CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ NỘI DUNG 2. Một số vấn đề chung 2. Các lý thuyết về TMQT 2. Chính sách TMQT 2.
Các công cụ chủ yếu của CSTMQT 2. Những nguyên tắc cơ bản điều chỉnh TMQT 2. Một số vấn đề chung 1 2 3 Khái niệm Chức năng Đặc điểm và nội dung của thương của thương thương mại mại quốc tế mại quốc tế quốc tế hiện nay 2.1 Khái niệm thương mại quốc tế KN: sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ (hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) giữa các quốc gia thông qua mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo nguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên. Nguyên nhân • Khác biệt về tài nguyên thiên nhiên •Khác nhau về nguồn Nghiên cứu dưới ba góc độ: nhân lực, trình độ nguồn •Góc độ toàn cầu nhân lực •Góc độ quốc gia •Đa dạng hóa trong nhu •Góc độ công ty cầu tiêu dùng 2.2 Nội dung thương mại quốc tế Xuất và nhập khẩu hàng hóa hữu hình 2.2 Nội dung thương mại quốc tế Xuất và nhập khẩu hàng hóa vô hình 2.2 Nội dung thương mại quốc tế Gia công thuê và thuê nước ngoài gia công 2.2 Nội dung thương mại quốc tế Tái xuất khẩu và chuyển khẩu • Tái xuất khẩu: tiến hành nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào sau đó lại tiến hành xuất khẩu sang nước thứ ba với điều kiện hàng hóa đó không qua gia công, chế biến.
• Chuyển khẩu: không có hành vi mua bán mà ở đây chỉ thực hiện các dịch vụ như vận tải quá cảnh, lưu kho, lưu bãi, bảo quản… 2.2 Nội dung thương mại quốc tế Xuất khẩu tại chỗ 2. Chức năng của thương mại quốc tế •đóng vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế của các nước, Chuyển hóa giá trị sử dụng góp phần nâng cao hiệu quả của làm thay đổi cơ cấu vật chất nền kinh tế của tổng sản phẩm xã hội và •động lực thúc đẩy kinh tế tăng thu nhập quốc dân được sản trưởng bằng việc tạo môi xuất trong nước và thích trường thuận lợi cho sản xuất, ứng chúng với nhu cầu tiêu kinh doanh dùng và tích lũy -> thỏa •nối liền thị trường trong nước mãn nhu cầu của nhân dân với thị trường nước ngoài về hàng hóa theo số lượng, •khai thác triệt để lợi thế của chất lượng, mặt hàng, địa nền kinh tế trong nước trên cơ điểm và thời gian với chi phí sở phân công lao động quốc tế, thấp nhất. nâng cao năng suất lao động và hạ giá thành 2. Đặc điểm của thương mại quốc tế hiện nay Cơ cấu mặt hàng Có xu hướng Tốc độ tăng có những thay đổi tăng nhanh -> trưởng của đáng kể • ↓ ttrọng nhóm Tỷ trọng tổng kim thương mại hàng lương thực, buôn bán các ngạch ngoại “vô hình” thực phẩm, đồ mặt hàng có thương trong tăng nhanh uống • ↓ ttrọng nhóm hàm lượng tổng sản hơn tốc độ hàng nvl; ↑ tỷ vốn và công phẩm quốc tăng trưởng trọng dầu mỏ, khí nghệ tăng dân của mỗi của thương đốt • ↓ ttrọng hàng thô, nhanh quốc gia tăng mại “hữu ↑ tt sp cn chế tạo, lên đáng kể hình” hàng tinh chế • ↓ mặt hàng chứa đựng lđ giản đơn, ↑ mặt hàng kết tinh lđ fức tạp 2.
