Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh" được tác giả Lê Thị Nguyên thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, thuộc chuyên ngành Giáo dục học Tiểu học (mã số: 9 14 01 01), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Bùi Minh Đức, bảo vệ năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh chuyển đổi các mô hình giáo dục từ kiểu dạy học truyền thống (traditional methods of teaching) mang tính áp đặt và truyền đạt sang kiểu dạy học tiến bộ (progressive teaching methods) lấy học sinh làm trung tâm, việc phát triển trí tưởng tượng sáng tạo và khả năng thích ứng trở thành yêu cầu trọng tâm. Chương trình Giáo dục phổ thông mới của Việt Nam (ban hành tháng 7/2017) đã xác định năng lực sáng tạo và giải quyết vấn đề là một trong các mục tiêu cốt lõi cần hình thành qua tất cả các môn học.

Thủ công là môn học thuộc lĩnh vực giáo dục nghệ thuật ở bậc tiểu học, mang tính chất thực hành đặc thù (gấp hình, cắt, xé dán giấy, đan nan, làm đồ chơi). Quá trình này giúp học sinh trải nghiệm đa giác quan, phối hợp giữa thao tác tay và tư duy não bộ. Tuy nhiên, thực tế dạy học Thủ công trong các nhà trường còn tồn tại nhiều bất cập: tiến trình bài dạy phụ thuộc nặng nề vào sách giáo viên và mẫu có sẵn; phương pháp giảng dạy mang tính rập khuôn; giáo viên thường chỉ bằng lòng với việc đa số học sinh sao chép đúng mẫu mà chưa chú trọng khơi gợi ý tưởng mới. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là số lượng và quy mô các công trình nghiên cứu chuyên sâu về giáo dục tính sáng tạo trong phân môn Thủ công ở tiểu học tại Việt Nam còn rất hạn chế.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số biện pháp dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học môn học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Xây dựng cơ sở lí luận của dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy học môn Thủ công ở trường tiểu học theo yêu cầu phát huy tính sáng tạo.
    3. Đề xuất các biện pháp dạy học Thủ công ở tiểu học nhằm phát huy tính sáng tạo của học sinh.
    4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Nếu các biện pháp dạy học Thủ công được vận dụng có chủ đích nhằm hỗ trợ sự sáng tạo của học sinh (tạo điều kiện khuyến khích học sinh hình thành ý tưởng, thử nghiệm phương án làm sản phẩm mới, tạo dựng bối cảnh thực hành trải nghiệm để bộc lộ nhu cầu sáng tạo qua tư duy, thái độ, hành động và sản phẩm riêng), quá trình dạy học sẽ mang lại hiệu quả cao và phát triển được tính sáng tạo của học sinh trong học tập.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học Thủ công ở trường tiểu học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào phân môn Thủ công ở các lớp đầu cấp tiểu học (lớp 1, 2, 3).
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại các trường tiểu học thuộc 7 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Hải Dương, Quảng Ninh, Nam Định, Lào Cai.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm trong thời gian 4 tuần tại khối lớp 2 và khối lớp 3 của Trường Tiểu học Phù Lỗ A, huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu về tính sáng tạo và dạy học sáng tạo trong và ngoài nước qua các giai đoạn:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung và đóng góp chính
Lịch sử và các lý thuyết tâm lý học về sáng tạo Pappos (thế kỷ III); Plato, Aristotle, Descartes, Leibnitz; Freud, Kris (1952), Kubie (1958); Skinner (1972), Mednick (1962); Maslow (1968), Rogers (1961); J. Guilford (1959, 1986); K. Urban (1996); Vygotsky (1967); Csikszentmihalyi, Sternberg & Lubart (1999). Phát triển các trường phái: Thuyết phân tâm học (tiềm thức), Thuyết hành vi (phản xạ kích thích), Thuyết phát triển người (sáng tạo thiên tài Big-C và sáng tạo đời thường Little-c), Thuyết nhận thức (mô hình cấu trúc trí tuệ SOI, tư duy phân kì với 4 yếu tố: fluency, flexibility, originality, elaboration), Thuyết văn hóa xã hội và Thuyết hệ thống.
