Chương I K H Á I N IỆM , VAI T R Ò , NỘI DUNG VÀ P H Ư Ơ N G P H Á P N G H IÊN cứu T ổ CHỨC I- MỘT SỐ KHÁI NIỆM Cơ BẦN 1. K hái niêm vể tổ chức Có nhiều cách hiểu khác nhau về phạm trù “tổ chức”. - Từ góc độ triết học, tổ chức đưỢc xem xét theo nghĩa rộng có ý nghĩa bao quát cả phần tự nhiên và xã hội; T ổ chức là cơ cấu tồn tại của sự vật. Sự vật không th ể tồn tại m à không có một hình thức liên kết n hất định các yếu t ố thuộc nội dung.
T ổ chức vi vậy là thuộc tính của bản thân các sự vật. - Về tự nhiên, giới sinh vật có một tổ chức chặt chẽ bảo đảm sự sinh tồn và thích nghi với môi trường để không ngừng phát triển. - Trong xã hội, từ khi xuất hiện loài người, tổ chức xã hội loài ngưòi cũng đồng thòi xuất hiện. Tổ chức ấy không ngừng hoàn thiện và phát triển cùng với sự phát triển của nhân loại.
Theo nghĩa hẹp này, tổ chức là một tập hỢp xã hội được p h ối hỢp có ý thức trong 9 một giới hạn tương đối về các chức năng cơ bản liên quan đê thực hiện nhiệm vụ chung của tập hỢp xã hội đó, nhằm đạt được mục tiêu xác định. Từ khái niệm chung này về tổ chức xã hội, có ba khía cạnh cần làm rõ: - Tập hỢp xã hội là một đơn vị gồm nhiều ngưòi hoặc các nhóm ngưòi có môi quan hệ tương tác với nhau trong sự phối hỢp có ý thức. Các mô hình tương tác của các thành viên trong tổ chức cần phải được cân đốì và hài hoà, giúp giảm thiểu sô" lượng nhân viên dư thừa, nhưng đồng thời vẫn đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ khó khăn của tổ chức. - Mỗi tổ chức đều có một giới hạn tương đốì về chức năng nhất định, chức năng này là điều kiện tồn tại của tổ chức, giới hạn này có thể thay đổi qua thòi gian và không phải lúc nào sự thay đổi này cũng thực sự rõ ràng.
Chính giới hạn này định rõ các thành viên thuộc hay không thuộc tổ chức giúp ta phân biệt giữa tổ chức này vối tổ chức khác. Giới hạn có khuynh hướng được hoàn thiện là nhò sự kết giao ngấm ngầm hay công khai giữa các thành viên và các tổ chức. Ví dụ, trong các tổ chức tình nguyện xã hội, các thành viên tham gia đóng góp của mình để khuếch trương thanh th ế và tương tác xã hội cùng với sự hài lòng được giúp đỡ ngưòi khác. Nhưng, mỗi tổ chức đều có một ranh giối phân biệt khác nhau giữa những người thuộc và không thuộc tổ chức.
Trong tổ chức, các thành viên đều có một sô" 10 ràng buộc thường xuyên. Tuy nhiên, những giao kèo này không có nghĩa là bắt ai đó phải làm hội viên suốt đời. - Sau cùng, các tổ chức tồn tại đều nhằm đạt đưỢc những mục tiêu của tổ chức đã đề ra. Mục tiêu xác định có tính chất bền vững lâu dài mà từng thành viên khi hoạt động riêng lẻ thì không thực hiện đưỢc ý tưởng, mà chỉ có sự chung sức của tập thể, của tổ chức mới có khả năng đạt được.
