Tổng quan nghiên cứu

Cộng đồng dân tộc Thái tại Việt Nam sở hữu quy mô dân số trên 1.700.000 người, chiếm khoảng 12,2% tổng dân số các dân tộc thiểu số trên toàn quốc. Trong đó, địa bàn Tây Bắc là nơi tập trung cư trú đông đảo nhất với hơn 98% dân số người Thái của cả nước, tiêu biểu như tại tỉnh Sơn La chiếm khoảng 36%, Nghệ An chiếm 20%, Thanh Hóa chiếm 17% và Lai Châu chiếm 15%. Sinh sống gắn bó lâu đời bên các thung lũng lòng chảo và lưu vực ba con sông lớn là sông Thao, sông Đà và sông Mã, người Thái đã kiến tạo nên một không gian văn hóa bản địa vô cùng đặc sắc. Trong hệ thống di sản văn hóa phi vật thể đó, lễ hội Xên bản xên mường giữ vai trò là đại lễ thiêng liêng và có quy mô cộng đồng lớn nhất trong năm.

Vấn đề cốt lõi đặt ra trong nghiên cứu là sự mai một của các nghi lễ cổ truyền trước tác động mạnh mẽ của quá trình hiện đại hóa và biến đổi kinh tế xã hội. Mục tiêu nghiên cứu tập trung khảo sát toàn diện diện mạo, tiến trình và cấu trúc của lễ hội Xên bản xên mường tại bốn vùng văn hóa đại diện gồm Mường Lò, Mường La, Mường Thanh và Mai Châu. Đồng thời, công trình đi sâu giải mã mối liên hệ hữu cơ giữa nghi lễ thực hành tín ngưỡng với các thành tố văn học dân gian nhằm khôi phục trọn vẹn diện mạo văn hóa tinh thần của tộc người.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát các tỉnh trọng điểm miền núi phía Bắc gồm Yên Bái, Sơn La, Điện Biên và Hòa Bình, với tư liệu điền dã được thu thập tập trung trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2014 kết hợp hồi cố lịch sử định cư của người Thái từ thế kỷ XI đến nay. Ý nghĩa khoa học của nghiên cứu thể hiện ở việc bổ sung hệ thống tư liệu thực địa với hơn 40 văn bản truyện kể mo then và truyền thuyết, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng giúp nâng cao hiệu quả bảo tồn văn hóa tộc người đạt mức nguyên gốc trên 85% tại các bản làng truyền thống.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết cấu trúc và chức năng của nhân học văn hóa nhằm xem xét lễ hội như một thiết chế xã hội hoàn chỉnh, nơi các nghi thức đóng vai trò củng cố trật tự cộng đồng và kết nối các mối quan hệ xã hội trong bản mường. Bên cạnh đó, lý thuyết loại hình học văn hóa dân gian và lý thuyết tiếp biến văn hóa được sử dụng để phân tích sự thích ứng, biến đổi của các thành tố văn hóa giữa hai ngành Thái Đen và Thái Trắng dưới sự tác động của điều kiện địa lý tự nhiên.

Năm khái niệm then chốt được xác lập xuyên suốt công trình gồm: Xên bản xên mường với tư cách là nghi lễ nông nghiệp và nghi lễ cúng tổ tiên khai phá đất đai; Không gian văn hóa Tây Bắc; Thành tố văn học dân gian trong môi trường diễn xướng; Thiết chế Mo Mường trong việc điều hành đời sống tâm linh; và Vũ trụ quan vạn vật hữu linh với cấu trúc ba tầng thế giới cai quản bởi Then Luông.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được tổng hợp từ nguồn thư tịch cổ chữ Thái như Quắm tố mường, Tày pú xớc kết hợp với tư liệu khảo sát thực địa trực tiếp. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 4 tiểu vùng văn hóa tiêu biểu được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phi xác suất có chủ đích, tập trung phỏng vấn sâu 25 nghệ nhân dân gian, thầy mo và các già làng uy tín nắm giữ tri thức bản địa. Lý do lựa chọn cách tiếp cận này là nhằm đảm bảo tính xác thực cao nhất của các dị bản truyện kể và quy trình tế lễ cổ truyền vốn chỉ được lưu giữ qua trí nhớ của tầng lớp chủ lễ.

Phương pháp nghiên cứu liên ngành giữa Folklore học, Dân tộc học và Văn hóa học là trục nghiên cứu chính, kết hợp với phương pháp phân tích văn bản học để bóc tách các mô-típ thần thoại, truyền thuyết về nhân vật được phụng thờ như Tạo Xuông, Tạo Ngần và anh hùng Cầm Hánh. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu được triển khai thực hiện trong khung thời gian 12 tháng, từ tháng 6 năm 2013 đến tháng 5 năm 2014, bảo đảm tính hệ thống và độ tin cậy khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, nghiên cứu xác lập cấu trúc nhị nguyên chuẩn mực của lễ hội Xên bản xên mường gồm phần Lễ chiếm khoảng 45% thời lượng và phần Hội chiếm khoảng 55% thời lượng. Phần lễ tập trung vào các nghi thức hiến tế tạ ơn thần linh tại khu rừng thiêng đông xên, trong khi phần hội bùng nổ với các sinh hoạt diễn xướng như hát khắp, múa xòe, hạn khuống cùng các trò chơi dân gian như ném còn, bắn nỏ.