Dạy học sáng tạo trong nhà trường quốc tế NACCCE (1999); Ken Robinson (2001, 2010); Kaye Thorne (2006); Alane Jordan Starko (2010); Anna Craft, Avril Loveless, Teresa Cremin (2001, 2004). Phân định hai khái niệm "dạy học một cách sáng tạo" (teaching creatively) và "dạy học để phát triển tính sáng tạo" (teaching for creativity). Đề xuất kỹ thuật kích thích tư duy: Mind Mapping, 6 Thinking Hats, Brainstorming, SCAMPER, Attribute Listing, Morphological Synthesis.
Nghiên cứu về tính sáng tạo tại Việt Nam Trần Kiều (1990), Lê Hữu Tầng (1995), Trần Trọng Thủy (1998), Nguyễn Huy Tú (1996, 2000), Vũ Thị Sơn (2006), Phan Dũng (1992-2004), Nguyễn Thu Tuấn (2010), Trần Văn Tính (2010), Lê Thị Bằng, Nguyễn Thị Liên. Việt hóa các bộ công cụ trắc nghiệm đo lường sáng tạo (TSD-Z của Klaus K. Urban, TCT-DP, KVS-P); nghiên cứu tính sáng tạo trong môn Mĩ thuật, Tự nhiên và Xã hội, hoạt động tạo hình mầm non và sinh viên đại học.
Nghiên cứu dạy học Thủ công - Kĩ thuật Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006, 2009 qua công văn 7579/BGD&ĐT-GDTH); Đào Quang Trung (2006); Dự án JICA Nhật Bản (2006); các nghiên cứu của Lê Thị Nguyên (2016-2018). Đánh giá thực trạng dạy học Thủ công, Kĩ thuật; phân tích tiến trình bài học lấy học sinh làm trung tâm qua các tiết dạy mẫu (gấp tàu thủy hai ống khói, gấp con vịt); đề xuất cải tiến hoạt động khám phá quy trình kỹ thuật.

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các nghiên cứu quốc tế và trong nước đã xây dựng nền tảng lý thuyết rộng lớn về tính sáng tạo, phần lớn các công trình ở Việt Nam mới dừng lại ở việc trắc nghiệm tâm lý học hoặc tập trung vào môn Mĩ thuật và Tự nhiên - Xã hội. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng khung lý thuyết và hệ thống giải pháp sư phạm hoàn chỉnh cho phân môn Thủ công cấp tiểu học nhằm phát huy tính sáng tạo theo định hướng đổi mới chương trình giáo dục.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Tính sáng tạo (TST): Được luận án định nghĩa từ quan điểm tiếp cận dân chủ là thuộc tính cá nhân độc đáo (dựa trên các điều kiện sinh học, tâm lý và xã hội) được bộc lộ trong tương tác giữa cá nhân và môi trường theo khuynh hướng tích cực, chủ động hướng tới cái mới trong tư duy, thái độ, hành vi, hành động và sản phẩm hoạt động.
  • Mô hình tiếp cận: Luận án kết hợp mô hình 4P (Person, Process, Product, Press) và mô hình 4C (Big-C, Little-c, Mini-c, Pro-c), trong đó tập trung vào mức độ sáng tạo đời thường (Little-c) và sáng tạo học tập (Mini-c) phù hợp với lứa tuổi tiểu học.
  • Dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo (DHPHTST): Là phương thức dạy học có chủ định nhằm khuyến khích và hỗ trợ sự sáng tạo của học sinh; kết hợp giữa việc dạy học một cách sáng tạo của giáo viên và dạy học nhằm phát triển tính sáng tạo của học sinh.
  • Quá trình sáng tạo 4 giai đoạn: Luận án vận dụng mô hình quá trình sáng tạo gồm 4 bước: Chuẩn bị (Preparation) $\rightarrow$ Ấp ủ (Incubation) $\rightarrow$ Bừng sáng (Illumination) $\rightarrow$ Kiểm chứng (Verification), xác lập mối liên hệ tương ứng với các giai đoạn thiết kế và thực hành Thủ công (theo nghiên cứu của Dust, 1999 và Chương trình Thiết kế & Công nghệ của Anh).
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Mối tương quan giữa Quá trình Sáng tạo và Quá trình Thực hành Thủ công               |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Quá trình Sáng tạo (Dust, 1999)    | