo sát tại các đơn vị phát điện (Genco 1, Genco 2, Genco 3, các nhà máy điện trực thuộc EVN). - Đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ của thang đo các yếu tố nội dung triển khai CLKD. - Xác định mức độ tác động của từng yếu tố nội dung đến hiệu suất triển khai CLKD tổng hợp. - Đối sánh các chỉ số tài chính, vận hành (ROA, ROE, ROI, ROS, CAPEX, OPEX, DSCR) với chuẩn mực quốc tế. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lí luận và thực tiễn về triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc tập đoàn
Chương 1 xây dựng nền tảng lý thuyết và mô hình nghiên cứu về triển khai CLKD trong ngành phát điện:
- Làm rõ các khái niệm cơ bản về sản phẩm điện năng, thị trường điện, chuỗi cung ứng điện năng và phân cấp 3 cấp độ thị trường điện lực tại Việt Nam theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg.
- Phân định bản chất của triển khai CLKD định hướng thị trường cạnh tranh: chuyển từ phương thức quản trị thụ động theo chỉ tiêu kế hoạch hóa tập trung sang mô hình quản trị chiến lược dựa trên giá trị và tín hiệu thị trường.
- Xác lập mô hình nghiên cứu lý thuyết gồm các yếu tố nội dung triển khai CLKD:
- Quản trị thông tin và thực hành công cụ phân tích chiến lược.
- Lựa chọn định vị chiến lược trên thị trường điện cạnh tranh.
- Xác lập định hướng cho các chiến lược chức năng (vận hành, bảo dưỡng, tài chính, nhân sự, thị trường).
- Quản lý quan hệ đối tác và liên minh chiến lược trong chuỗi cung ứng năng lượng.
- Tạo lập nguồn lợi thế cạnh tranh bền vững (tối ưu hóa chi phí sản xuất, tính linh hoạt của tổ máy).
- Nâng cấp nguồn lực và phát triển năng lực cốt lõi (năng lực chào giá trên thị trường VCGM, năng lực công nghệ, quản trị rủi ro).
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế từ quá trình tái cấu trúc và triển khai chiến lược tại các doanh nghiệp phát điện ở các nước phát triển và đang phát triển (bài học về xây dựng chiến lược chào thầu, kiểm soát chi phí cận biên và thích ứng với lộ trình tự do hóa thị trường).
Chương 2: Thực trạng triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc EVN
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động phát điện và kiểm định mô hình thực tế:
- Khái quát tổ chức và vận hành của EVN: Hệ thống phát điện của EVN được tái cấu trúc thành 03 Tổng công ty Phát điện (Genco 1, Genco 2, Genco 3) và các nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu (SMHP) do EVN trực tiếp quản lý.
- Thực trạng quy trình tổ chức triển khai CLKD: Phân tích thực tế thông qua các đơn vị điển hình như Nhà máy Nhiệt điện Bà Rịa, Thủy điện Thác Bà, Thủy điện Miền Trung. Kết quả cho thấy quy trình triển khai tại các đơn vị còn mang nặng tính hình thức, thiếu sự gắn kết chặt chẽ giữa mục tiêu chiến lược của công ty mẹ với kế hoạch sản xuất kinh doanh hằng năm của đơn vị cơ sở.
- Kết quả điều tra trắc nghiệm và phân tích thống kê:
- Kiểm định độ tin cậy thang đo: Các khái niệm nghiên cứu đều đạt độ tin cậy với hệ số Cronbach's Alpha phù hợp.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Thủ tục xoay Varimax trích xuất 06 thành phần của hiệu suất triển khai CLKD và cấu trúc các yếu tố nội dung tác động.
- Phân tích hồi quy bội và kiểm định ANOVA: Xác nhận mô hình nghiên cứu đạt độ phù hợp thống kê. Mức độ tác động của các yếu tố nội dung đến hiệu suất triển khai CLKD tổng hợp được lượng hóa thông qua các hệ số hồi quy riêng phần có ý nghĩa thống kê.
