Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Các xu hướng tiếp thị (Ấn bản 2015) do Bộ Giáo dục và Đào tạo – Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (HUTECH) phát hành, được biên soạn bởi nhóm tác giả: ThS. Nguyễn Mai Duy, GV. Ngô Thị Thanh Huyền và GV. Nguyễn Thị Thanh Huyền. Trong cấu trúc chương trình đào tạo khối ngành Kinh tế, đây là học phần chuyên sâu thuộc giai đoạn đào tạo chuyên ngành, kế thừa trực tiếp nền tảng tri thức từ môn học cơ sở ngành là Marketing căn bản.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng dẫn sinh viên nghiên cứu các công cụ và phương pháp tiếp cận thị trường trong bối cảnh ứng dụng các tiến bộ khoa học – công nghệ. Sau khi hoàn thành học phần, người học có khả năng: hệ thống hóa các giai đoạn phát triển của lý thuyết marketing; vận dụng các phương thức tiếp thị hiện đại thông qua Internet, điện thoại di động, thư điện tử, mạng xã hội và website; hình thành năng lực thu thập dữ liệu thị trường; phát triển kỹ năng so sánh, phân tích, bình luận và đánh giá các trào lưu tiếp thị trong kế hoạch của doanh nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 6 bài học được xây dựng theo trật tự logic: từ lịch sử lý thuyết, bước chuyển dịch tư duy từ sản phẩm sang dịch vụ, khảo sát các công cụ kỹ thuật số và công cụ dưới đường hầm (Below The Line - BTL), đến quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch ứng dụng thực tiễn.

Điểm đặc sắc của tài liệu là sự tích hợp giữa các khung lý thuyết quản trị hiện đại (tiêu biểu là Logic Dịch vụ ưu thế - Service-Dominant Logic và Mạng lưới Marketing) với việc khảo sát dữ liệu thực tế tại thị trường Việt Nam (báo cáo của GroupM tại Diễn đàn MMA, khảo sát của Hitwise) và các mô hình hợp tác thương hiệu (Co-branding) thực tế.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Nội dung giáo trình được phân bổ thành 6 bài học có mối liên hệ tiếp nối chặt chẽ:

  • Bài 1: Quá trình phát triển của Marketing: Khái quát nguồn gốc thuật ngữ marketing xuất hiện lần đầu năm 1902 tại Đại học Tổng hợp Michigan; phân tích hai giai đoạn phát triển gồm Marketing truyền thống (trước 1945, chú trọng sản xuất và bán cái doanh nghiệp có) và Marketing hiện đại (sau 1945, khởi nguồn từ Philip Kotler với triết lý thỏa mãn nhu cầu thị trường); làm rõ 5 định hướng phát triển marketing; giới thiệu các thuật ngữ hiện đại (Online Marketing, Mobile Marketing, BTL, ATL) và xu hướng chuyển đổi từ 4P sang Marketing mối quan hệ.
  • Bài 2: Từ Marketing sản phẩm đến Marketing dịch vụ: Đối chiếu hai mô hình tư duy Good-Dominant Logic (G-D Logic) và Service-Dominant Logic (S-D Logic) của Stephen Vargo và Robert Lusch; phân tích 10 lập luận nền tảng của logic tiếp thị dịch vụ; tổng kết tiến trình nghiên cứu học thuật từ quản trị sang phân tích định lượng, mô hình ROI của DuPont cho SBU, và tiếp cận sáng tạo giá trị của Kotler & Levy.
  • Bài 3: Marketing kỹ thuật số và Marketing thư điện tử: Định nghĩa Digital Marketing qua quan điểm của ADMA, Jared Reitzin và Dave Chaffey; dẫn chứng ca điển hình Dell thu về 1 triệu USD qua Twitter năm 2009; khảo sát 5 hành vi tiêu dùng trực tuyến theo báo cáo Hitwise; phân tích mô hình 3 chữ C trong tiếp thị mạng xã hội (Curator, Content, Calendar); chi tiết hóa các công cụ SEO, Google Adwords, quảng cáo Banner (tính phí CPM, CPC, CPD), Email Marketing và tiếp thị theo độ tuổi.
  • Bài 4: Mobile Marketing và Social Media Marketing: Phân tích các hình thức truyền thông qua thiết bị di động cá nhân, công nghệ di động định vị (LBS), ứng dụng di động; khai thác tính năng mạng xã hội và phân biệt giữa marketing trực tuyến với marketing truyền thống.
  • Bài 5: Hoạt động Marketing truyền thống xu thế mới: Trình bày các hoạt động xúc tiến BTL gồm phát hàng mẫu, tiếp thị trực tiếp, tổ chức sự kiện, khuyến mãi; cơ chế vận hành và các hình thức của Marketing truyền miệng (Buzz/Word of Mouth).
  • Bài 6: Lập kế hoạch ứng dụng Marketing: Chuẩn hóa quy trình hoạch định marketing 5 bước: phân tích cơ hội thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu, hoạch định chiến lược, triển khai marketing-mix, và tổ chức thực hiện, kiểm tra.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống tri thức học thuật dựa trên các nền tảng:

