Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐÈ VÈ LÝ THỤYỂT VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI I. QUAN NIỆM VỀ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN XẰHỘI 1. về phát triển xã hội 0. Khái niệm phát triển Khái niệm “phát ừiển” được nghiên cứu từ lâu, nhưng phải sau Chiến tranh thế giới tìiứ hai mới được nói đến nhiều ở phương Tây, và ừở nên phổ biến khi gắn vói “Kế hoạch Macsan”- viện trợ của Mỹ nhằm khôi phục kinh tế Tây Âu.
Cmig với sự phát tìiển của các khoa học ừong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, “phát ừiển” ứở thành khái niệm được sử dụng cho nhiều ngành: kinh tế học, xã hội học, văn hóa học, chính ừị học. Đến nay cỏ nhiều quan điểm và cách giải ứúch về nội hàm “phát ừiển”. Trong Từ điển Oxforđ, phát ừiển được hiểu là: “Sự gia tăng dần của một sự vật tíieo hướng tiến bộ hơn, mạnh hơn. Cách hiểu này nhấn mạiứi đến tính quy ữình và sự tìiay đổi.
Có ngMa là, bản ứiân sự phát ữiển đã là một quy trình, có tìiể dài hay ngắn, chứ không đơn giản chỉ là “một điểm”, và ừong nó cũng hàm chứa sự tìiay đổi, đã có một hay nhiều sự vật, hiện tượng không còn ở vị trí ban đầu. Hay nói cách khác, sự phát ứiển bao giờ cũng là một *http://www.com/definition/english/development? quy ừinh và là sự báo hiệu cho một hay những điểm mói. Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, phát triển là phạm trù triết học chi ra tính chất của những biến đổi đang diễn ra ừong thế giới. Đó là một tìiuộc tính phổ biến của vật chất.
Mọi sự vật và hiện tượng của hiện thực không tồn tại ữong ứạng thái bất biến, mà ữải qua một loạt các ữạng thái từ khi xuất hiện đến lúc tiêu vong. Phạm tìii phát ứiển thể hiện một tính chất chung của tất cả những biến đổi ấy. Điều đó có nghĩa là bất kỳ một sự vật, một hiện tượng, một hệ thống nào, cũng như cả thế giới nói chung không đơn giản chỉ có biến đổi, mà luôn chuyển sang những trạng thái mới, tức là những teạng thái trước đây chưa từng có và không bao giờ lặp lại hoàn toàn chính xác những trạng thái đã có, bởi vì ứạng thái cùa bất kỳ sự vật hay hệ thống nào cũng đều được quyết định không chi bởi các mối liên hệ bên trong, mà còn bởi các mối liên hệ bên ngoài. Nguồn gốc của phát triển là sự ứiống nhất và đấu ừanh của các mặt đối lập.
Phương thức phát ừiển là chuyển hóa những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất, và ngược lại theo kiểu nhảy vọt. Chiều hướng phát triển là sự vận động xoáy ừôn ốc'. Cách hiểu này làm rõ hơn sự vận động hàm chứa sự biến đổi ữong nội tại của sự phát triển. Khỉ nói đến phát ừiển là nhấn mạiứi sự thay đổi về lượng và chất của hệ thống từ ừình độ ứiấp ỉạc hậu đến ứình độ cao tiến bộ.
Mức độ và chất lượng của sự tìiay đổi thể hiện túứi chất và trình độ của sự phát ữiển, phụ thuộc vào các giá ừị của các yếu tố bên toong và bên ngoài hệ thống. Sự phát triển của một quốc gia là một hệ tíiống phức tạp, cấu ứiành bởi nhiều yếu tố, bộ phận, bao hàm ’ Từ điển bách khoa Việt Nam, Nxb.Từ điển Bách khoa, H. 8 cả phát tìiển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội và quan hệ quốc tế. Các yếu tố, bộ phận kết đính với nhau có nguyên tắc và theo ỉôgíc phát triển.