- Đánh giá điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân:
- Ưu điểm: Đảm bảo cung ứng sản lượng điện an toàn cho hệ thống điện quốc gia; từng bước làm quen với cơ chế chào giá trên thị trường phát điện cạnh tranh VCGM.
- Hạn chế: Công tác quản trị thông tin phục vụ phân tích chiến lược còn yếu; phương pháp định giá bán điện vẫn dựa trên chi phí cộng thêm (Cost-Plus) thay vì dựa trên chi phí cận biên (Marginal Cost); năng lực phân tích thị trường và quản trị rủi ro giá điện còn hạn chế; chuỗi cung ứng nhiên liệu (than, khí) chưa có sự liên kết chiến lược bền vững.
Chương 3: Quan điểm và một số giải pháp hoàn thiện triển khai chiến lược kinh doanh tại các doanh nghiệp phát điện thuộc EVN giai đoạn tới
Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ đến năm 2021, tầm nhìn 2030 dựa trên các luận cứ phân tích TOWS động:
-
Nhóm giải pháp trọng tâm, trước mắt và có tính đột phá:
- Chuyển đổi mô hình kinh doanh từ định hướng sản lượng/sản phẩm sang định hướng giá trị; chuyển từ phương thức quản trị hành chính theo kế hoạch sang quản trị chiến lược.
- Nâng cao năng lực quản trị chiến lược của đội ngũ CEO và cán bộ quản lý cấp cao tại các đơn vị phát điện.
- Kích hoạt và nâng cao hiệu suất chuỗi giá trị nội bộ, tập trung xử lý bài toán tối ưu hóa chi phí vận hành (OPEX) và chi phí vốn (CAPEX).
- Xây dựng năng lực cốt lõi về chiến lược chào giá trên thị trường điện dựa trên việc chuyển đổi phương pháp định giá: từ phương pháp chi phí cộng thêm (Cost-Plus) sang phương pháp định giá theo chi phí cận biên (Marginal Cost Pricing).
- Nâng cao chất lượng dịch vụ hòa lưới và cung ứng điện thông qua áp dụng hệ thống sản xuất tinh gọn (Lean) và linh hoạt.
- Tăng cường quản trị quan hệ đối tác nội bộ ngành và các nhà cung cấp nhiên liệu đầu vào (Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam TKV, Tổng công ty Khí Việt Nam PV Gas).
- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phát triển (R&D) các nguồn điện mới, phát điện sạch và công nghệ thân thiện với môi trường nhằm giảm phát thải khí nhà kính.
-
Nhóm giải pháp căn bản, dài hạn:
- Tái cấu trúc tài chính, nâng cao hệ số thanh toán nợ (DSCR), cải thiện các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS).
- Hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin phục vụ quản trị doanh nghiệp (ERP) và kết nối dữ liệu đo đếm thị trường điện.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao về giao dịch thị trường điện và kỹ thuật bảo dưỡng tiên tiến.
-
Nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Đề nghị Chính phủ và Bộ Công Thương hoàn thiện hệ thống pháp luật ngành điện đồng bộ với lộ trình phát triển thị trường điện cạnh tranh.
- Cục Điều tiết Điện lực (ERAV) hoàn thiện cơ chế điều tiết giá truyền tải, giá công suất (CAN) và tỷ lệ sản lượng điện thanh toán theo hợp đồng PPA/CfD phù hợp với từng giai đoạn.
- Đẩy mạnh tiến trình cổ phần hóa các Tổng công ty Phát điện (Genco 1, 2, 3) để thực sự trở thành các đơn vị phát điện độc lập (IPP).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và bổ sung các cơ sở lý luận về quản trị chiến lược và triển khai CLKD trong bối cảnh phân cấp từ công ty mẹ (Tập đoàn kinh tế Nhà nước) xuống các đơn vị thành viên (SBUs) trong ngành công nghiệp hạ tầng kỹ thuật đặc thù.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và hệ thống hóa thang đo đánh giá các yếu tố nội dung triển khai CLKD định hướng thị trường điện cạnh tranh; kiểm định thành công thang đo này trong điều kiện thực tế của ngành phát điện Việt Nam.
