Chương 1: MỘT VÀI NÉT VỀ XÃ VĨNH SƠN, HUYỆN VĨNH TƯỜNG, TỈNH VĨNH PHÚC 1. Khái quát về điều kiện tự nhiên 1. Vị trí địa lý Xã Vĩnh Sơn là xã nằm ở trung tâm của huyện Vĩnh tường, diện tích tự nhiên 327.34ha, trong đó 231,45ha là đất nông nghiệp, dân số 5483 người. nằm cách quốc lộ 2 khoảng 3km về phía Tây Nam, Vĩnh Sơn có đường biên giới tiếp giáp với 5 xã.
Bắc giáp Đại Đồng, Tây giáp Thổ Tang và Thượng Trưng, Nam giáp Vũ Di, Đông giáp Bình Dương. Huyện lộ Thổ Tang đi Bình Dương ra đường 13 chạy qua giữa xã là đường trục chính của Vĩnh Sơn. Giống như một xã trong huyện, Vĩnh Sơn cũng có những tên gọi khác nhau qua các thời kỳ. Từ xưa, sau khi lập tỉnh Vĩnh Yên (1889) thì Sơn Tang, Lương Trù nằm trong tổng Lương Điền gồm: Sơn Tang, Lương Trù, phương Viên, Đông Viên, Lương Điền, Lach Trung, Phong Doanh, Thổ Tang, Vân Ổ, Xuân Húc, thuộc phủ Vĩnh Tường.
Năm 1927, làng Lương Trù nhập vào Sơn Tang và từ đây tên Sơn Tang vừa là tên làng, vừa là tên xã. Sơn Tang còn có “tên tục” gọi là “Hai nước” vì từ đầu xã đến cuối xã có 3 dãy ao song song với 3 dãy nhà ở của dân, nước trong các dãy ao ấy chảy quanh từ đầu đến cuối xã và ngược lại, tạo nên 2 dòng, vì thế, từ xưa đã có câu: “Tên gọi Hai nước cũng kỳ, có 2 dòng nước chảy về ngược xuôi”[17, tr. Và có lẽ như vậy mới có tên làng Hai nước. Sau cách mạng tháng Tám, năm 1946 xã Sơn tang hợp với Phương Viên thành xã Đức Thắng.
Năm 1949 xã Đức Thắng lại ghép với Thổ Tang thành xã Thái Học. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc, vào năm 1955, căn cứ vào tình hình đặc điểm về địa lý, dân cư và lịch sử, cấp trên đã 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cho tách Thổ Tang với Phương Viên thành xã Thổ Tang. Sơn Tang tách thành xã riêng gọi là xã Vĩnh Sơn cho đến hiện nay (Vĩnh là lấy tiếng đầu của tên tỉnh và tên huyện, Sơn là lấy tiếng đầu của tên xã cũ). Thời tiết, khí hậu Khí hậu một năm có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông.
Mùa hạ thì nóng bức và mưa nhiều, nhiệt độ trung bình khoảng 33- 360C, mùa đông thì lạnh và khô hanh, nhiệt độ trung bình 14- 170C. Vĩnh Sơn có con sông Phan nằm ở phía Tây Nam xã chảy theo hướng Tây- Đông gần như song song với huyện lộ, ngăn cách khu dân cư với đồng làng. Là một xã thuần nông nên sản xuất nông nghiệp trồng lúa nước là chủ yếu. Một năm 2 vụ lúa và một vụ màu, vụ màu chủ yếu là trồng ngô, đậu tương.
Trước cách mạng, sản xuất nông nghiệp trồng trọt bấp bênh, vụ chiêm thì khô hạn, vụ mùa thì úng lụt do không có hệ thống kênh mương tưới tiêu. Sau cách mạng, hệ thống kênh mương được chú trọng hơn, hiện nay, đã có hệ thống kênh mương dẫn nước từ Liễn Sơn về và hệ thống kênh mương từ 3 trạm bơm điện từ sông Phan lên do vậy toàn bộ diện tích gieo trồng được tưới và 1 trạm bơm tiêu úng cho cánh đồng. Từ đó, toàn bộ diện tích được tưới tiêu chủ động, không bị úng, hạn, năng suất cây trồng tăng nhanh. Xã Vĩnh Sơn chịu ảnh hưởng chủ yếu của đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có hai đợt gió mùa chính: Mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc tràn về mang theo hơi lạnh, mùa hè lại chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam tạo ra khoảng thời gian nắng nóng. Nhiệt độ cao trung bình hàng năm là 24,9oC, nhiệt độ trung bình thấp là 17,9 oC. Tháng có nhiệt độ thấp nhất là vào tháng 12, có lúc nhiệt độ xuống tới 14oC. Tháng có nhiệt độ cao là vào tháng 9 – 10, nhiệt độ trung bình là 22,4 oC.