  • Fundamental theories: Lý thuyết tiến hóa marketing qua 5 quan điểm quản trị: quan điểm sản xuất, quan điểm sản phẩm (phân tích nghịch lý "chiếc bẫy chuột tốt hơn" và căn bệnh "thiển cận trong marketing" của Theodore Levitt), quan điểm bán hàng, quan điểm marketing và quan điểm marketing xã hội (cân bằng 3 yếu tố: lợi ích công ty, thỏa mãn khách hàng và lợi ích cộng đồng).
  • Core principles: Hệ thống 8 khái niệm cốt lõi: Nhu cầu (Needs), Mong muốn (Wants), Số cầu (Demands), Sản phẩm (Products), Trao đổi (Exchanges với 5 điều kiện bắt buộc), Giao dịch (Transactions), Thị trường (Market), Khách hàng (Customers) và Người tiêu dùng (Consumers).
  • Essential frameworks: Khung lý thuyết Service-Dominant Logic định vị dịch vụ là trọng tâm giao dịch và khách hàng là người đồng sáng tạo giá trị; khung Mạng Marketing (Marketing Network) kế thừa từ nhóm IMP châu Âu và Christian Grönroos thay thế mô hình 4P (Culliton 1948, Borden); khung chuyển dịch từ thị trường thực tế (Marketplace) sang không gian thị trường (Marketspace) của Rayport & Sviokla (1994).

Kỹ năng phát triển

  • Technical skills: Kỹ năng thiết lập chiến dịch quảng cáo trả phí (Google Adwords, Facebook Ads) theo từ khóa, vị trí địa lý và ngân sách; kỹ năng vận hành công cụ lập lịch xuất bản thông điệp tự động (Hootsuite, Facebook Calendar); thao tác tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) dựa trên nhóm từ khóa dài (long-tail keywords); thiết kế quy trình tiếp thị qua thư điện tử.
  • Analytical skills: Năng lực phân tích và xử lý dữ liệu hành vi tìm kiếm trực tuyến; đánh giá hiệu quả chi phí quảng cáo qua các chỉ số đo lường hiển thị (CPM), tương tác nhấp chuột (CPC) và thời hạn vị trí (CPD); so sánh sự khác biệt cấu trúc giữa định hướng hàng hóa và định hướng dịch vụ.
  • Practical competencies: Năng lực thiết lập kế hoạch marketing tổng thể 5 bước; kỹ năng tổ chức các chiến dịch liên minh thương hiệu (Co-branding) và thực thi các chương trình BTL kết hợp marketing truyền miệng tại điểm phân phối.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình thiết kế phương pháp tiếp cận sư phạm kết hợp giữa truyền đạt lý thuyết khung và phân tích tình huống thực tế. Vai trò của giảng viên là định hướng kiến thức khoa học, điều phối thảo luận và giải quyết các bài tập chuyên đề; người học chủ động tham gia xây dựng bài giảng, tương tác và phản biện.

Tài liệu tích hợp hệ thống bài tập và nghiên cứu trường hợp (case studies) đa dạng sau mỗi chương: phân tích nguyên nhân ra đời của marketing dựa trên xung đột người bán - người mua và người bán - người bán; đối chiếu triết lý bán hàng và marketing qua sơ đồ quy trình Hình 1.1; phân biệt G-D Logic và S-D Logic qua Bảng 2.1; phân tích ca điển hình của tập đoàn Dell triển khai mạng xã hội năm 2009; phân tích sự chuyển dịch chiến lược sang mảng dịch vụ tại GE, Ericsson, IBM, Toyota Industries, Xerox; và mô hình đồng thương hiệu giữa Coca-Cola với VinaPhone và Samsung tại thị trường Việt Nam.

Phần thực hành định hướng sinh viên thao tác trên các thông số kỹ thuật cụ thể: phân tích cơ chế tối ưu hóa từ khóa dài theo thuật toán Google Shopping; xây dựng kế hoạch phân bổ nội dung tiếp thị số theo mô hình 3 chữ C (Curator - Content - Calendar) với tỷ lệ chuẩn hóa: tối thiểu 80% nội dung cung cấp giá trị khách hàng và dưới 20% nội dung quảng cáo bán hàng.

