Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quảng Ngãi là tỉnh thuộc vùng duyên hải miền Trung, sở hữu đường bờ biển dài 144 km, địa hình đa dạng kết hợp giữa núi đồi, đồng bằng và hải đảo, cùng hệ thống tài nguyên du lịch nhân văn phong phú. Nghị quyết số 04 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi (khóa XVII) đã xác định mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế có đóng góp quan trọng trong cơ cấu tổng sản phẩm của tỉnh. Tuy nhiên, tốc độ phát triển du lịch của địa phương còn chậm so với tiềm năng. Năm 2018, toàn tỉnh đón 1 triệu lượt khách (tăng 23% so với năm 2017), trong khi các địa phương lân cận có điều kiện tương đồng đạt lượng khách vượt trội như Quảng Nam (6,5 triệu lượt khách) và Bình Định (hơn 4 triệu lượt khách). Hệ thống hạ tầng du lịch của tỉnh nhìn chung còn thiếu đồng bộ, sản phẩm du lịch chưa đa dạng và các tuyến du lịch nội tỉnh chưa được liên kết chặt chẽ.
Sự kiện cuốn sách Nhật ký Đặng Thùy Trâm được xuất bản năm 2005 (phát hành hơn 400.000 bản sau một năm) và bộ phim điện ảnh Đừng đốt của đạo diễn Đặng Nhật Minh đã đưa tên tuổi của nữ bác sĩ, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Đặng Thùy Trâm đến với công chúng trong nước và quốc tế. Tại huyện Đức Phổ và huyện Ba Tơ, quần thể các di tích gắn liền với quá trình công tác, chiến đấu và hy sinh của liệt sĩ Đặng Thùy Trâm đã được quy hoạch, hình thành nên Khu du lịch Đặng Thùy Trâm. Giai đoạn 2016 - 2017, khu di tích đón khoảng 280.000 lượt khách tham quan, giá trị dịch vụ tăng trưởng trên 9%. Mặc dù vậy, hoạt động khai thác du lịch tại đây vẫn bộc lộ nhiều hạn chế về hạ tầng, dịch vụ phụ trợ và tính kết nối tuyến điểm. Trước thực trạng đó, việc nghiên cứu tiềm năng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm là vấn đề có ý nghĩa thực tiễn.
Khóa luận xác định mục đích nghiên cứu là đánh giá tổng quan thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm, nhận diện các yếu tố thúc đẩy phát triển du lịch bền vững, từ đó đề xuất định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác khu di tích.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định theo 3 nội dung chính:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa, các đặc trưng, điều kiện phát triển và bài học kinh nghiệm quốc tế;
- Khảo sát, phân tích tiềm năng và hiện trạng khai thác tài nguyên du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm gắn liền với bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ngãi;
- Xác định định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm đến năm 2025.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tài nguyên và hoạt động du lịch tại khu du lịch văn hóa Đặng Thùy Trâm.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi không gian: Tập trung tại các điểm di tích và khu chức năng thuộc địa bàn các xã Phổ Hòa, Phổ Cường, Phổ Khánh (huyện Đức Phổ) và xã Ba Trang (huyện Ba Tơ), tỉnh Quảng Ngãi trong mối liên hệ với các tuyến điểm du lịch phụ cận;
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu hiện trạng du lịch và kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 2019, đề xuất giải pháp và định hướng quy hoạch phát triển đến năm 2025.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học du lịch:
- Khái niệm du lịch của Tổng cục Du lịch Việt Nam;
- Khái niệm du lịch văn hóa theo Tiến sĩ Trần Đức Thanh (Nhập môn khoa học du lịch), xác định đây là hoạt động diễn ra chủ yếu trong môi trường nhân văn hoặc tập trung khai thác tài nguyên du lịch văn hóa;
- Khái niệm du lịch văn hóa theo Luật Du lịch Việt Nam, nhấn mạnh hình thức du lịch dựa trên bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Tác giả phân tích 5 đặc trưng cơ bản của du lịch văn hóa, bao gồm: tính đa dạng, tính đa thành phần, tính đa mục tiêu, tính liên vùng và tính mùa vụ. Phân loại du lịch văn hóa được chia thành 3 nhóm: du lịch tìm hiểu bản sắc văn hóa, du lịch tham quan văn hóa, và du lịch kết hợp giữa tham quan văn hóa với các mục đích khác (công tác, hội nghị, sự kiện). Đồng thời, 5 điều kiện tiên quyết để phát triển du lịch văn hóa gồm có: tài nguyên du lịch nhân văn, nhân lực du lịch, an ninh chính trị và an toàn xã hội, điều kiện kinh tế, và hệ thống cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật.