Độ ẩm trung bình hàng năm là 80%, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.526mm, số ngày mưa trung bình một năm là 133 ngày. Bên cạnh đó, đây cũng là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của mưa bão (vào tháng 7 - 8) như đổ nhà cửa, tàn phá hoa màu gây thiệt hại không chỉ tới kinh tế mà tới cả đời sống người dân. 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Địa hình, đất đai Xã Vĩnh Sơn là một xã thuộc vùng đồng bằng nên có địa hình bằng phẳng, đất đai của xã tương đối màu mỡ thuận lợi cho phát triển trồng trọt không những đáp ứng nhu cầu của người dân mà còn góp phần cung cấp thức ăn cho phát triển ngành chăn nuôi của xã.
Xã Vĩnh Sơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 327,34 ha, trong đó diện tích nuôi rắn là 9,1 ha chiếm 14,41% diện tích đất thổ cư (số liệu năm 2008). Tình hình phân bổ và sử dụng đất của xã trong 3 năm 2006 – 2008 được thể hiện ở bảng 1. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai của xã qua 3 năm 2006 – 2008 2006 2007 2008 So sánh (%) Chỉ tiêu SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) SL (ha) CC (%) 07/06 08/07 BQ Tổng diện tích đất tự nhiên 327,34 100 327,34 100 327,34 100 100,0 100,0 100,0 1.
Đất nông nghiệp 231,45 70,7 230,45 70,4 236,27 72,18 99,6 102,5 101,1 - Đất canh tác 210,53 91,0 210,53 91,4 226,42 95,83 100 107,5 103,7 - Đất nuôi trồng thủy sản 11,4 4,9 12,92 5,6 9,85 4,17 113,3 76,2 93,0 - Đất nông nghiệp khác 9,52 4,1 7,02 3,0 0 0 73,7 0 0 2. Đất phi nông nghiệp 95,89 29,3 96,89 29,6 91,07 27,82 101,0 94,0 97,5 - Đất thổ cư 66,4 69,2 66,9 69,0 63,14 69,33 100,8 94,4 97,5 Trong đó diện tích nuôi rắn 8,6 12,9 8,85 13,2 9,1 14,41 102,9 102,8 102,9 - Đất chuyên dùng 7,6 7,9 7,6 7,8 7,6 8,35 100,0 100,0 100,0 - Đất phi nông nghiệp khác 21,89 22,8 22,39 23,1 20,33 22,32 102,3 90,8 96,4 Nguồn: Ban Địa chính xã Vĩnh Sơn 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Qua bảng 1.1, chúng ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên không đổi qua 3 năm tuy nhiên các diện tích khác thì có sự biến đổi cho nhau. Năm 2006 diện tích đất nông nghiệp là 231,45 ha, chiếm 70,7% tổng diện tích đất tự nhiên, đến năm 2008 diện tích này là 236,27 ha chiếm 72,18%. Bình quân trong 3 năm diện tích đất nông nghiệp tăng 1,1%/ năm.
