Tổng quan luận án

Đề tài "Hứng thú hoạt động ngoại khóa của học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Tiến Sỹ thực hiện, thuộc chuyên ngành Tâm lý học. Nghiên cứu được đặt trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 và quá trình thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam về đổi mới giáo dục, đào tạo: chuyển mạnh quá trình giáo dục từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, kết hợp các hoạt động xã hội, ngoại khóa và nghiên cứu khoa học, bảo đảm nguyên tắc lý luận liên hệ với thực tiễn.

Ở các trường sĩ quan quân đội (SQQĐ), hoạt động ngoại khóa (HĐNK) giữ vai trò bổ trợ quan trọng cho giáo dục chính khóa, giúp học viên củng cố tri thức, rèn luyện kỹ năng mềm, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp quân sự và giải tỏa căng thẳng tâm lý. Mặc dù công tác tổ chức HĐNK đã được các cấp ủy, chỉ huy quan tâm, song thực tế vẫn bộc lộ một số bất cập: nội dung và hình thức tổ chức có thời điểm còn sơ sài, thiếu chiều sâu; sự phối hợp giữa các lực lượng chưa đồng bộ; điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật và kinh phí bảo đảm còn hạn chế; việc vận dụng quy trình tổ chức còn lúng túng, dẫn đến mức độ hứng thú tham gia của học viên chưa đạt mức tối ưu.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trong và ngoài nước trước đây chủ yếu tập trung vào hứng thú học tập nói chung hoặc hứng thú HĐNK của trẻ em, học sinh phổ thông và sinh viên các trường đại học dân sự; chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách trực tiếp, toàn diện và có hệ thống về hứng thú HĐNK của học viên tại các trường SQQĐ.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ; trên cơ sở đó đề xuất và thực nghiệm các biện pháp tâm lý - sư phạm nhằm nâng cao hứng thú HĐNK cho học viên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo sĩ quan cấp phân đội.

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, xác định các vấn đề luận án cần tập trung giải quyết.
  2. Làm rõ cơ sở lý luận về hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ.
  3. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng hứng thú HĐNK và các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ hiện nay.
  4. Đề xuất các biện pháp tâm lý - sư phạm và tiến hành thực nghiệm tác động nâng cao hứng thú HĐNK cho học viên ở các trường SQQĐ.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là biểu hiện, mức độ và các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ. Khách thể nghiên cứu gồm 702 người, trong đó có 516 học viên và 186 cán bộ quản lý, giảng viên (CBQL, GV).

Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào biểu hiện hứng thú của học viên ở 4 loại hình HĐNK phổ biến (văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao; giao lưu, tọa đàm; câu lạc bộ; bồi dưỡng kỹ năng mềm) và các yếu tố ảnh hưởng.
  • Phạm vi không gian (địa bàn): 5 trường SQQĐ gồm Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Thông tin và Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát, điều tra và thực nghiệm được thu thập, xử lý trong giai đoạn từ năm 2019 đến năm 2023.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Hứng thú HĐNK của học viên các trường SQQĐ biểu hiện qua 3 mặt: nhận thức, cảm xúc - tình cảm (CX - TC) và hành vi. Thực trạng hứng thú hiện nay đang ở mức cao nhưng không đồng đều giữa các mặt (nhận thức và CX - TC ở mức cao, mặt hành vi ở mức trung bình). Hứng thú HĐNK chịu tác động của cả yếu tố chủ quan và khách quan, trong đó yếu tố chủ quan tác động mạnh hơn (mạnh nhất là nhu cầu, động cơ của học viên); yếu tố khách quan tác động mạnh nhất là phương pháp, hình thức tổ chức HĐNK. Việc thực hiện đồng bộ 5 biện pháp tâm lý - sư phạm, trong đó lấy đổi mới phương pháp và đa dạng hóa hình thức tổ chức làm biện pháp cơ bản, quyết định, sẽ nâng cao hứng thú HĐNK cho học viên.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo hai mảng lớn: các nghiên cứu về hứng thú nói chung và các nghiên cứu về hứng thú HĐNK nói riêng.