Phương pháp đánh giá kết quả học tập được quy định cụ thể:

  • Điểm đánh giá quá trình (trọng số 30%): Bao gồm mức độ chuyên cần tham gia các buổi lên lớp, phát biểu xây dựng bài, tham gia thảo luận và kết quả thực hiện báo cáo thuyết trình tiểu luận nhóm theo đề tài chỉ định.
  • Điểm thi kết thúc học phần (trọng số 70%): Hình thức thi trắc nghiệm khách quan trong thời gian 60 phút, nội dung đề thi bao quát toàn bộ hệ thống câu hỏi lý thuyết và bài tập tình huống được biên soạn trong giáo trình.

Về nguyên tắc tự học, tài liệu quy định người học phải chủ động đọc trước toàn bộ nội dung giáo trình và các tài liệu tham khảo theo danh mục; đọc các bài báo, tạp chí chuyên ngành định kỳ; thường xuyên quan sát, thu thập số liệu về các hiện tượng tiếp thị thực tế trên thị trường để tìm dẫn chứng minh họa cho từng khái niệm lý luận.


Điểm nổi bật và cập nhật

So với các tài liệu marketing truyền thống vốn tập trung vào quản trị 4P đối với hàng hóa vật chất, giáo trình cập nhật học thuyết Service-Dominant Logic (S-D Logic) của Stephen Vargo và Robert Lusch. Giáo trình làm rõ bước chuyển dịch bản chất: không coi dịch vụ là sản phẩm phụ trợ cho hàng hóa, mà xác định hàng hóa chỉ là công cụ phân phối để cung ứng dịch vụ; giá trị không nằm trong khâu sản xuất trao đổi mà nằm ở quá trình sử dụng thực tế và do khách hàng cùng kiến tạo.

Tài liệu tích hợp các xu hướng học thuật và công nghệ hiện đại:

  • Chuyển đổi từ mô hình 4P giao dịch sang Marketing mối quan hệ và cạnh tranh mạng lưới (Marketing Network) theo hướng tiếp cận tương tác mạng của nhóm IMP.
  • Khái niệm chuyển dịch từ thị trường truyền thống (Marketplace) sang không gian thị trường điện tử (Marketspace) dựa trên nghiên cứu của Rayport & Sviokla.
  • Hệ thống hóa các phương thức truyền thông số: Mạng quảng cáo hiển thị (Display Ad Network), Quảng cáo tìm kiếm (Search Marketing), Tiếp thị trên mạng xã hội, Mobile Marketing dựa trên dịch vụ định vị (LBS) và Email Marketing theo xu thế tương tác hai chiều.

Các ứng dụng thực tế và mối liên kết ngành được chứng minh qua hệ thống dữ liệu cụ thể tại Việt Nam:

  • Trích dẫn báo cáo từ GroupM tại Diễn đàn MMA Việt Nam về thực trạng 36% người trưởng thành thành thị truy cập mạng bằng điện thoại thông minh, trong đó nhóm tuổi 15–24 chiếm 52%.
  • Trích dẫn khảo sát của Hitwise về xu hướng tìm kiếm trực tuyến: các truy vấn ngắn dưới ba từ suy giảm, trong khi các truy vấn dài từ 4 đến 8 từ tăng trưởng 3–20% mỗi năm.
  • Khảo sát của Search Engine Journal về xu thế văn hóa trực quan (ảnh hưởng của hình ảnh trên Pinterest, Instagram, Tumblr đến quyết định mua sắm).
  • Dữ liệu tỷ lệ người dùng Internet tại Việt Nam: nhóm 15–24 tuổi chiếm 38%, nhóm 25–34 tuổi chiếm 36%, 75% người dùng trực tuyến tại gia với thời gian trung bình 140 phút/tuần.
  • Phân tích nghiệp vụ liên minh đồng khuyến mãi của các doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) trong nước (như các gói tặng kèm thau nhựa khi mua xà bông, hộp nhựa khi mua hạt nêm).

Đối tượng sử dụng giáo trình

Giáo trình Các xu hướng tiếp thị được thiết kế làm tài liệu học tập chính quy cho sinh viên trình độ đại học và cao đẳng thuộc khối ngành Kinh tế, chuyên sâu cho các ngành: Marketing, Quản trị Kinh doanh, Thương mại điện tử và Kinh doanh quốc tế. Vị trí học phần thích hợp nhất là từ năm thứ ba trở đi, khi người học đã hoàn tất các học phần đại cương và cơ sở ngành.