Tuy nhiên, năm 2007 diện tích đất nông nghiệp giảm đi do các cấp ủy chính quyền địa phương đã quy hoạch 20,87 ha đất nông nghiệp để xây dựng khu làng nghề nhằm tạo điều kiện cho các hộ có địa điểm chăn nuôi, sản xuất kinh doanh ổn định nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bụi bẩn độc hại trong khu dân cư. Năm 2006 tổng diện tích đất canh tác là 210,53 ha, đến năm 2008 diện tích đất canh tác tăng lên 226,42 ha, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước, bình quân mỗi năm tăng 3,7%. Diện tích đất canh tác tăng lên là do xã đã chuyển các loại đất nông nghiệp khác sang để nông dân có thêm đất sản xuất nâng cao diện tích đất nông nghiệp. Năm 2008, diện tích đất nuôi trồng thủy sản là 9,85 ha, giảm 23,8% so với năm 2007, diện tích nuôi trồng thủy sản giảm do giá mồi nuôi rắn cao các hộ cho ăn tiết kiệm và ít sử dụng con mồi kém hiệu quả hơn,vì vậy lượng phụ phẩm thừa ít các hộ thu hẹp diện tích nuôi cá ao.
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2008 là 91,07 ha giảm 6% so với năm 2007, bình quân mỗi năm giảm 2,5%. Trong đó đất thổ cư giảm từ 66,9 ha xuống còn 63,14 ha (năm 2008), diện tích đất thổ cư giảm do xã tiến hành xây dựng 5 nhà văn hóa thôn và các công trình phúc lợi xã hội. Bên cạnh đó các hộ vẫn mở rộng diện tích gây nuôi rắn nên diện tích gây nuôi rắn hàng năm vẫn tăng lên. Năm 2006, diện tích gây nuôi rắn là 8,6 ha đến năm 2008 diện tích gây nuôi rắn là 9,1 ha, bình quân mỗi năm tăng 2,9%.
Điều này chứng tỏ nghề nuôi rắn truyền thống vẫn được các hộ dân trong xã duy trì và phát triển với quy mô ngày càng được mở rộng. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình hình kinh tế- xã hội 1. Tình hình hộ khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn Lao động là một nhân tố quan trọng trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã hội trong sản xuất cũng như đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội.
Tình hình biến động về nhân khẩu và lao động của xã Vĩnh Sơn được thể hiện ở bảng 1. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tình hình hộ khẩu và lao động xã Vĩnh Sơn qua 3 năm (2006 – 2008) 2006 2007 2008 So sánh (%) Chỉ tiêu ĐVT SL CC (%) SL CC (%) SL CC (%) 07/06 08/07 BQ I. Số nhân khẩu Người 5362 5443 5329 101,5 97,9 99,7 II.
Tổng số lao động LĐ 3897 100 3970 100 4055 100 101,9 102,1 102,0 1. LĐ làm nghề rắn LĐ 1842 47,3 1943 48,9 2145 52,9 105,5 110,4 107,9 2. Tổng số hộ Hộ 1228 100 1295 100 1304 100 105,5 100,7 103,0 1. Số hộ nuôi rắn Hộ 750 61,1 800 61,8 950 72,9 106,7 118,8 112,5 - Hộ nuôi sinh sản Hộ 450 36,6 550 42,5 540 41,4 122,2 98,2 109,5 2.
Hộ khác Hộ 478 38,9 495 38,2 454 27,1 103,6 91,7 97,5 IV. Một số chỉ tiêu khác 1. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,7 1,51 1,7 – – – 2. Tỷ lệ sinh con thứ ba % 17,6 18,9 14,4 – – – 3.
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng % 20,0 18,0 17,6 – – – 4. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới % 8,1 6,2 6,8 – – – 5. Tỷ lệ hộ gia đình đạt gia đình văn hóa % 46,7 73,4 74,8 – – – Nguồn: Ban Thống kê xã Vĩnh Sơn 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Qua bảng 1.2 ta thấy tổng số nhân khẩu của xã năm 2008 giảm đi so với năm 2007, nhưng số lao động năm 2008 lại tăng so với năm 2007. Năm 2007 số lao động là 3970 lao động, năm 2008 tăng lên là 4055 lao động, bình quân mỗi năm tăng 2%.
Cùng với đó là sự tăng lên của lao động làm nghề rắn. Năm 2006 số lao động làm nghề rắn là 1842 lao động chiếm 47,3 % tổng số lao động, năm 2008 là 2145 lao động chiếm 52,9% tổng lao động toàn xã, bình quân mỗi năm tăng 7,9%. Điều này chứng tỏ hơn một nửa số lao động của xã Vĩnh Sơn tập trung vào nghề nuôi rắn và chế biến các sản phẩm từ rắn truyền thống.