Trong mảng nghiên cứu về hứng thú, tác giả phân loại theo 3 hướng tiếp cận:

  • Hướng nghiên cứu về cấu trúc và biểu hiện của hứng thú: A. Côvaliôp (1971) nhấn mạnh thái độ cảm xúc đối với đối tượng; Sukina (1973) và L. Gôđơn coi hứng thú là sự kết hợp giữa tình cảm - ý chí và trí tuệ; Liubinxkaia (1978) và Rudich (1980) tiếp cận hứng thú dưới góc độ thái độ nhận thức và nhu cầu nhận thức; Allehoff (1985), Holland (1985), Kay (1982), Walsh & Osipow (1986), Renninger & LecKrone xem xét mối quan hệ giữa hứng thú và thái độ xã hội; Marôzôva (1989) xác định cấu trúc gồm xúc cảm, niềm vui nhận thức và động cơ trực tiếp; Arikpo (2015) và Patrice (2015) phân tích các chiều nhận thức, tình cảm, hành vi và giá trị. Ở Việt Nam, Nguyễn Xuân Long (2013) nghiên cứu biểu hiện nhận thức, cảm xúc; Dương Thị Kim Oanh (2013) chỉ ra biểu hiện nhận thức, thái độ, hành động; Vũ Vương Trưởng (2015) hệ thống hóa 3 mặt biểu hiện: nhận thức, cảm xúc và hành vi.
  • Hướng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú: E. Strong (1931) nghiên cứu sự biến đổi theo lứa tuổi và môi trường; Xmiêcnôp (1974) khẳng định vai trò quyết định của động cơ học tập; Rubinstein (1978) nhấn mạnh sự kết hợp giữa các điều kiện chủ quan và khách quan; Iddekinge và cộng sự (2011) phân tích bối cảnh công việc và môi trường; Nguyễn Văn Tuân (1998) nghiên cứu thiên hướng và năng lực của học viên quân sự; Đặng Quốc Thành (2009) phân tích các nhóm yếu tố người học, người dạy, phương pháp, môn học và môi trường; Nguyễn Hà Giang (2014), Phạm Thị Hồng Thái (2016), Nguyễn Việt Nga (2020), Huỳnh Văn Đặng (2022) làm rõ các nhân tố môi trường, chương trình đào tạo, giảng viên và nhận thức người học.
  • Hướng nghiên cứu về biện pháp nâng cao hứng thú: A. Côvaliôp (1971), Pêtrôpxki (1982) đề xuất phát triển động cơ và ý thức mục đích; Renninger (2006) xây dựng mô hình 4 giai đoạn phát triển hứng thú; Baram và cộng sự (2006) tập trung vào động lực thúc đẩy; Hoàng Văn Thanh (2000), Đặng Quốc Thành (2002), Lưu Thị Trí và Nguyễn Thị Bình (2012), Lê Quang Minh và cộng sự (2021) đề xuất các giải pháp về phương pháp giảng dạy, đổi mới kiểm tra đánh giá và tương tác sư phạm.

Trong mảng nghiên cứu về hứng thú hoạt động ngoại khóa, tác giả cũng tổng thuật theo 3 hướng:

  • Nghiên cứu biểu hiện của hứng thú HĐNK: N. Krupskaya khẳng định giá trị của hoạt động tập thể và trải nghiệm thực tế; Moriana và cộng sự (2006), Molinuevo và cộng sự (2010) phân tích sự điều chỉnh cảm xúc, hành vi và sức khỏe thể chất; Erin (2011) và Jorge (2016) chỉ ra các biểu hiện tự tin, tự trọng và hành vi tích cực; Bekomson và cộng sự (2020) nghiên cứu tính tự giác và hiệu quả bản thân; Đoàn Thị Thanh Phương (2010), Hoàng Thị Bích Nguyệt và Nguyễn Thị Thùy (2015), Võ Xuân Thủy và Lê Văn Hùng (2019) nghiên cứu các biểu hiện nhận thức, sự say mê và mức độ tham gia thực tế của học sinh, sinh viên.
  • Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hứng thú HĐNK: J. Mahoney và cộng sự (2003), Anderson và cộng sự (2003), Eccle (2006), Mary và cộng sự (2015), Nickki và cộng sự (2015) phân tích tác động từ gia đình, nhóm đồng đẳng, kinh tế, giới tính và sắc tộc; Bangerter (2013) làm rõ động cơ bên trong và động cơ bên ngoài; Phil (2015) nghiên cứu động lực cộng đồng trực tuyến. Trong môi trường quân đội và giáo dục đại học Việt Nam, Nguyễn Hữu Tuấn (2011) nhấn mạnh vai trò của chính trị viên đại đội; Nguyễn Xuân Trường, Vương Văn Thanh, Nguyễn Hợp Tuấn (2014) làm rõ năng lực của cán bộ quản lý; Phạm Duy Hiển (2014), Trần Hoàng Tinh (2016), Dương Kiếm Anh (2017) phân tích các yếu tố tâm sinh lý, kỹ năng tổ chức của giảng viên và môi trường sư phạm.
  • Nghiên cứu biện pháp nâng cao hứng thú HĐNK: R. Gilman và cộng sự (2004), Israel và cộng sự (2012), Tanya và cộng sự (2015), A. Bekomson và cộng sự (2020) đề xuất chính sách hỗ trợ từ nhà trường, gia đình và cộng đồng; Nguyễn Thị Hải Yến (2011), Phan Xuân Dũng (2011), Nguyễn Nguyên Khang và Lê Đức Tâm (2016), Nguyễn Tiến Đông (2021), Phạm Thị Hồng Hoa và Nguyễn Thị Tình (2021) đề xuất đổi mới hình thức câu lạc bộ, tập huấn cán bộ, xây dựng quy chế đánh giá và tạo môi trường học tập gắn với thực tiễn.

Khoảng trống khoa học mà luận án tập trung giải quyết: Kế thừa các luận điểm về bản chất tâm lý của hứng thú, luận án lấp đầy khoảng trống nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng đặc thù là học viên sĩ quan quân đội; xác lập hệ thống tiêu chí, chỉ báo đo lường 3 mặt biểu hiện (nhận thức, CX - TC, hành vi); đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đặc thù trong môi trường quân sự; từ đó thiết kế và kiểm chứng hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm chuyên biệt.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các nguyên tắc tiếp cận

Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam và Quân ủy Trung ương về giáo dục, đào tạo. Về mặt chuyên ngành, tác giả vận dụng 5 nguyên tắc phương pháp luận của Tâm lý học hoạt động:

  1. Nguyên tắc quyết định luận duy vật các hiện tượng tâm lý: Khẳng định hứng thú HĐNK có nguồn gốc từ hiện thực khách quan; các yếu tố bên ngoài (mục tiêu đào tạo, nội dung, phương pháp, cơ sở vật chất) tác động thông qua các yếu tố bên trong (nhu cầu, động cơ, tính cách của học viên).
  2. Nguyên tắc thống nhất giữa tâm lý, ý thức và hoạt động: Tâm lý, ý thức được hình thành, bộc lộ và biến đổi thông qua hoạt động thực tiễn. Việc đánh giá hứng thú HĐNK phải căn cứ vào hành vi, thái độ thực tế trong quá trình chuẩn bị, tham gia và kết thúc hoạt động.
  3. Nguyên tắc tiếp cận hệ thống: Xem xét 3 mặt biểu hiện (nhận thức, CX - TC, hành vi) và các yếu tố ảnh hưởng trong mối quan hệ hữu cơ, đa chiều, tác động qua lại lẫn nhau.
  4. Nguyên tắc phát triển tâm lý: Hứng thú HĐNK không cố định mà vận động, biến đổi theo từng giai đoạn đào tạo và quá trình tích lũy kinh nghiệm của học viên.
  5. Nguyên tắc tiếp cận Tâm lý học xã hội: Phân tích hứng thú trong các mối quan hệ liên nhân cách, hoạt động nhóm và tập thể quân sự.