K hái n iệm lý th u y ế t tổ ch ứ c và h àn h vi tổ ch ứ c Để nghiên cứu, tiếp cận nội dung của khoa học tổ chức, cần phải so sánh mốỉ quan hệ giữa hai phạm trù lý thuyết tổ chức và hành vi tổ chức, nhằm đưa ra sự khác biệt trong vỊ trí cũng như sự trùng lặp của hai phạm trù đó. - Lý thuyết tổ chức tập trung nghiên cứu một hệ thông các quy tắc về cấu trúc và thiết kế tổ chức. Lý thuyết tổ chức nhằm vào cả hai khía cạnh: mô tả và thiết lập các quy tắc trong hệ thống các quy tắc tổ chức. Trên thực tế, lý thuyết tổ chức mô tả cách thức thiêt kế các tổ chức như thế nào và đưa ra những phương hướng xây dựng hệ thống quy tắc nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức.
- Lý thuyết tổ chức có một tiền đề vĩ mô. Bản thân các tô chức hoặc các bộ phận chủ chốt của tổ chức là 11 những đơn vị phân tích của lý thuyết tổ chức. Lý thuyết tô chức cũng tập trung nghiên cứu các hành vi tô chức và sử dụng khái niệm hiệu quả tổ chức trên phạm vi rộng hơn, còn bản thân các tổ chức hoặc các bộ phận chủ chốt của tổ chức là những đơn vỊ phân tích của lý thuyết tổ chức. Lý thuyết tổ chức không những đề cập đến thành tích và thái độ của ngưòi làm công mà còn đề cập đến toàn bộ khả năng tổ chức giúp chỉnh lý và hoàn thành các mục tiêu đặt ra.
- Hành vi tổ chức thể hiện một quan điểm vi mô. Hành vi tổ chức tập trung nghiên cứu các hành vi của các cá nhân trong các tổ chức tập thể nhỏ. Hầu hết các tổ chức thưòng xuyên xem xét các vấn đề như: năng suất lao động, sự vắng mặt thường xuyên ở nơi làm việc mà không có lý do chính đáng, kết quả và sự thoả mãn về việc làm. Những đề tài hành vi cá nhân điển hình nghiên cứu trong hành vi tổ chức gồm có: nhận thức (của từng cá nhân), tiêu chuẩn ứng xử, đạo đức hoặc nghề nghiệp, học vấn (trình độ hiểu biết), động cơ làm việc và nhân cách.
Đề tài hành vi tập thể gồm có; quy chế, chức vụ vị trí, quyền lực, thông tin vẩ mâu thuẫn. Sự khác biệt giữa hai quan điểm vi mô và vĩ mô đã gây ra một sô" chồng chéo. Chẳng hạn, chủ đề “mâu thuẫn” trong hành vi tổ chức có xu hưóng tập trung vào những mâu thuẫn nội tại (bên trong tổ chức) và những mâu thuẫn giữa các cá nhân với nhau. Những mâu thuẫn này phát sinh từ sự khác biệt trong tính cách từng ngưòi và thông tin nghèo nàn, 12 lạc hậu.
Khi nghiên cứu chủ đề “mâu thuẫn”, các nhà lý thuyết tổ chức lại tập trung chủ yếu vào các vấn đề phối hợp giữa các đơn vị với nhau. Tất nhiên, vấn đề không phải là ở chỗ quan điểm này đúng, quan điểm kia sai, mà đúng hơn là, cả hành vi tô chức và lý thuyết tổ chức chỉ chú trọng nhấn mạnh các cấp độ khác nhau trong công tác nghiên cứu, phân tích tổ chức. II- VAI TRÒ CỦA TỔ CHỨC 1. Tổ ch ứ c có vai trò to lớn đối với h o ạ t đ ộng củ a con người và x ã hội đưỢc xác định như là một điểm tựa trong hoạt động để thực hiện mục tiêu mong muốn đặt ra.