Thứ hai, văn học dân gian đóng vai trò là khung xương sống tư tưởng định hình toàn bộ diễn trình lễ hội. 100% các nghi thức tế lễ đều có sự đồng hành của các áng mo, bài cúng và truyện kể lịch sử nhằm minh giải nguồn gốc ngày mở hội, chu kỳ tổ chức từ 1 đến 3 năm một lần, cũng như quy cách lễ vật dâng cúng.

Thứ ba, nghiên cứu chỉ ra sự phân hóa sắc thái văn hóa rõ nét giữa các tiểu vùng. Tại Mường Lò, lễ hội mang đậm màu sắc sử thi nguồn cội; tại Mường Thanh, lễ hội thể hiện quyền uy của thủ lĩnh mường lớn; trong khi tại Mai Châu, mức độ dung hợp văn hóa với người Kinh và người Mường đã tạo ra sự biến đổi khoảng 30% trong cấu trúc trò chơi và trang phục lễ hội so với mô thức Thái Đen cổ truyền.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt về diện mạo lễ hội bắt nguồn từ địa hình chia cắt mạnh bởi dãy Hoàng Liên Sơn dài 180 km với các đỉnh cao trên 2.000 m và mạng lưới thung lũng sông suối khép kín. Tuy nhiên, sợi dây liên kết bền chặt giúp duy trì tính thống nhất của lễ hội chính là ý thức tự giác tộc người thông qua tên gọi tự xưng Phủ Thày và hệ thống chữ viết cổ.

So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ dừng lại ở mức độ sưu tầm miêu tả đơn lẻ, luận văn đã đặt văn học dân gian vào môi trường diễn xướng sống động của lễ hội, làm sáng tỏ chức năng lưu giữ ký ức lịch sử của thần thoại và truyền thuyết.

Dữ liệu khảo sát về sự biến đổi các thành tố lễ hội qua 4 tiểu vùng có thể được biểu thị trực quan thông qua bảng đối chiếu 6 chỉ số nghi lễ chính và biểu đồ phân bổ tỷ lệ lưu giữ các bài bản thơ ca dân gian cổ truyền, giúp người đọc dễ dàng nhận diện mức độ bảo tồn di sản tại từng địa phương cụ thể.

Đề xuất và khuyến nghị

Khảo sát thực tế cung cấp nền tảng vững chắc để đưa ra bốn nhóm giải pháp mang tính chiến lược nhằm bảo tồn và phát huy giá trị lễ hội:

Thực hiện số hóa toàn diện 100% các văn bản chữ Thái cổ, tư liệu truyện thơ và băng ghi âm lời cúng mo mường liên quan đến lễ Xên bản xên mường. Dự án cần được hoàn thành trong vòng 18 tháng do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh Tây Bắc phối hợp cùng các viện nghiên cứu chuyên ngành chủ trì thực hiện.

Phục dựng không gian thực hành nghi lễ thiêng gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng cấm đông xên tại ít nhất 10 bản làng điểm. Mục tiêu đặt ra là khôi phục trên 90% quy trình nghi thức cổ truyền trong giai đoạn 2 năm từ 2025 đến 2026, giao quyền chủ động quản lý trực tiếp cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cộng đồng người Thái bản địa.

Tích hợp nội dung diễn xướng văn học dân gian như các làn điệu khắp Thái, kể truyện thơ then vào chương trình giáo dục địa phương tại 100% các trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn. Hoạt động giảng dạy thử nghiệm cần áp dụng định kỳ 2 tiết mỗi tháng bắt đầu từ năm học mới dưới sự hướng dẫn của các nghệ nhân dân gian.

Xây dựng mô hình du lịch di sản văn hóa bền vững dựa vào cộng đồng, kết hợp trải nghiệm lễ hội mùa xuân với việc tiêu thụ nông sản và thổ cẩm truyền thống. Giải pháp này hướng tới mục tiêu nâng cao thu nhập của cư dân địa phương thêm 25% đến 30% mỗi năm do các hợp tác xã du lịch cộng đồng vận hành dưới sự định hướng chuyên môn của cơ quan quản lý văn hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Văn học dân gian, Văn hóa học, Dân tộc học và Lịch sử: Luận văn cung cấp khung lý thuyết liên ngành chuẩn mực, nguồn tư liệu điền dã thực tế và phương pháp tiếp cận văn bản học giàu giá trị học thuật.

Nhóm cán bộ quản lý văn hóa và cơ quan hoạch định chính sách tại 6 tỉnh miền núi phía Bắc gồm Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Yên Bái, Hòa Bình, Lào Cai: Công trình là cẩm nang hữu ích phục vụ công tác lập hồ sơ di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và xây dựng quy hoạch bảo tồn văn hóa truyền thống gắn với phát triển kinh tế xã hội.

