LOGO SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG www.com GV Cao Cấp. Ngô Đại Nghiệp LOGO Giới Thiệu CHƯƠNG 2. ĐẠI CƯƠNG VỀ TẾ BÀO www.com Hình Thái Của Tế bào www.com Các giới Sinh vật (tính đa dạng) Giới Monera gồm các vi khuẩn, SV tiền hạch đơn bào. Giới Protista (SV nguyên sinh) gồm tảo và động vật nguyên sinh: Nhóm ĐV nguyên sinh Mốc nhầy, Tảo đơn bào Tảo đa bào (biển) Giới thực vật (Plantae): sv tự dưỡng Giới nấm (Fungi): men, mốc, nấm, phân hủy xác bã hữu cơ.
Giới động vật (Animalia): Sv dị dưỡng www.com Các mức độ của sự sống (mức tổ chức) Hệ sinh thái: tạo bởi môi trường và các sv sống trong đó. Rừng mưa nhiệt đới. Quần xã: mọi SV trong hệ sinh thái (Đ, T vật, VSV) Quần thể: 1 nhóm cá thể có thể giao phối với nhau. Cơ thể: cá thể SV bao gồm các hệ cơ quan.
Hệ cơ quan: 1 số cơ quan có liên hệ chặt chẽ với nhau (TK: não và tủy sống) Cơ quan: Mỗi cơ quan được tạo bởi vài loại mô khác nhau. Mô: mỗi mô gồm một nhóm tế bào có chức năng chuyên biệt. (não chứa chủ yếu mô thần kinh, tế bào thần kinh) Tế bào: đơn vị cấu trúc và chức năng của sự sống Hóa học: có nhiều chất hóa học trong tế bào. Cấu trúc và sự sắp xếp của các chất hóa học là cơ sở của mọi tính chất của sự sống.com Virus www.com Có cấu trúc đơn giản, chứa 1 phân tử acid nucleic nhỏ: DNA viêm gan siêu vi B) hay RNA (HIV) và 1 vỏ protein.
Acid nucleic của virus đôi khi kết hợp với các enzyme virus: retrotranscriptase, DNA polymerase. Virus không có cấu trúc tế bào đầy đủ, không thể tự sinh sản mà cần phải nhiễm vào sinh vật khác. Virion (hạt virus) dùng để chỉ virus trong gian đoạn ngoài tế bào của chu trình virus. Các hạt này được hếp thu ở bề mặt tế bào chủ dẫn tới 1 bệnh do virus.com Viroid Năm 1971, phát hiện viroid chỉ được tạo bởi 1 phân tử RNA đơn giản, không được bảo vệ bởi các protein.
RNA vòng, có dạng gậy mà 2/3 các nucleotid bắt cặp theo cách tự bổ sung. Cấu trúc thật sự nguyên thủy gây bệnh ở thực vật (khoai tây), không trừ người.com Prion 1982 chứng minh được tác nhân gây bệnh mới là các prion (từ đảo ngược của small proteinaceous infectious particle) Dường như không có acid nucleic, chỉ bao gồm 1 protein nhỏ. Gây bệnh hệ thần kinh trung ương động vật, gây chết. Anh 1990 BSE: bovine spongiform encephalopathy.
Nhiễm người.com Tế bào Procaryote (tiền hạch, nhân sơ) www.com Tế bào tiền hạch Pro trước và karyon: nhân tế bào nhân nguyên thuỷ có vi khuẩn và vi khuẩn lam. kích thước tb nhỏ từ 0,5 - 3μm, 2-8 μm, không màng nhân, www.com Không có các bào quan chính thức như: lục lạp, thể lysosom, Golgi. thông tin di truyền được tích trong nhiễm sắc thể gồm mạch xoắn kép DNA dạng vòng, dài khoảng 0,25- 3mm (mỗi mm DNA chứa khoảng 3 triệu cặp base) đủ để mã hóa vài trăm tới vài ngàn protein. Mỗi phân tử DNA tương ứng với một nhiễm sắc thể.com Vách cứng bao phía ngoài màng sinh chất có nhiệm vụ bảo vệ tế bào và giữ hình dạng của tế bào.