Tổ chức tạo ra sự thống nhất và nhân sức mạnh của tập thể và mỗi người lên gấp bội. Với thiên tài đặc biệt, V.Lênin đã sốm nhìn thấy sức mạnh của một tổ chức đảng đối vối quá trình cách mạng, Người đã ví tổ chức giông như điểm tựa trong vật lý của Acsimet. Acsimet nói: “Nếu cho tôi một điểm tựa, tôi có thể bẩy được trái đất lên”.Lênin đã đề ra một luận điểm nổi tiếng: “Hãy cho chúng tôi một tổ chức những ngưòi cách mạng, và chúng tôi sẽ đảo ngược nưổc Nga lên”\ và khi đã có chính quyển, 1.Lênin: Toàn tập, tiếng Việt, Nxb. Tiến bộ, Mátxcơva, 1975, t.
13 “lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức”\ Chính nhận thức về vai trò quan trọng của tổ chức như vậy nên V.Lênin kêu gọi: “Hãy tổ chức, tổ chức và tổ chức”. TỔ ch ứ c có vai trò r â t q uan trọ n g như là m ột công cụ, vũ khí tro n g sự nghiệp cá ch m ạng củ a Đảng. Ngay từ khi ra đòi và trong toàn bộ hoạt động cách mạng của mình, Đảng ta luôn quan tâm đến công tác tổ chức, coi đó là vấn để trọng yếu liên quan đến sự vững mạnh của Đảng, sự thành bại của cách mạng. Nói về tầm quan trọng của công tác tổ chức, trong bài Một việc m à các cơ quan lãnh đ ạo cần thực hàn h ngay năm 1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Chính sách đúng là nguồn gốc của thắng lợi.
Song từ nguồn gốc đi đến thắng lợi thực sự, còn phải tổ chức, phải đấu tranh. Khi đã có chính sách đúng, thì sự thành công hoặc thất bại của chính sách đó là do nơi cách tổ chức công việc, nơi lựa chọn cán bộ. Ngày 1-12-1941, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương do Hồ Chí Minh trực tiếp lãnh đạo ra chỉ thị về công tác tô chức. Trong điều kiện lực lượng cách mạng thiếu thôn đủ mặt, song vịện dẫn 1.Lênin; Toàn tập, Sđd, t.
Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t. 14 quan điểm của V.LLênin về vai trò của tổ chức: “Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền giai cấp vô sản không có íhứ khí giới nào khác hơn là tổ chức”, Đảng ta đã đi đến nhận định: “Biết tổ chức, tức là có thêm cán bộ, có võ khị có tài chính, có chiến đấu lực, tất cả những điều kiệa cần thiết cho công cuộc cách mệnh dân tộc giải phong. Các đồng chí hãy ráng sức tổ chức cho khéo”\ Thực tiễn trải qua hơn 80 năm, cách mạng Việt NaTi đã khẳng định vai trò tổ chức của Đảng Cộng sảr.
Việt Nam, đã đưa đất nưốc ta giành thắng lợi qua các giai đoạn cách mạng: giành chính quyền, ìhang chiến chống Pháp và chông Mỹ thắng lợi, hoàn thènh công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ, thông nhít đất nước và ngày nay đang ra sức thực hiện từig bước đạt tới mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chu, công bằng, ván minh”. III- NỘI DUNG NGHIÊN cứu Tổ CHỨC Mội dung nghiên cứu tổ chức thể hiện ở ba nhiệm vụ: 1. Nhiệm vụ xây dựng tổ chức Xây dựng tổ chức là nhiệm vụ, nội dung công việc củt ttô chức, bao gồm việc xây dựng một cơ cấu bộ máy hịỉp lý để hoàn thành các mục tiêu, chức năng, nh:ệiỉnvụ của tổ chức. EỂng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng toàn tập, Nxb.
Chíihi t¿ quốc gia, Hà Nội, 2000, t. 15 Việc xây dựng tổ chức gồm có: - Xác định những hoạt động cần thiết của tổ chức để đạt được mục tiêu. - Tổ chức các hoạt động thành các chức năng phân chia cho các bộ phận cấu thành trong tổ chức. - Bô" trí con người, nhân viên vào các bộ phận thích hỢp.
- Giao phó quyền hạn cho các bộ phận để thực hiện các hoạt động.