Nhóm giáo viên giảng dạy bộ môn Ngữ văn và Giáo dục địa phương tại các tỉnh Tây Bắc: Tài liệu hỗ trợ đắc lực trong việc biên soạn giáo án, trích dẫn truyện kể dân gian bản địa và tổ chức các hoạt động ngoại khóa tìm hiểu di sản cho học sinh.

Nhóm doanh nghiệp lữ hành và các hạt nhân văn hóa tại các hợp tác xã du lịch cộng đồng Tây Bắc: Nghiên cứu cung cấp nguồn tri thức chuẩn xác về phong tục, nghi lễ và trang phục truyền thống để xây dựng các sản phẩm du lịch văn hóa nguyên bản, tránh tình trạng thương mại hóa làm sai lệch bản sắc tộc người.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất và ý nghĩa cốt lõi của lễ hội Xên bản xên mường là gì? Lễ hội là nghi lễ nông nghiệp và sinh hoạt tín ngưỡng lớn nhất của người Thái, nhằm tạ ơn Then trời và các vị thần linh, tổ tiên đã khai phá ra bản mường như Tạo Xuông, Tạo Ngần. Đồng thời, đây là dịp cầu cho mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu, gia súc sinh sôi và toàn thể cư dân trong mường được ấm no, mạnh khỏe.

Văn học dân gian giữ vị trí như thế nào trong tiến trình lễ hội? Văn học dân gian đóng vai trò là linh hồn và khung xương sống định hướng nghi lễ. Các tác phẩm sử thi như Then Han, Ẳm ệt luông, truyện thơ Cầm Hánh đánh giặc cờ vàng và hệ thống lời cúng mo mường giúp minh giải nguồn gốc lịch sử, cố định hóa các bước tế lễ và khắc sâu niềm tự hào cội nguồn vào tâm thức người dự hội.

Khu rừng cấm đông xên có vai trò đặc biệt gì trong không gian lễ hội? Đông xên là khu rừng cấm đầu nguồn thiêng liêng của bản mường, nơi ngự trị của các vị thần bảo hộ và linh hồn tổ tiên. Mọi hành vi chặt cây, săn bắn tại đây đều bị cấm ngặt theo luật tục. Việc tiến hành nghi lễ tại đông xên thể hiện triết lý sống hòa hợp với thiên nhiên và ý thức bảo vệ nguồn nước sinh tồn của cư dân nông nghiệp lúa nước.

Lễ hội Xên bản xên mường giữa nhóm Thái Đen và Thái Trắng có điểm gì khác nhau? Sự khác biệt thể hiện rõ nét qua quy cách trang phục của chủ tế, hình thức trang trí mái nhà sàn khau cút của Thái Đen và các dị bản mo cúng. Người Thái Đen tại Mường Lò, Mường Thanh nhấn mạnh yếu tố sử thi nguồn cội gắn với các thủ lĩnh lập mường, trong khi người Thái Trắng có sự đan xen phong phú hơn với các sinh hoạt múa hát giao duyên và trò chơi dân gian sông nước.

Làm thế nào để cân bằng giữa bảo tồn nguyên gốc và khai thác du lịch lễ hội? Cần phân định rõ ranh giới giữa không gian nghi lễ thiêng liêng tại rừng cấm do cộng đồng tự thực hiện với không gian phần hội mở rộng cho du khách trải nghiệm. Giữ nguyên 100% tính tôn nghiêm của các bài cúng và nghi thức cổ truyền, chỉ sân khấu hóa có chọn lọc các trò chơi dân gian và nghệ thuật múa xòe, hát khắp ngoài khu vực tế tự.

Kết luận

Hệ thống hóa toàn diện diện mạo, quy trình nghi thức và giá trị nhân văn sâu sắc của đại lễ Xên bản xên mường tại 4 tiểu vùng văn hóa tiêu biểu của Tây Bắc.

Chứng minh vai trò nền tảng của văn học dân gian như sử thi, thần thoại, truyện thơ và diễn xướng mo then trong việc bảo lưu ký ức lịch sử và cố định hóa cấu trúc nghi lễ tộc người.

Làm sáng tỏ mối quan hệ biện chứng giữa tín ngưỡng vạn vật hữu linh với tri thức bản địa trong việc quản trị tài nguyên rừng thiêng, nguồn nước và tổ chức xã hội bản mường.

Cung cấp hệ thống tư liệu điền dã thực chứng chuẩn xác, góp phần bổ sung vào kho tàng nghiên cứu Thái học tại Việt Nam những luận điểm khoa học có tính thuyết phục cao.

Đề xuất lộ trình 4 giải pháp liên ngành đồng bộ nhằm bảo tồn di sản bền vững trong giai đoạn từ nay đến năm 2030, gắn kết hài hòa giữa giữ gìn bản sắc với phát triển sinh kế cộng đồng.

Công trình là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà nghiên cứu, nhà quản lý và cộng đồng quan tâm đến văn hóa Tây Bắc. Độc giả và các đơn vị nghiên cứu có thể tiếp tục khai thác nguồn ngữ liệu quý giá này để triển khai các dự án bảo tồn di sản văn hóa phi vật thể tại địa phương ngay hôm nay.