Đặc điểm của thương mại quốc tế hiện nay Sự phát triển của nền thương mại thế giới ngày càng mở rộng phạm vi và phương thức cạnh tranh với nhiều công cụ khác nhau, các tiêu chuẩn gắn liền với trách nhiệm xã hội và quyền lợi người tiêu dùng 2. Đặc điểm của thương mại quốc tế hiện nay Chu kỳ sống của từng loại sản phẩm ngày càng được rút ngắn, việc đổi mới thiết bị, công nghệ, mẫu mã hàng hoá diễn ra liên tục đòi hỏi sự năng động và nhạy bén khi tham gia vào thị trường thế giới 2. Đặc điểm của thương mại quốc tế hiện nay Sự phát triển của các quan hệ kinh tế một mặt thúc đẩy tự do hoá thương mại, đồng thời hình thành các rào cản mới, yêu cầu bảo hộ mậu dịch ngày càng tăng cao 2. Đặc điểm của thương mại quốc tế hiện nay Vai trò của các tổ chức thương mại ngày càng quan trọng trong việc điều chỉnh thương mại quốc tế: giải quyết các vụ tranh chấp thương mại 2.
Các lý thuyết về thương mại quốc tế 2. • Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế 2. • Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối 2. • Lý thuyết lợi thế so sánh 2.
• Lý thuyết chi phí cơ hội của Haberler 2. • Hệ số biểu thị lợi thế so sánh RCA 2. • Lý thuyết của Heckscher- Ohlin 2. • Một số lý thuyết mới về thương mại quốc tế 2.
Quan điểm của trường phái trọng thương về thương mại quốc tế 2. Những đặc điểm kinh tế - xã hội – cơ sở để hình thành các quan điểm 2. Những nội dung cơ bản của các quan điểm 2. Những đặc điểm kinh tế - xã hội – cơ sở để hình thành các quan điểm Đầu thế kỷ XV, khi Sự gia tăng dân số tạo Vai trò của các thương Tây Âu vừa thoát ra nên thị trường lao động, gia được nâng cao, sự khỏi thời kỳ Trung Cổ thị trường tiêu thụ làm hình thành ngày càng và phong kiến, một xã nhiều các quốc gia độc tăng doanh lợi của các hội chủ yếu vẫn là lập cả về chính trị, vàng nhà sản xuất và thương nông nghiệp được hình bạc từ Tân thế giới đổ về thành.
Sản xuất tự gia … tất cả đã làm cho mối cung tự cấp là chính, quan hệ thương mại của mậu dịch chưa phát các quốc gia tăng lên. Một nhóm người (bao gồm các thương gia, nhân viên ngân hàng, nhân viên chính phủ & cả một số nhà triết học thời đó) đã viết những bài tiểu luận và những cuốn sách nhỏ về mậu dịch quốc tế. Những tác phẩm đó đã biện hộ cho một trường phái kinh tế triết học được gọi CNTT 2. Những nội dung cơ bản của các quan điểm • Coi trọng xuất nhập khẩu, cho rằng đây là con đường mang lại sự phồn thịnh cho đất nước • Tuy nhiên với phương châm là phải xuất siêu: “Một quốc gia chỉ có thể thu lợi do ngoại thương nếu xuất khẩu vượt nhập khẩu”.
• Với họ, ngoại thương phải thuận lợi, tức là chỉ có lợi cho mình 2. Những nội dung cơ bản của các quan điểm Một cán cân Chỉ chú ý đến xk, tìm mọi cách để tăng được xk cả TM về số lượng và giá trị kim ngạch.>< nk rất hạn chế thặng dư Một CCTM Thực hiện độc quyền mậu dịch – tức là loại ngoại quốc ra khỏi một số vùng mậu dịch nào đó. thặng dư Tiến hành bảo hộ mậu dịch: k đánh thuế đối với Một CCTM nk nguyên liệu, cấm xk nguyên liệu thặng dư Vàng bạc được coi trọng quá mức: đo lợi ích của Một CCTM dân tộc bằng kho dự trữ quý kim mà họ sở hữu thặng dư 2. Nhận xét Có sự can thiệp sâu của Biết đánh giá cao vai chính phủ vào các hoạt trò của TMQT, coi đó động kinh tế, đặc biệt là nguồn quan trọng trong lĩnh vực ngoại mang quý kim về cho thương: lập hàng rào đất nước thuế quan, khuếch trương xk, hạn chế nk.