Các khái niệm công cụ và khung phân tích

  • Hứng thú: Là thái độ đặc biệt của cá nhân với đối tượng nào đó do nhận thức được ý nghĩa của nó trong đời sống, sự hấp dẫn, lôi cuốn và mong muốn được tìm hiểu, khám phá, đồng thời mang lại những cảm xúc - tình cảm tích cực, thúc đẩy hành vi cá nhân trong hoạt động.
  • Hoạt động ngoại khóa: Là dạng hoạt động của người học tiến hành ngoài chương trình học chính khóa, nhằm củng cố, bổ sung kiến thức, phát triển năng khiếu, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ tích cực, phát triển nhân cách người học theo mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường.
  • Hứng thú HĐNK của học viên trường SQQĐ: Là sự thể hiện thái độ đặc biệt của học viên đối với HĐNK, được cấu thành từ sự hiểu biết sâu sắc về giá trị hoạt động (nhận thức), trạng thái rung cảm tích cực, say mê (CX - TC) và tính tích cực, chủ động, nỗ lực khắc phục khó khăn khi tham gia hoạt động (hành vi).

Khung phát triển hứng thú tiếp thu mô hình 4 giai đoạn của Renninger (2006): hứng thú tình huống $\rightarrow$ duy trì tình huống $\rightarrow$ xuất hiện hứng thú cá nhân $\rightarrow$ hứng thú cá nhân được hình thành. Về con đường hình thành, luận án xác định hai con đường: tự phát (bắt đầu từ cảm xúc trực tiếp) và tự giác (bắt đầu từ nhận thức sâu sắc về ý nghĩa).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tài liệu chuyên ngành tâm lý học, giáo dục học, văn kiện quân sự; xin ý kiến chuyên gia để xây dựng khung lý thuyết.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thiết kế thang đo Likert đánh giá các chỉ báo nhận thức, CX - TC, hành vi và các yếu tố ảnh hưởng.
    • Quan sát: Ghi nhận biểu hiện hành vi, thái độ của học viên trong các buổi ngoại khóa.
    • Tọa đàm, phỏng vấn sâu: Thu thập thông tin định tính từ cán bộ quản lý, giảng viên và học viên.
    • Xin ý kiến chuyên gia: Thẩm định hệ thống tiêu chí, bảng hỏi và các biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất.
    • Thực nghiệm tác động sư phạm: Tiến hành can thiệp thực nghiệm tác động nhằm đánh giá hiệu quả của biện pháp.
  • Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan Pearson, kiểm định so sánh giá trị trung bình giữa các khóa học và kiểm định đối sánh trước - sau thực nghiệm.
Thành phần khách thể Số lượng (người) Cơ cấu địa bàn khảo sát
Học viên đào tạo sĩ quan 516 Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Thông tin, Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp
Cán bộ quản lý, giảng viên (CBQL, GV) 186 5 trường SQQĐ nêu trên
Tổng cộng mẫu khảo sát 702 Giai đoạn thu thập số liệu: 2019 - 2023

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1 thực hiện tổng quan có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến đề tài theo 3 hướng chính: cấu trúc biểu hiện của hứng thú, các yếu tố ảnh hưởng và các biện pháp nâng cao hứng thú trong học tập cũng như trong HĐNK.