Roi (dài) đẩy sinh vật đi tới trong môi trường lỏng. Lông (nhiều, ngắn, nhỏ) giúp dính bám trên bề mặt. Mesosome là cấu trúc do màng nguyên sinh chất xếp thành nhiều nếp nhăn, lõm vào bên trong tế bào chất. Có thể tiếp xúc DNA.com Các ribosome nằm rải rác trong tế bào chất, sẽ gắn vào mARN để tổng hợp protein.
Ngoài ra, tế bào procaryote còn có thể có các phân tử DNA nhỏ độc lập gọi là plasmid. plasmid thường cũng có dạng vòng tròn.com Eucaryote (chân hạch, nhân thực) www.com Đặc điểm chung Kích thước tế bào động thực vật 10- 100μm, cấu trúc phức tạp. Tổ chức cơ bản: Lớp phủ bề mặt Màng nguyên sinh chất (plasma membrane) Tế bào chất (cytoplasm) Cytosol Các bào quan Nhân và màng nhân bao bọc.com Các bào quan Có màng Thuộc hệ thống nội màng Màng nội chất nhám và trơn Golgi Lysosom Không bào Ti thể và lục lạp (có bao) Không màng Trung thể Bộ xương tế bào Ribosom Proteasom www.com Nhân tế bào Cấu trúc: - Chủ yếu có hình cầu, đường kính 5 μm. - Phía ngoài là màng bao bọc (màng kép giống màng sinh chất) dày 6 – 9 μm.
Trên màng có các lỗ nhân. - Bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc(DNA liên kết với protein) và nhân con. Chức năng: - Là nơi chứa đựng thông tin di truyền. - Điều khiển mọi hoạt động của tế bào, thông qua sự điểu khiển sinh tổng hợp prôtein.
Cấu trúc: - Ribosom không có màng bao bọc. - Gồm 1 số loại rRNA và protein. Số lượng nhiều. Chức năng: Chuyên tổng hợp protein của tế bào.com Bộ máy Golgi Cấu trúc: Là một chồng túi màng dẹp xếp cạnh nhau nhưng tách biệt nhau.
Chức năng: - Là hệ thống phân phối các sản phẩm của tế bào. - Tổng hợp hoormon, tạo các túi mang mới. - Thu nhận một số chất mới được tổng hợp (protein, lipid. Glucid…) Lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh rồi đóng gói và chuyển đến các nơi cần thiết của tế bào hay tiết ra ngoài tế bào.
- ở TBTV: bộ máy Golgi là nơi tổng hợp các phân tử polysaccharide cấu trúc nên thành tế bào.com Ti thể 1. Cấu trúc: Ti thể có 2 lớp màng bao bọc: - Màng ngoài trơn không gấp khúc. - Màng tronggấp nếp tạo thành các mào ăn sâu vào chất nền, trên đó có các enzym hô hấp. - Bên trong chất nền có chứa DNA và ribosom.
Chức năng: Cung cấp năng lượng chủ yếu của tế bào dưới dạng ATP.com Lục lạp (chỉ có ở thực vật) 1. Cấu trúc: - Phía ngoài có 2 lớp màng bao bọc. - Phía trong: +Chất nền không màu có chứa DNA và ribosom. + Hệ túi dẹt gọi là tilacoit -> Màng tilacôit có chứa chất diệp lục và enzym quang hợp.
Các tilacôit xếp chồng lên nhau tạo thành cấu trúc gọi là Grana. Các Grana nối với nhau bằng hệ thống màng. Chức năng: - Có khả năng chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hoá học - Là nơi thực hiện chức năng quang hợp của tế bào thực vật.com Một số bào quan khác 1. Không bào: - Cấu trúc: Phía ngoài có một lớp màng bao bọc.
Trong là dịch bào chứa chất hữa cơ và ion khoáng tạo nên áp suất thẩm thấu. - Chức năng: tuỳ từng loại tế bào và tuỳ loài. + Dự trữ chất dinh dưỡng, chứa chất phế thải. + Giúp tế bào hút nước, chứa sắc tố thu hút côn trùng(TBTV).
+ ở ĐV nguyên sinh có khong bào tiêu hoá và không bào co bóp phát triển. Lysosom Cấu trúc: Có dạng túi nhỏ, cso 1 lớp màng bao bọc, chứa enzim thuỷ phân. Chức năng: Phân huỷ tế bào già, tế bào bị tổn thương không có khả năng phục hồi, bào quan già. Góp phần tiêu hoá nội bào.com Màng sinh chất (Màng tế bào) Cấu trúc: - Màng sinh chất có cấu trúc khảm động, dày khoảng 9nm gồm phospholipid và protein - Phospholipid luôn quay 2 đuôi kị nước và nhau, 2 đầu ưa nước quay ra ngoài.
Phân tử phospholipid của 2 lớp màng liên kết với nhau bằng liên kết yếu nên dễ dàng di chuyển. - Protein gồm protein xuyên màng và protein bán thấm. - Các phân tử cholesterol xen kẽ trong lớp phospholipid.com Các lipoprotein và glicoprotein làm nhiệm vụ nhận biết đặc trưng cho từng loại tế bào. Chức năng: - TĐC với môi trường có tính chọn lọc nên màng có tính bán thấm.
- Thu nhận thông tin lí hoá học từ bên ngoài (nhờ các thụ thể) và đưa ra đáp ứng kịp thời. - Nhờ glicoprotein để tế bào nhận biết tế bào lạ.com Khung xương tế bào 1. Cấu trúc: gồm protein, hệ thống vi ống, vi sợi và sợi trung gian. - Vi ống là những ống hình trụ dài.
- Vi sợi là sợi mảnh. Chức năng: - Là giá đỡ cơ học cho tế bào. - Tạo hình dạng của tế bào. - Neo giữ các bào quan và giúp tế bào di chuyển.com Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất 1.
Thành tế bào: Quy định hình dạng tế bào và có chức năng bảo vệ tế bào. - TB nấm: Chitin. - TB vi khuẩn: peptidoglican. Chất nền ngoại bào: - Cấu trúc: gồm glicoprotein, chất vô cơ và chất hữu cơ.
- Chức năng: Ghép các tế bào liên kết với nhau tạo nên các mô nhất định và giúp tế bào thu nhận thông tin.com Tế bào thực vật www.com Tế bào động vật www.com Vi khuẩn www.com Cấu tạo chung của procaryote Độ vững chắc của vách tế bào có được là nhờ các tính chất của peptidoglucan (còn gọi là murein) chỉ có ở procaryote. Peptidoglucan được cấu tạo từ hai loại đường gắn với một peptid ngắn gồm hai acid amin, chỉ có ở vách tế bào vi khuẩn. Các đường và các peptid kết nối với nhau thành một đại phân tử bao bọc toàn bộ màng tế bào. Do phản ứng nhuộm màu violet mà phân biệt được hai loại vi khuẩn: Gram dương hấp thụ và giữ lại màu và Gram âm không nhuộm màu.com Vách tế bào của các vi khuẩn Gram dương như Streptococus rất dày, gồm peptidoglucan.
Vách của tế bào Gram âm như E.coli gồm 3 lớp: màng tế bào trong cùng, peptidoglucan và lớp dày ngoài cùng gồm lipoprotein và liposaccha ride tạo phức hợp lipopolysaccharide. Dưới vách tế bào là màng sinh chất bao bọc tế bào chất. Phần lớn vi khuẩn quang hợp chứa chlorophyll gắn với màng hay các phiến mỏng (tấm). Một số vi khuẩn có các cấu trúc lông nhỏ gọi là tiêm mao (flagella) dùng để bơi.
Tế bào procaryota phân bố khắp. Sinh trưởng rất nhanh, chu kỳ một thế hệ ngắn, đa dạng về sinh hoá và rất linh động về di truyền.com Nấm men www.com Roundworm (Caenorhabditis elegans) www.