Về điều kiện tiên quyết, sinh viên bắt buộc phải có kiến thức nền tảng vững vàng từ học phần Marketing căn bản. Người học cần nắm chắc các nguyên lý cơ bản về phân tích môi trường vĩ mô, vi mô, phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và phối thức Marketing Mix cổ điển trước khi tiếp cận các công cụ số và khung tư duy dịch vụ chuyên sâu.

Đối với giảng viên, tài liệu cung cấp đề cương chi tiết để triển khai hệ thống 6 bài giảng lý thuyết trên lớp, định hướng các chủ đề hội thảo chuyên đề (như mô hình liên minh thương hiệu Co-branding, logic hàng hóa và dịch vụ), tổ chức bài tập nhóm và thiết kế ngân hàng đề thi trắc nghiệm kết thúc học phần theo chuẩn 60 phút.

Đối với nhu cầu nghiên cứu và tự học, giáo trình đóng vai trò là tài liệu tham khảo thư mục chuẩn mực cho học viên sau đại học, các nhà nghiên cứu, cũng như các chuyên viên đang phụ trách hoạt động tiếp thị, truyền thông và phát triển thị trường tại các tổ chức, doanh nghiệp muốn củng cố hệ thống lý luận tiếp thị đương đại.


Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng người học nào?
Tài liệu được biên soạn phục vụ giảng dạy cho sinh viên đại học, cao đẳng các ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh từ năm thứ ba; đồng thời là tài liệu tham khảo chuyên môn cho học viên cao học và các chuyên viên đang công tác trong lĩnh vực tiếp thị số, bán lẻ và truyền thông thương hiệu.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi tiếp cận học phần?
Người học bắt buộc phải hoàn thành học phần Marketing căn bản. Kiến thức về phân đoạn thị trường, định vị thương hiệu và các biến số 4P truyền thống là điều kiện cần thiết để tiếp thu các lý thuyết nâng cao về Service-Dominant Logic và các công cụ tiếp thị kỹ thuật số.

3. Điểm khác biệt căn bản giữa giáo trình này và các tài liệu Marketing căn bản là gì?
Giáo trình tập trung vào bước chuyển dịch triết lý kinh doanh: từ tư duy hàng hóa ưu thế (G-D Logic) sang tư duy dịch vụ ưu thế (S-D Logic), mở rộng từ thị trường thực tế (Marketplace) sang không gian số (Marketspace), cập nhật các công cụ số (SEO, Google Adwords, Mobile LBS, Social Media) và chiến lược truyền thông phi đại chúng BTL.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?
Sinh viên cần đọc trước nội dung từng bài học, giải quyết hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương, chủ động liên hệ lý thuyết với các dữ liệu thực tế ngành (báo cáo của GroupM, Hitwise), và thực hành phân tích các chiến dịch truyền thông theo mô hình 3 chữ C và quy trình lập kế hoạch 5 bước.

5. Giáo trình có cung cấp tài liệu bổ trợ nào đi kèm?
Tài liệu tích hợp sẵn hệ thống bảng so sánh đối chiếu (Bảng 1.1, Bảng 2.1, Bảng 2.2), hệ thống câu hỏi thảo luận, bài tập tình huống cuối mỗi bài học và danh mục tài liệu tham khảo học thuật chuyên ngành ở trang 104 để người học tra cứu mở rộng.


Kết luận

Giáo trình Các xu hướng tiếp thị của Trường Đại học Công nghệ TP.HCM cung cấp hệ thống tri thức học thuật hoàn chỉnh, phản ánh đúng đắn sự vận động của khoa học tiếp thị trong kỷ nguyên số. Giá trị trọng tâm của tài liệu thể hiện ở việc chuẩn hóa lý thuyết Logic Dịch vụ ưu thế (S-D Logic), phân loại rõ nét các công cụ kỹ thuật số và thiết lập quy trình tác nghiệp kế hoạch marketing chặt chẽ.

Lộ trình học tập khuyến nghị cho người học gồm: làm chủ lịch sử lý thuyết và thuật ngữ cơ bản (Bài 1); nắm vững tư duy dịch vụ ưu thế (Bài 2); thực hành ứng dụng các công cụ kỹ thuật số và xúc tiến BTL (Bài 3, Bài 4, Bài 5); và hoàn thiện năng lực tổng hợp thông qua quy trình 5 bước xây dựng kế hoạch marketing ứng dụng (Bài 6).

Để mở rộng kiến thức, người học nên kết hợp tra cứu danh mục tài liệu tham khảo ở trang 104 của giáo trình, nghiên cứu các công trình gốc của Philip Kotler, Stephen Vargo, Robert Lusch, Christian Grönroos, cùng các báo cáo chuyên ngành định kỳ của Hiệp hội Tiếp thị Di động (MMA) và Hiệp hội Tiếp thị Kỹ thuật số châu Á (ADMA).