Vì thế, trong quá trình tạo dựng sự phát triển không ứiể xem nhẹ bất cứ yếu tố, bộ phận nào; các yếu tổ, bộ phận phải phát triển trong tương quan cần thiết về yêu cầu đồng bộ, đồng tìiuận, không được cản frở lẫn nhau ứứ mới có được sự phát triển lâu dài. Như vậy, phát triển được coi là một tất yếu ữong đời sống tự nhiên và xã hội, tự thân nó mang những đặc điểm như: sự vận động, sự báo hiệu cho sự ra đời những điểm mới, hướng đến những giá trị tốt hơn, phát triển là một quy trình. Phát ttiển là điều cần phải có và cần được thúc đẩy vì sự tiến bộ cùa con ngưòi và xã hội. Trong mỗi lĩnh vực, phát ữiển lại được nhìn nhận ở những khía cạiứi mang túih đặc ứiù của lĩnh vực.
Trên cơ sở tổng hợp, so sánh nhiều cách tiếp cận, định nghĩa khác nhau, khái niệm đo các nhà khoa học Viện Nghiên cứu châu Âu đưa ra được coi là chuẩn xác hơn cả: Phát triển là sự chuyển động của một sự vật, hiện tượng từ giai đoạn sơ khai ban đầu để trải qua một quả trình thay đổi tích cực cả về lượng và chất với kểt quả là sự vật, hiện tượng đó biển đổi sang một ữạng thải mởi, hoàn thiện hơn so với tình trạng sơ khai ban đầu^. Khải niệm phát triển xã hội Để làm rõ khái niệm phát ừiển xã hội, cần hiểu một số khái niệm liên quan như học thuyết phát ữiến, ửiết lý phát triển. Học thuyết là toàn tìiể những lý tíiuyết được frình bày có *Nguyễn Quang Thuấn, Bùi Nhật Quang (Đồng chủ biên): Mâ hình phát triền xã hội của một số nước phát triển châu Ằu, kinh nghiệm và ý nghĩa đối với Việt Nam, Nxb.Khoa học xã hội, H. hệ tìiống về một lĩnh vực khoa học, chính ỪỊ, đạo đức.
để căn cứ vào đó mà tìm hiểu chân lý, chỉ đạo hoạt động; là tổng thể nói chung những quan niệm có hệ thống dùng để lý giải các hiện tượng và hướng hoạt động của con người ừong một lĩnh vực nhất định nào đó\ Học thuyết phát triển là hệ tìiống các lý thuyết có cùng quan điểm, mục tiêu về phát ttiển, tạo thành một chinh thể nhằm đưa ra phương pháp hướng tới sự phát triển. Triết lý là hệ thống lý luận ttiết học, phản ánh quan niệm của con người về những vấn đề nhân sinh, xã hội, được cụ thể hóa bằng những tư tưởng, đường lối, phương pháp và hành động thực tiễn. Triết lý phát triển là những tư tưởng, phưorng châm cốt lõi và cơ bản nhất cỏ vai ưò định hướng cho hoạt động tìiực tiễn nhiều mặt của con người nhằm biến đổi tìieo chiều hướng đi lên tìr thấp đến cao của tất cả các yếu tố, các khía cạnh hợp thành xã hội tổng thể mà ứong đó bản thân con người là trung tâm. Ngoài ra, cần hiểu và so sáiửi các thuật ngữ liên quan đến phát triển xã hội là “tồn tại”, “tăng trưởng”, “phát ttiển” và “tiến hóa”.