Tác giả khẳng định các công trình trước đây đã cung cấp nền tảng lý luận quan trọng về cấu trúc tâm lý của hứng thú (gồm nhận thức, cảm xúc, hành vi), làm rõ vai trò của các yếu tố chủ quan và khách quan, đồng thời đề xuất nhiều giải pháp sư phạm có giá trị. Tuy nhiên, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên biệt về hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ. Chương 1 xác định 6 vấn đề trọng tâm luận án cần giải quyết:

  1. Hệ thống hóa, xây dựng cơ sở lý luận về hứng thú HĐNK của học viên các trường SQQĐ.
  2. Xác định các khái niệm công cụ, làm rõ đặc điểm HĐNK và xây dựng hệ thống chỉ báo đánh giá 3 mặt biểu hiện (nhận thức, CX - TC, hành vi).
  3. Làm rõ hệ thống các yếu tố ảnh hưởng chủ quan và khách quan trong môi trường quân sự.
  4. Xây dựng bộ công cụ điều tra, kiểm định độ tin cậy và độ hiệu lực của thang đo.
  5. Khảo sát, phân tích thực trạng hứng thú và các yếu tố ảnh hưởng tại 5 trường SQQĐ.
  6. Đề xuất hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm và tiến hành thực nghiệm tác động kiểm chứng.

Chương 2: Những vấn đề lý luận về hứng thú hoạt động ngoại khóa của học viên ở các trường sĩ quan quân đội

Chương 2 xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án. Tác giả phân tích các khái niệm hứng thú, HĐNK và hứng thú HĐNK của học viên trường SQQĐ; phân tích hai con đường hình thành (tự phát, tự giác) và 4 giai đoạn phát triển hứng thú.

Luận án xác lập cấu trúc hứng thú HĐNK gồm 3 mặt biểu hiện gắn với hệ thống chỉ báo và tiêu chí đánh giá cụ thể:

  • Mặt nhận thức: Hiểu biết về mục đích, ý nghĩa, nội dung, quy trình, hình thức HĐNK đối với việc rèn luyện nhân cách người sĩ quan (Bảng 2.1).
  • Mặt cảm xúc - tình cảm: Trạng thái tinh thần phấn khởi, yêu thích, say mê, sự hào hứng khi chuẩn bị và tham gia HĐNK (Bảng 2.2).
  • Mặt hành vi: Mức độ chủ động đăng ký tham gia, tính tích cực chuẩn bị, sự độc lập, sáng tạo và nỗ lực khắc phục khó khăn trong hoạt động (Bảng 2.3).
  • Tiêu chí phân loại mức độ hứng thú: Chia thành 3 mức độ cao, trung bình, thấp (Bảng 2.4).

Chương 2 cũng phân tích cấu trúc các yếu tố ảnh hưởng (Sơ đồ 2.2):

  • Nhóm yếu tố chủ quan: Nhu cầu, động cơ HĐNK; năng khiếu, sở trường; tính tích cực cá nhân; vốn kinh nghiệm và kỹ năng hoạt động tập thể của học viên.
  • Nhóm yếu tố khách quan: Mục tiêu, yêu cầu đào tạo; nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức HĐNK; năng lực, trách nhiệm của đội ngũ CBQL, GV; môi trường sư phạm quân sự; điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí bảo đảm.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu thực nghiệm:

  • Tổ chức nghiên cứu: Quy trình triển khai qua các giai đoạn từ nghiên cứu lý luận, xây dựng công cụ, điều tra thử nghiệm, khảo sát chính thức trên 702 khách thể tại 5 trường SQQĐ, đến tổ chức thực nghiệm tác động và xử lý số liệu.
  • Phương pháp nghiên cứu: Trình bày quy trình chuẩn hóa bảng hỏi khảo sát thực trạng, phương pháp phỏng vấn sâu, phương pháp quan sát và phương pháp chuyên gia.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng phần mềm SPSS 20.0 để tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), kiểm định tương quan Pearson giữa các mặt biểu hiện và giữa các yếu tố ảnh hưởng với mức độ hứng thú; kiểm định t-test so sánh sự khác biệt theo khóa học và đánh giá kết quả trước - sau thực nghiệm.
  • Thiết kế thực nghiệm tác động: Lựa chọn nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng để áp dụng biện pháp "Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức HĐNK" (Bảng 3.2), xây dựng tiêu chí đối sánh các chỉ số nhận thức, CX - TC và hành vi trước và sau can thiệp.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng hứng thú hoạt động ngoại khóa của học viên ở các trường sĩ quan quân đội hiện nay