- Làm rõ cơ chế tác động của các yếu tố nội dung triển khai chiến lược (quản trị thông tin, định vị, chiến lược chức năng, liên kết chuỗi cung ứng, năng lực cốt lõi) đến hiệu suất triển khai CLKD tổng hợp của doanh nghiệp phát điện.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai CLKD của Tập đoàn EVN tại các đơn vị phát điện thành viên từ khi thị trường VCGM vận hành chính thức; chỉ ra các khoảng trống giữa mục tiêu kế hoạch hóa truyền thống và yêu cầu cạnh tranh thị trường.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng thông qua khảo sát trắc nghiệm và đánh giá chuẩn đối sánh hoạt động kỹ thuật, tài chính của các nhà máy điện thuộc EVN so với các chuẩn mực vận hành ngành.
- Đề xuất hệ thống giải pháp phân tầng cụ thể (giải pháp trọng tâm đột phá và giải pháp căn bản dài hạn) cùng các kiến nghị vĩ mô có giá trị thực tiễn đối với EVN, các Genco và cơ quan quản lý Nhà nước trong việc chuẩn bị các điều kiện tham gia thị trường bán buôn (WCM) và bán lẻ điện cạnh tranh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung chủ yếu vào đối tượng là các DN phát điện trực thuộc EVN và 03 Tổng công ty Phát điện (Genco 1, 2, 3), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các doanh nghiệp phát điện độc lập ngoài EVN (các nhà máy BOT, IPP tư nhân hoặc thuộc TKV, PVN).
- Hạn chế về dữ liệu và thời gian: Thời điểm thực hiện nghiên cứu gắn liền với giai đoạn đầu vận hành thị trường phát điện cạnh tranh cấp độ 1 (VCGM), do đó các số liệu thực chứng chủ yếu phản ánh cơ chế mua bán điện đơn nhất qua Công ty Mua bán điện (EPTC).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng nghiên cứu mô hình triển khai chiến lược kinh doanh khi thị trường điện Việt Nam chuyển sang cấp độ 2 (Thị trường bán buôn điện cạnh tranh – WCM) và cấp độ 3 (Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh).
- Nghiên cứu mô hình phối hợp chiến lược kinh doanh giữa khâu phát điện với khâu phân phối và bán lẻ điện khi có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế ngoài Nhà nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các đối tượng sau:
- Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) và Ban lãnh đạo các Tổng công ty Phát điện (Genco 1, 2, 3): Tham khảo mô hình quy trình triển khai chiến lược kinh doanh, phương pháp định giá điện theo chi phí cận biên và các chỉ số đo lường hiệu suất thực thi chiến lược.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Bộ Công Thương, Cục Điều tiết Điện lực – ERAV): Tham khảo các luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế thị trường, quy chế chào giá và lộ trình tái cấu trúc ngành điện.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại: Tham khảo khung phân tích định lượng (kết hợp EFA, hồi quy bội, ANOVA) và phương pháp luận tiếp cận nghiên cứu chiến lược trong các ngành công nghiệp mạng lưới hạ tầng kỹ thuật.
Câu hỏi thường gặp
1. Sản phẩm điện năng có đặc thù gì khác biệt so với các sản phẩm hàng hóa thông thường?
Theo luận án, sản phẩm điện năng có tính chất kinh tế – kỹ thuật đặc thù: ba khâu Sản xuất – Truyền tải – Phân phối diễn ra liên hoàn và gần như đồng thời từ điểm phát đến nơi tiêu thụ. Điện năng không thể lưu trữ công nghiệp với khối lượng lớn trên lưới điện, do đó hệ thống điện luôn đòi hỏi sự cân bằng tuyệt đối giữa công suất phát và công suất phụ tải tiêu thụ tại mọi thời điểm. Về mặt thị trường, điện năng vừa là sản phẩm vật chất, vừa mang đầy đủ tính chất của một dịch vụ kỹ thuật.