Tồn tại chỉ sự hiện hữu của cuộc sống, ừong đó không có thay đổi gì về tính chất cùa cuộc sống. Tăng trưởng chỉ sự mở rộng theo phương nằm ngang được mô tả bởi sự lớn lên về số lượng (ví dụ, nông dân tăng diện tích caiửi tác, thương nhân mở rộng tìiị tìường bán lẻ). Phát triển đề cập đến sự chuyển đổi tìieo phương thẳng đúng bằng cách gia tăng mức độ để hình thành sự thay đổi chất lượng (ví dụ, nhà bán lẻ trở tìiành nhà sản xuất; trưỉmg cao đẳng trở tíiành tnrờng đại học). Tiến hỏa chỉ sự tìiay đổi những thực tiễn mới để sự vật, hiện tượng chuyển biến sang ' Xem Minh Tân: Từ điển tiếng Việt, Nxb.
10 một dạng thức khác cao hơn, tốt đẹp hơn. Muốn có phát ttiển, phải tạo ra động cơ và điều kiện cho sự thay đổi xã hội. Động cơ phải đủ mạnh để vượt qua các rào cản. Các nguồn tài nguyên như vốn, công nghệ, cơ sở hạ tầng.
cũng là điều kiện cần tìiiết để phát triển. Phát triển xã hội là phát triển ưên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị đến văn hóa và xã hội. Phát triển xã hội phải bao hàm trong đó những mặt, những quá trình, những kết quả về sự tương tác giữa con người và hoàn cảnh, ừong đó con người vừa là sản phẩm của hoàn cảnh vừa là tác già viết nên lịch sử của chinh mình; nó vừa là mục tiêu, vừa là động lực của loài người. Nói cách khác, phát triển ữong bất cứ hình thái xã hội nào đều phụ thuộc chủ yếu vào con người (con người nhận thức và con người hành động thực hiện nhu cầu), vào việc tổ chức xã hội (điều hành, quản lý, lãnh đạo) ữong sản xuất và tái sản xuất ra đời sống xã hội.
Con người và mọi sự vật đều tìiay đổi tìieo ứiời gian, nhưng sự phát ữiển bao hàm cả khía cạnh thay đổi tìieo hướng đi lên, hướng tốt hơn tương đối. Trong đời sống xã hội, phát ừiển là quá tìinh cho phép con người hoàn tìiiện nhân cách của mình, tự trị ở chính mình, là quá trình giải phóng các cư dân thoát khỏi sự ỉo âu về nhu cầu, về sự bóc lột và đẩy lùi sự áp bức về chừứi trị, kinh tế, xã hội. Sự phát triển ứiực sự lấy con ngưòd làm trung tâm, do con người và vì con ngưòd. Trong sự vận động, phát ứiển cùa xã hội loài người, khi lực lượng sản xuất phát ừiển đến một trình độ nhất định và cùng với nó diễn ra sự phân công lao động xã hội tìiì sự phân tầng xã hội, phân hóa giai cấp, xuất hiện nhà nước là một tất yếu lịch sử.
Vì con người là một thực ứiể sinh học nhưng 11 bản chất là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, ữong đó có con người pháp lý, con ngưòd kinh tế, con người chính trị, con người xã hội. Và với tư cách đó, con người và xă hội đã, đang và sẽ tìm cách thoát khỏi sự ừói buộc của tự nhiên, ứioát khỏi tình trạng sản xuất thấp kém, tìioát khỏi nghèo nàn, bệnh tật, ứioát khỏi tình teạng bị áp bức, nô dịch (giai cấp, dân tộc), vươn tói tự do - làm chù tự nhiên, làm chủ xã hội, làm chù bản thân. Từ đó, có tìiể nhận định: ttong xã hội có giai cấp con người là một “động vật chính trị”, có sứ mệnh làm chủ xã hội, mỗi bước phát triển xã hội cũng là một bước tiến của tự do. Theo cách tiếp cận xã hội học, phát ữiển xã hội là sự biến đổi ừong bản chất, ứiể chế và hành vi cùa một xã hội hoặc cộng đồng, là một sự kiện hoặc hành động lôi kéo sự tìiam gia của một nhóm các cá nhân có cùng chung những giá trị xác định, là nhu cầu của nhóm cá nhân này về các nguyên tắc mới - như cân bằng và công lý xã hội cho đa số.