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu định lượng và định tính thu được từ khảo sát thực tế và thực nghiệm tác động:

  • Thực trạng hứng thú HĐNK: Kết quả đánh giá chung cho thấy hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ đạt mức cao nhưng không đồng đều giữa các mặt biểu hiện (Biểu đồ 4.1, Sơ đồ 4.1).
    • Mặt nhận thức: Đạt mức cao (Bảng 4.3, 4.4); học viên nhận thức rõ ý nghĩa, vai trò của HĐNK đối với quá trình hình thành phẩm chất sĩ quan.
    • Mặt CX - TC: Đạt mức cao (Bảng 4.6, 4.7); học viên thể hiện thái độ vui vẻ, hào hứng, yêu thích khi tham gia các hoạt động.
    • Mặt hành vi: Đạt mức trung bình (Bảng 4.9, 4.10); tính chủ động, sáng tạo và sự vượt khó trong một số hoạt động còn hạn chế.
    • So sánh theo khóa học: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về mức độ hứng thú giữa các năm học; học viên các khóa cuối thường có xu hướng nhận thức và hành vi thực hành gắn chặt hơn với kỹ năng nghề nghiệp (Bảng 4.2, 4.5, 4.8, 4.11, Biểu đồ 4.2).
    • Đánh giá theo loại hình: Hứng thú cao nhất ở loại hình thể dục thể thao và văn hóa văn nghệ; loại hình câu lạc bộ học thuật và bồi dưỡng kỹ năng mềm có mức độ tham gia thấp hơn (Bảng 4.1).
  • Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả khảo sát khẳng định cả yếu tố chủ quan và khách quan đều tác động mạnh đến hứng thú HĐNK của học viên (Bảng 4.12, 4.13, 4.14, Sơ đồ 4.2):
    • Yếu tố chủ quan ảnh hưởng mạnh hơn yếu tố khách quan; trong đó "Nhu cầu, động cơ HĐNK của học viên" là yếu tố có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất.
    • Trong nhóm yếu tố khách quan, "Phương pháp, hình thức tổ chức HĐNK" là yếu tố có ảnh hưởng mạnh nhất đến hứng thú của học viên.
    • Phân tích tương quan khẳng định mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa các yếu tố tác động với mức độ biểu hiện hứng thú (Sơ đồ 4.2, Bảng 4.15).
  • Hệ thống biện pháp tâm lý - sư phạm đề xuất: Luận án xây dựng 5 biện pháp đồng bộ (Mục 4.3).
  • Phân tích kết quả thực nghiệm tác động: So sánh đối chiếu trước và sau thực nghiệm (Bảng 4.16, 4.17, 4.18, 4.19, Biểu đồ 4.3, 4.4) cho thấy nhóm thực nghiệm có sự tăng trưởng rõ rệt về điểm số ở cả 3 mặt nhận thức, CX - TC và đặc biệt là mặt hành vi so với nhóm đối chứng, chứng minh tính hiệu quả và tính khả thi của biện pháp can thiệp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và xác lập hệ thống khái niệm công cụ chuyên biệt trong tâm lý học quân sự: Làm sáng tỏ khái niệm hứng thú, hoạt động ngoại khóa và hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ.
  2. Xác định cấu trúc tâm lý của hứng thú HĐNK gồm 3 mặt biểu hiện thống nhất: nhận thức, cảm xúc - tình cảm và hành vi; đồng thời xây dựng hệ thống tiêu chí, chỉ báo đo lường cụ thể cho từng mặt.
  3. Làm rõ cơ chế hình thành (tự phát, tự giác), các giai đoạn phát triển và hệ thống các yếu tố ảnh hưởng chủ quan, khách quan đến hứng thú HĐNK trong môi trường đặc thù của nhà trường quân đội.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện trên 702 khách thể tại 5 trường SQQĐ trong giai đoạn 2019 - 2023, phản ánh khách quan thực trạng hứng thú HĐNK và sự không đồng đều giữa mặt nhận thức/CX - TC (mức cao) với mặt hành vi (mức trung bình).
  2. Xác định mối tương quan thuận rất mạnh giữa các mặt biểu hiện với hứng thú tổng thể; chỉ ra thứ bậc tác động của các yếu tố ảnh hưởng: yếu tố chủ quan tác động mạnh nhất là nhu cầu/động cơ của học viên, yếu tố khách quan tác động mạnh nhất là phương pháp/hình thức tổ chức.
  3. Đề xuất hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm có tính ứng dụng thực tiễn cao:
    • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức, hình thành động cơ, mục đích HĐNK đúng đắn cho học viên.
    • Biện pháp 2: Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức HĐNK cho học viên (biện pháp cơ bản, quyết định).
    • Biện pháp 3: Tổ chức chặt chẽ, hiệu quả công tác bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐNK cho đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên.
    • Biện pháp 4: Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học viên trong HĐNK.
    • Biện pháp 5: Xây dựng môi trường sư phạm quân sự lành mạnh, bảo đảm cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật cho HĐNK.
  4. Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của biện pháp thông qua thực nghiệm tác động sư phạm với các chỉ số thống kê toán học tin cậy (SPSS 20.0).