CoiText việc buôn bán với in here Nghiên cứu LTTT nước ngoài không phải cho thấy sự tiến bộ vì lợi ích chung của cả 2 của tư tưởng A. phía mà chỉ vì lợi ích Smith, D. quốc gia của mình. Vì Ngày nay hình như thế, người ta còn gọi các đang sống lại CNTT học giả trọng thương là mới.
“những nhà kinh tế dân tộc chủ nghĩa 2. Lý thuyết về lợi thế tuyệt đối của Adam Smith Nhận xét Ví dụ minh hoạ về lợi thế tuyệt đối Các quan điểm cơ bản Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời 2. Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời Giới thiệu về Adam Smith (1723-1790): •Xuất thân là viên chức thuế quan •1751 – 1764: Giảng dạy tại Edinburgh và Glassgow •1765: Du lịch châu Âu và tiếp xúc với những người theo chủ nghĩa trọng nông. •1766 - 1778: Chuần bị và viết tác phẩm “Sự giàu có của các quốc gia” (The wealth of Nations).
Hoàn cảnh ra đời: Ra đời từ giữa thế kỷ 18, khi nền kinh tế các nước Tây Âu có những thay đổi đáng kể như: •Từ một xã hội nông nghiệp đơn giản phát triển thành một xã hội kinh tế phức tạp •Công nghiệp phát triển đặc biệt là ở nước Anh, từ sau cuộc cách mạng công nghiệp vị trí của tư sản công nghiệp trở nên rất quan trọng, thay thế cho vị trí của thương nhân trước đây •Thương mại được mở rộng, các mặt hàng xuất khẩu đa dạng hơn; hệ thống ngân hàng phát triển, vai trò của các doanh nghiệp được đề cao 2. Các quan điểm cơ bản của Adam Smith Khẳng định vai trò của cá nhân & hệ thống kinh tế tư nhân •Mỗi một người khi làm một việc gì thì chỉ nghĩ đến lợi ích cá nhân nhưng nếu làm tốt thì có lợi cho cả tập thể, xã hội, quốc gia -> có một bàn tay vô hình dẫn dắt cá nhân hướng đến lợi ích chung ngoài ý mong đợi. •Hệ quả:chính quyền mỗi quốc gia không cần can thiệp vào cá nhân và các doanh nghiệp, cứ để họ tự do hoạt động. •“Sự giàu có của mỗi quốc gia đạt được không phải do những quy định chặt chẽ mà do bởi tự do kinh doanh”.
Các quan điểm cơ bản của Adam Smith Khẳng định NT phân công lao động tạo ra nhiều lợi nhuận •Nếu thương mại không bị hạn chế thì lợi ích của TMQT thu được do thực hiện nguyên tắc phân công. •Mậu dịch giúp cả hai bên tham gia giao dịch gia tăng sản lượng qua việc thực thi nguyên tắc cơ bản: Phân công lao động •Nếu quốc gia chuyên môn hóa và những ngành sản xuất mà họ có LTTĐ thì cho phép họ sản xuất sản phẩm với chi phí hiệu quả hơn nước khác 2. Các quan điểm cơ bản của Adam Smith Quan niệm về lợi thế tuyệt đối •Nếu nước A có thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn (có hiệu quả hơn) so với nước B và nước B có thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so với nước A, thì lúc đó, mỗi nước nên tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có hiệu quả hơn và xuất khẩu mặt hàng này sang nước kia. •Trong TH này, mỗi nước được coi là có LTTĐ về sản xuất từng loại mặt hàng cụ thể.