Khóa luận khảo cứu kinh nghiệm thực tế về phát triển du lịch văn hóa, du lịch tưởng niệm lịch sử tại ba quốc gia châu Á:
- Trung Quốc: Kinh nghiệm quản lý, khai thác và tổ chức các tour khảo cổ học chuyên biệt tại Lăng mộ Tần Thủy Hoàng (tỉnh Thiểm Tây);
- Nhật Bản: Mô hình bảo tồn di tích chứng tích chiến tranh và giáo dục hòa bình tại Bảo tàng Tưởng niệm Hòa bình Hiroshima (Genbaku Dome);
- Singapore: Phương thức bảo tồn kiến trúc thuộc địa kết hợp trưng bày hiện vật tương tác tại Bảo tàng Reflections at Bukit Chandu (Đồi Thuốc Phiện).
Từ các trường hợp quốc tế, tác giả rút ra 3 bài học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam: chú trọng công tác quy hoạch sản phẩm mang tính chuyên biệt; đầu tư ứng dụng công nghệ trực quan nhằm tái hiện sinh động giá trị lịch sử; gắn kết chặt chẽ công tác quản lý di sản với bảo vệ môi trường và thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng trong khóa luận bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu: Thu thập, xử lý các nguồn tư liệu văn bản, tài liệu lịch sử, báo cáo ngành du lịch và quy hoạch địa phương;
- Phương pháp thống kê: Xử lý và trình bày số liệu về lượng khách, doanh thu, cơ cấu kinh tế và diện tích quy hoạch các phân khu;
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tăng trưởng du lịch giữa Quảng Ngãi với các tỉnh lân cận (Quảng Nam, Bình Định), đối chiếu mô hình quản lý di tích trong nước và quốc tế;
- Phương pháp phân tích và dự báo: Đánh giá tiềm năng, nhận diện hạn chế và xây dựng định hướng phát triển không gian, tuyến điểm du lịch.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu gồm: các văn bản chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh Quảng Ngãi (Nghị quyết 04, Nghị quyết 01); báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và du lịch 6 tháng đầu năm 2019 của tỉnh Quảng Ngãi; tư liệu lịch sử chiến tranh cách mạng, tư liệu về nữ liệt sĩ Đặng Thùy Trâm và các thông số quy hoạch dự án khu du lịch Đặng Thùy Trâm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về du lịch văn hóa
Chương I tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và du lịch văn hóa. Tác giả khẳng định tài nguyên du lịch nhân văn là yếu tố cốt lõi quyết định sự hình thành sản phẩm du lịch văn hóa, đòi hỏi phải được bảo tồn song song với quá trình khai thác kinh tế.
Nội dung chương phân tích sâu các mô hình quốc tế có điểm tương đồng với di tích lịch sử chiến tranh tại Việt Nam. Tại Thiểm Tây (Trung Quốc) - nơi đón 184 triệu lượt khách/năm với 35.800 di tích - việc ứng dụng quy trình trải nghiệm trực tiếp hiện vật đã gia tăng sức hút cho tour khảo cổ học Lăng mộ Tần Thủy Hoàng. Tại Hiroshima (Nhật Bản), Bảo tàng Tưởng niệm Hòa bình tiếp đón trung bình hơn 1 triệu lượt khách mỗi năm nhờ cách thức trưng bày hiện vật chiến tranh chân thực kết hợp các hoạt động giáo dục hòa bình quốc tế. Tại Singapore, Bảo tàng Reflections at Bukit Chandu bảo tồn công trình kiến trúc thời thuộc địa và tái hiện trận chiến Pasir Panjang (năm 1942) của Trung đoàn Mã Lai thông qua sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý du lịch và cơ quan bảo tồn di sản. Những bài học này đặt nền tảng lý luận cho việc định hình giải pháp khai thác khu di tích Đặng Thùy Trâm tại Quảng Ngãi.
Chương II: Tiềm năng phát triển du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm – Quảng Ngãi
Chương II phân tích toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hệ thống tài nguyên du lịch của tỉnh Quảng Ngãi và khu di tích Đặng Thùy Trâm.