Kiến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Quốc phòng và các cơ quan quản lý giáo dục quân sự: Hoàn thiện cơ chế, chính sách, bảo đảm định mức kinh phí và trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật phục vụ HĐNK tại các học viện, nhà trường.
  • Đối với Đảng ủy, Ban Giám hiệu các trường SQQĐ: Đưa hoạt động ngoại khóa vào kế hoạch đào tạo tổng thể; chỉ đạo các khoa, đơn vị phối hợp chặt chẽ; định kỳ bồi dưỡng kỹ năng tổ chức HĐNK cho cán bộ cơ sở.
  • Đối với cán bộ quản lý, giảng viên và tổ chức Đoàn Thanh niên: Đổi mới phương pháp tổ chức, tăng cường các hình thức diễn đàn, tọa đàm, câu lạc bộ sở thích, phát huy tối đa vai trò tự quản, tính tích cực, sáng tạo của học viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi khảo sát thực tế giới hạn trong 5 trường sĩ quan quân đội (chủ yếu là khối sĩ quan chỉ huy, chính trị, kỹ thuật chiến đấu), chưa mở rộng sang toàn bộ hệ thống các học viện chuyên ngành kỹ thuật quân sự, hậu cần, quân y.
    • Nội dung nghiên cứu tập trung vào 4 loại hình HĐNK phổ biến (văn nghệ thể thao; giao lưu, tọa đàm; câu lạc bộ; kỹ năng mềm), chưa bao quát toàn bộ các hoạt động ngoại khóa đặc thù chuyên sâu khác.
    • Khoảng thời gian thu thập dữ liệu từ năm 2019 đến năm 2023, phản ánh thực trạng tâm lý trong giai đoạn nghiên cứu cụ thể.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các đối tượng học viên đào tạo kỹ sư quân sự, bác sĩ quân y và học viên quốc tế.
    • Đi sâu nghiên cứu tác động của các loại hình HĐNK mang tính chất nghiên cứu khoa học chuyên sâu và diễn tập ngoại khóa thực binh.
    • Thực hiện các nghiên cứu theo dõi dọc (longitudinal study) để đánh giá mức độ duy trì hứng thú và sự chuyển hóa kỹ năng HĐNK vào thực tiễn thực hiện chức trách sĩ quan sau khi ra trường tại các đơn vị cơ sở.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, cán bộ Đoàn tại các trường SQQĐ: Tham khảo khung 5 biện pháp tâm lý - sư phạm, quy trình tổ chức HĐNK và cách thức khơi gợi hứng thú, tính tích cực của học viên.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Tâm lý học và Giáo dục học: Sử dụng khung lý luận 3 mặt biểu hiện (nhận thức, CX - TC, hành vi), hệ thống bảng hỏi khảo sát và phương pháp xử lý dữ liệu SPSS trong các nghiên cứu tâm lý học quân sự, tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm.
  • Các cơ quan chức năng thuộc Bộ Quốc phòng: Tham khảo dữ liệu thực trạng để hoạch định chính sách đầu tư cơ sở vật chất, phân bổ ngân sách và chuẩn hóa chương trình bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao cho đội ngũ cán bộ cấp phân đội.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấu trúc hứng thú hoạt động ngoại khóa của học viên được tác giả xác định gồm những thành tố nào?
Hứng thú HĐNK của học viên được cấu thành từ 3 mặt biểu hiện thống nhất: Mặt nhận thức (sự hiểu biết về mục đích, ý nghĩa, nội dung hoạt động); Mặt cảm xúc - tình cảm (trạng thái rung cảm tích cực, phấn khởi, say mê, yêu thích); Mặt hành vi (tính chủ động tham gia, tích cực chuẩn bị, sáng tạo và nỗ lực khắc phục khó khăn).

2. Mẫu khảo sát thực tế của luận án có quy mô và cơ cấu như thế nào?
Mẫu nghiên cứu gồm 702 khách thể, trong đó có 516 học viên sĩ quan và 186 cán bộ quản lý, giảng viên, được khảo sát tại 5 cơ sở đào tạo: Trường Sĩ quan Chính trị, Trường Sĩ quan Lục quân 1, Trường Sĩ quan Pháo binh, Trường Sĩ quan Thông tin và Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp trong giai đoạn 2019 - 2023.

3. Kết quả đánh giá thực trạng 3 mặt biểu hiện hứng thú của học viên có đặc điểm gì nổi bật?
Thực trạng hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ hiện nay đạt mức cao nhưng không đồng đều giữa các mặt biểu hiện: mặt nhận thức và mặt cảm xúc - tình cảm đạt mức cao, trong khi mặt hành vi chỉ đạt mức trung bình.

4. Yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến hứng thú hoạt động ngoại khóa của học viên?
Luận án chỉ ra yếu tố chủ quan tác động mạnh hơn yếu tố khách quan. Trong nhóm yếu tố chủ quan, "Nhu cầu, động cơ HĐNK của học viên" là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất; trong nhóm yếu tố khách quan, "Phương pháp, hình thức tổ chức HĐNK" là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất.

5. Biện pháp tâm lý - sư phạm nào được tác giả xác định là cơ bản và giữ vai trò quyết định?
Trong hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm được đề xuất, biện pháp "Đổi mới phương pháp, đa dạng hóa các hình thức tổ chức HĐNK cho học viên" được xác định là biện pháp cơ bản, giữ vai trò quyết định đến việc nâng cao hứng thú HĐNK của học viên.

Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Tiến Sỹ đã giải quyết một cách toàn diện những vấn đề lý luận và thực tiễn về hứng thú HĐNK của học viên ở các trường SQQĐ. Bằng hệ thống phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng trên 702 khách thể tại 5 trường sĩ quan giai đoạn 2019 - 2023, công trình đã làm rõ bức tranh thực trạng biểu hiện 3 mặt nhận thức, cảm xúc - tình cảm, hành vi và phân tích thứ bậc các yếu tố tác động. Hệ thống 5 biện pháp tâm lý - sư phạm do luận án đề xuất đã được kiểm chứng qua thực nghiệm tác động, khẳng định tính hiệu quả và giá trị ứng dụng thực tiễn trong công tác giáo dục, đào tạo sĩ quan quân đội hiện nay.