2. Ba cấp độ phát triển của thị trường điện lực Việt Nam được quy định theo lộ trình nào?
Căn cứ theo Quyết định số 63/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, thị trường điện lực Việt Nam được phát triển qua 3 cấp độ:
- Cấp độ 1 (Thị trường phát điện cạnh tranh – VCGM): Thực hiện đến hết năm 2014, trong đó các đơn vị phát điện chào giá cạnh tranh bán điện cho một đơn vị mua buôn duy nhất thuộc EVN.
- Cấp độ 2 (Thị trường bán buôn điện cạnh tranh – WCM): Thí điểm từ 2015–2016, vận hành hoàn chỉnh giai đoạn 2017–2021; cho phép các công ty phân phối điện và khách hàng lớn mua điện trực tiếp từ các đơn vị phát điện hoặc các đơn vị bán buôn.
- Cấp độ 3 (Thị trường bán lẻ điện cạnh tranh): Thí điểm giai đoạn 2021–2023 và vận hành hoàn chỉnh từ sau năm 2023; người tiêu dùng cuối cùng được quyền tự do lựa chọn đơn vị bán lẻ điện.
3. Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích nào?
Luận án sử dụng các kỹ thuật phân tích thống kê đa biến trên phần mềm chuyên dụng, bao gồm:
- Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với thủ tục xoay Varimax để xác định các thành phần của hiệu suất triển khai CLKD và các nhóm yếu tố nội dung tác động.
- Phân tích hồi quy tuyến tính bội (Multiple Regression Analysis) để lượng hóa mức độ tác động của các biến độc lập (yếu tố nội dung triển khai CLKD) đến biến phụ thuộc (hiệu suất triển khai CLKD tổng hợp).
- Kiểm định ANOVA để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình hồi quy.
4. Luận án đề xuất thay đổi phương pháp định giá bán điện như thế nào?
Luận án đề xuất chuyển đổi phương pháp định giá bán điện truyền thống từ định giá theo chi phí cộng thêm (Cost-Plus Pricing – phương pháp xác định giá bằng chi phí bình quân cộng tỷ lệ lợi nhuận định mức) sang định giá theo chi phí cận biên (Marginal Cost Pricing). Phương pháp chi phí cận biên cho phép doanh nghiệp phát điện xây dựng chiến lược chào giá linh hoạt trên thị trường giao ngay, tối ưu hóa công suất huy động của từng tổ máy theo tín hiệu cung cầu thực tế của hệ thống.
5. Những nhóm giải pháp trọng tâm đột phá được đề xuất gồm những nội dung gì?
Nhóm giải pháp trọng tâm đột phá bao gồm: (1) Chuyển đổi mô hình kinh doanh từ định hướng sản phẩm sang định hướng giá trị; (2) Nâng cao năng lực quản trị chiến lược của đội ngũ CEO doanh nghiệp phát điện; (3) Tối ưu hóa chuỗi giá trị và quản trị chi phí; (4) Xây dựng năng lực cốt lõi về chiến lược chào thầu; (5) Chuyển sang định giá theo chi phí cận biên; (6) Nâng cao chất lượng hòa lưới theo mô hình sản xuất tinh gọn; (7) Tăng cường quản trị quan hệ đối tác cung ứng nhiên liệu (TKV, PV Gas); (8) Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển nguồn điện sạch, thân thiện với môi trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Thị Bình đã giải quyết khoảng trống nghiên cứu về việc triển khai chiến lược kinh doanh từ cấp Tập đoàn mẹ (EVN) xuống các đơn vị kinh doanh chiến lược phát điện trong bối cảnh hình thành thị trường điện cạnh tranh tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng đa biến, công trình đã xây dựng và kiểm định thành công mô hình các yếu tố tác động đến hiệu suất triển khai chiến lược của các doanh nghiệp phát điện. Các giải pháp đề xuất tập trung vào việc đổi mới phương thức quản trị, chuyển dịch phương pháp định giá sang chi phí cận biên và nâng cấp năng lực chào giá cạnh tranh, cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng thực tiễn cho lộ trình tái cấu trúc ngành điện Việt Nam đến năm 2021 và tầm nhìn 2030.