Về bối cảnh kinh tế - xã hội địa phương: Trong 6 tháng đầu năm 2019, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tỉnh Quảng Ngãi ước đạt 26.082 tỷ đồng, tăng 4,4% so với cùng kỳ năm 2018 (công nghiệp - xây dựng tăng 3,5%, dịch vụ tăng 6,5%, nông lâm thủy sản tăng 3,6%). Lũy kế đến ngày 10/06/2019, toàn tỉnh có 63 dự án FDI còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 1,8 tỷ USD và 562 dự án đầu tư trong nước với tổng vốn 250.000 tỷ đồng. Doanh thu du lịch 6 tháng ước đạt 950 tỷ đồng (tăng 33%), lượng khách đạt khoảng 1 triệu lượt. Tài nguyên du lịch của tỉnh có sự đan xen giữa tự nhiên (núi Cà Đam cao 1.600 m, núi Đá Vách cao 1.500 m, 4 con sông lớn gồm sông Trà Bồng dài 55 km, sông Trà Khúc dài 120 km, sông Vệ dài 80 km, sông Trà Câu dài 40 km, đảo Lý Sơn rộng 19 km², bãi biển Sa Huỳnh, bãi biển Mỹ Khê) và nhân văn (văn hóa Sa Huỳnh, khu chứng tích Sơn Mỹ, địa đạo Đám Toái, di tích khởi nghĩa Ba Tơ, chùa Thiên Ấn, chùa Ông, lễ hội Cầu Ngư, lễ hội đua thuyền tứ linh).
Về nhân vật lịch sử và di sản: Bác sĩ Đặng Thùy Trâm sinh ngày 26/11/1942 tại Hà Nội, tốt nghiệp Đại học Y khoa Hà Nội năm 1966, tình nguyện vào công tác tại chiến trường Đức Phổ (Quảng Ngãi), vào Đảng ngày 27/09/1968 và hy sinh ngày 22/06/1970 khi mới 28 tuổi. Hai tập nhật ký được chị viết từ ngày 08/04/1968 đến ngày 20/06/1970 được sĩ quan quân báo Hoa Kỳ Frederic Whitehurst lưu giữ và trao trả cho gia đình vào tháng 04/2005.
Khóa luận trình bày chi tiết hiện trạng và phương án quy hoạch các điểm di tích thành phần cùng các phân khu chức năng của Khu du lịch Đặng Thùy Trâm (tổng diện tích dự án khoảng 250 ha, bao gồm diện tích rừng và mặt nước, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 400 tỷ đồng):
| Tên điểm di tích / Phân khu chức năng |
Vị trí địa lý |
Chức năng chủ yếu |
Quy mô hiện trạng (ha) |
Quy mô quy hoạch mở rộng (ha) |
| Trạm tiền phẫu Hang Bọng Dầu |
Núi Dâu, thôn Quy Thiện, xã Phổ Khánh, H. Đức Phổ |
Điểm di tích phục vụ tham quan di tích trạm cấp cứu tiền phương đầu tiên |
1,00 |
3,00 |
| Di tích hầm trú ẩn |
Nhà chị Tạ Thị Ninh, thôn Nga Mân, xã Phổ Cường, H. Đức Phổ |
Phục dựng di tích hầm trú ẩn, điểm dừng chân của BS. Đặng Thùy Trâm |
0,02 |
0,52 |
| Di tích Bệnh xá Đức Phổ (Bệnh xá Bác Mười) |
Sườn núi Hoang Hỏa (núi Cây Muối), xã Ba Trang, H. Ba Tơ |
Phục dựng di tích bệnh xá, tổ chức mô phỏng hoạt động sinh hoạt và cứu thương thời chiến |
0,50 |
1,01 |
| Di tích nơi hy sinh của BS. Đặng Thùy Trâm |
Sườn núi Hoang Hỏa, xã Ba Trang, H. Ba Tơ |
Nhà bia tưởng niệm và khuôn viên phục vụ khách hành hương viếng nơi hy sinh (22/06/1970) |
0,30 |
0,50 |
| Khu dịch vụ đón tiếp |
Cuối tuyến đường nối Quốc lộ 1A giáp hồ Liệt Sơn, xã Phổ Hòa, H. Đức Phổ |
Trung tâm đón tiếp, điều hành chung, bãi đỗ xe, cung cấp dịch vụ ẩm thực, hàng lưu niệm |
0,10 |
1,04 |
| Khu du lịch sinh thái Đặng Thùy Trâm (Phía Đông hồ Liệt Sơn) |
Sườn Tây núi Trung Tràm giáp hồ Liệt Sơn, H. Đức Phổ |
Khu sinh thái phục vụ khách nghỉ ngắn ngày, bến thuyền, ẩm thực, câu cá, cắm trại căn cứ dã chiến |
- |
33,91 |
| Khu du lịch sinh thái Đặng Thùy Trâm (Phía Tây hồ Liệt Sơn) |
Sườn núi phía Tây hồ Liệt Sơn |
Nghỉ dưỡng cao cấp (quy mô 300 giường), thể thao nước, công viên tượng đài và vườn cây lưu niệm Đặng Thùy Trâm |
- |
66,67 |
| Khu du lịch sắc tộc bản H'rê |
Xóm Đồng Lớn, xã Ba Trang, H. Ba Tơ |
Du lịch cộng đồng homestay (đáp ứng 500 người), bảo tồn nhà sàn, canh tác nông nghiệp và trồng dược liệu |
- |
35,82 |
| Khu du lịch sinh thái Thác Trời |
Chân núi Chư Ông Khen, xã Ba Trang, H. Ba Tơ |
Khai thác cảnh quan suối thác, tắm suối, cắm trại dã ngoại |
- |
20,17 |
| Khu tưởng niệm Đặng Thùy Trâm |
Thôn Nga Mân, xã Phổ Cường, H. Đức Phổ (mở rộng từ trạm xá xây năm 2006) |
Quảng trường, bảo tàng danh nhân trưng bày kỷ vật, khu vườn cây lưu niệm, sân thể dục thể thao |
Giữ nguyên hiện trạng bệnh xá |
2,17 (toàn khu) |
Bên cạnh tiềm năng nổi bật, chương II chỉ ra các hạn chế hiện hữu: Cơ sở hạ tầng kết nối các điểm di tích vùng sâu (núi Dâu, xã Ba Trang) còn khó khăn; sản phẩm du lịch đơn điệu, chủ yếu là tham quan thuần túy; dịch vụ lưu trú và ẩm thực phụ trợ chưa đáp ứng yêu cầu; công tác quảng bá còn hạn chế khiến tuyến du lịch "Theo dòng nhật ký Đặng Thùy Trâm" chưa phát huy hết tiềm năng.
Chương III: Định hướng và một số giải pháp phát triển du lịch văn hóa tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm – Quảng Ngãi
Chương III xác định quan điểm phát triển du lịch Quảng Ngãi đến năm 2025 là phát huy tối đa giá trị di sản văn hóa và cảnh quan, đưa khu du lịch Đặng Thùy Trâm thành điểm nhấn trong hệ thống du lịch lịch sử - sinh thái của tỉnh.
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp cụ thể:
- Tăng cường quản lý nhà nước: Hoàn thiện phân cấp quản lý di tích, thành lập ban quản lý chuyên trách cho toàn bộ quần thể liên huyện (Đức Phổ - Ba Tơ); xây dựng quy chế bảo vệ tài nguyên rừng, bảo vệ cảnh quan hồ Liệt Sơn và các chứng tích lịch sử gốc;
- Quy hoạch và xúc tiến quảng bá: Xúc tiến quảng bá chuyên đề gắn với hình ảnh cuốn nhật ký và phim Đừng đốt; ứng dụng công nghệ đa phương tiện tại nhà bảo tàng; liên kết với các công ty lữ hành tại Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh để chào bán tuyến điểm;
- Đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư: Kết hợp ngân sách nhà nước đầu tư hạ tầng giao thông liên vùng với chính sách xã hội hóa nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào khu nghỉ dưỡng hồ Liệt Sơn (quy mô 300 giường), bến thuyền và dịch vụ vui chơi giải trí;
- Phát triển nguồn nhân lực: Bồi dưỡng kiến thức văn hóa - lịch sử cho đội ngũ thuyết minh viên tại điểm; hướng dẫn kỹ năng làm du lịch cộng đồng homestay cho người dân tộc H'rê tại xóm Đồng Lớn nhằm tạo sinh kế bền vững.
Đồng thời, tác giả định hướng xây dựng các tuyến tour du lịch kết nối nội tỉnh: Tuyến 1 ngày "Thành phố Quảng Ngãi - Chứng tích Sơn Mỹ - Khu di tích Đặng Thùy Trâm"; tuyến 2 ngày 1 đêm kết hợp nghỉ dưỡng hồ Liệt Sơn, trải nghiệm bản H'rê và tham quan bãi biển Sa Huỳnh.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu trong văn bản:
- Đã hệ thống hóa toàn bộ các thông số quy hoạch của 10 phân khu và điểm di tích cấu thành Khu du lịch Đặng Thùy Trâm trên diện tích 250 ha với tổng vốn đầu tư dự kiến 400 tỷ đồng, phân định rõ diện tích hiện trạng và diện tích mở rộng của từng điểm (Hang Bọng Dầu mở rộng lên 3,00 ha; Hầm trú ẩn lên 0,52 ha; Bệnh xá Đức Phổ lên 1,01 ha; Nơi hy sinh lên 0,50 ha; Khu đón tiếp lên 1,04 ha; Khu sinh thái hồ Liệt Sơn 100,58 ha; Bản H'rê xóm Đồng Lớn 35,82 ha; Thác Trời 20,17 ha; Khu tưởng niệm 2,17 ha);
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về kinh tế - xã hội Quảng Ngãi năm 2018 - 2019, chỉ ra sự chênh lệch về năng lực thu hút khách du lịch giữa Quảng Ngãi (1 triệu lượt năm 2018) với các tỉnh lân cận (Quảng Nam đạt 6,5 triệu, Bình Định đạt hơn 4 triệu);
- Đề xuất mô hình tích hợp ba loại hình du lịch tại cùng một không gian điểm đến: du lịch về nguồn - tưởng niệm lịch sử (các điểm di tích Đặng Thùy Trâm), du lịch sinh thái nghỉ dưỡng (hồ Liệt Sơn, Thác Trời) và du lịch cộng đồng bản địa (văn hóa người H'rê xóm Đồng Lớn);
- Đóng góp vào việc cụ thể hóa mục tiêu của Nghị quyết 04 Tỉnh ủy khóa XVII thông qua các giải pháp tổ chức tuyến tour lữ hành và cơ chế quản lý liên huyện giữa Đức Phổ và Ba Tơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo
Khóa luận hoàn thành trong khoảng thời gian nghiên cứu tương đối ngắn (từ ngày 07/07/2019 đến ngày 28/09/2019) phục vụ yêu cầu tốt nghiệp đại học, do đó còn một số hạn chế nhất định được tác giả ghi nhận:
- Phạm vi khảo sát thực tế và nguồn dữ liệu thống kê chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp của địa phương và thông số quy hoạch dự án, chưa triển khai được các cuộc điều tra xã hội học quy mô lớn về mức độ hài lòng hoặc nhu cầu chi tiêu của du khách trực tiếp tại các điểm di tích xa trung tâm;
- Các giải pháp liên kết tour mới dừng ở mức định hướng khung chương trình tham quan, chưa đi sâu tính toán chi phí vận hành hay phân tích chi tiết giá thành tour của doanh nghiệp lữ hành.
Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài bao gồm:
- Tiếp tục khảo sát, đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội thực tế sau khi các hạng mục công trình quy hoạch tại hồ Liệt Sơn và bản H'rê hoàn thành xây dựng;
- Nghiên cứu cơ chế liên kết sản phẩm du lịch lịch sử Đặng Thùy Trâm với các trục du lịch liên tỉnh dọc tuyến Quốc lộ 1A và Quốc lộ 24 nối liền vùng duyên hải Quảng Ngãi với Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:
- Sinh viên, học viên các ngành Việt Nam học, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Văn hóa học có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích tài nguyên và lập kế hoạch phát triển điểm đến du lịch văn hóa - lịch sử;
- Các cơ quan quản lý văn hóa, du lịch cấp huyện (Đức Phổ, Ba Tơ) và tỉnh Quảng Ngãi có thể tham khảo nguồn số liệu tổng hợp về quy mô phân khu chức năng phục vụ rà soát quy hoạch;
- Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành có thể khai thác nội dung mô tả chi tiết 4 điểm di tích gốc và hệ thống phân khu sinh thái để thiết kế các chương trình tour chuyên đề "Theo dòng nhật ký Đặng Thùy Trâm".
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là phần khảo sát chi tiết vị trí, lịch sử hình thành và quy mô quy hoạch mở rộng của từng điểm di tích (Hang Bọng Dầu, Hầm trú ẩn Nga Mân, Bệnh xá Bác Mười, Nơi hy sinh) tại Chương II.
Câu hỏi thường gặp
1. Quần thể khu di tích Đặng Thùy Trâm phân bố trên địa bàn những huyện nào của tỉnh Quảng Ngãi?
Quần thể khu di tích phân bố trên địa bàn 2 huyện: huyện Đức Phổ (bao gồm các xã Phổ Khánh, Phổ Cường, Phổ Hòa) và huyện Ba Tơ (xã Ba Trang).
2. Bốn điểm di tích gốc gắn liền trực tiếp với cuộc đời và hoạt động của BS. Đặng Thùy Trâm gồm những điểm nào?
Bốn điểm di tích gồm:
- Di tích trạm tiền phẫu Hang Bọng Dầu (sườn núi Dâu, xã Phổ Khánh, Đức Phổ);
- Di tích hầm trú ẩn (nhà chị Tạ Thị Ninh, thôn Nga Mân, xã Phổ Cường, Đức Phổ);
- Di tích Bệnh xá Đức Phổ hay Bệnh xá Bác Mười (sườn núi Hoang Hỏa/núi Cây Muối, xã Ba Trang, Ba Tơ);
- Di tích nơi hy sinh của Anh hùng liệt sĩ Đặng Thùy Trâm (sườn núi Hoang Hỏa, xã Ba Trang, Ba Tơ).
3. Quy mô diện tích và định hướng phát triển của Khu du lịch sinh thái Đặng Thùy Trâm tại hồ Liệt Sơn được quy hoạch như thế nào?
Khu du lịch sinh thái hai bên hồ Liệt Sơn có tổng quy mô 100,58 ha, chia làm 2 khu vực:
- Phía Đông hồ (33,91 ha): Phát triển du lịch sinh thái ngắn ngày, bến thuyền, khu ẩm thực, câu cá và bãi cắm trại dã chiến mô phỏng căn cứ quân giải phóng;
- Phía Tây hồ (66,67 ha): Phát triển khu nghỉ dưỡng cao cấp (quy mô 300 giường), khu thể thao mặt nước, bến thuyền và công viên Đặng Thùy Trâm.
4. Mô hình du lịch cộng đồng dân tộc thiểu số nào được đề xuất kết hợp trong quần thể khu du lịch?
Khóa luận đề xuất xây dựng Khu du lịch sắc tộc bản H'rê tại xóm Đồng Lớn, xã Ba Trang, huyện Ba Tơ với quy mô 35,82 ha. Mô hình này kết hợp bảo tồn không gian sống cho khoảng 500 người dân H'rê, phát triển lưu trú homestay, sản xuất thủ công nghiệp và trồng các loại cây dược liệu quý phục vụ du khách.
5. Lượng khách du lịch đến Quảng Ngãi và khu di tích Đặng Thùy Trâm đạt mức nào theo số liệu trong khóa luận?
Giai đoạn 2016 - 2017, khu di tích Đặng Thùy Trâm đón khoảng 280.000 lượt khách, giá trị dịch vụ tăng hơn 9%. Năm 2018, toàn tỉnh Quảng Ngãi đón 1 triệu lượt khách (tăng 23% so với năm 2017, trong đó khách quốc tế tăng 25%, khách lưu trú tăng 10%). Trong 6 tháng đầu năm 2019, toàn tỉnh tiếp tục đón khoảng 1 triệu lượt khách với doanh thu ước đạt 950 tỷ đồng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Ánh Tuyết đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa và làm rõ nguồn tài nguyên du lịch nhân văn - tự nhiên phong phú tại khu du lịch Đặng Thùy Trâm và tỉnh Quảng Ngãi. Công trình đã khảo cứu chi tiết hệ thống 4 di tích thành phần, đồng thời tổng hợp các thông số quy hoạch phát triển 10 phân khu chức năng trên quy mô 250 ha với tổng vốn đầu tư dự kiến 400 tỷ đồng. Các định hướng và giải pháp được đề xuất hướng tới việc kết hợp đồng bộ giữa bảo tồn di tích lịch sử chiến tranh, khai thác cảnh quan sinh thái hồ Liệt Sơn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc H'rê, tạo cơ sở cho việc phát triển sản phẩm du lịch bền vững tại địa phương.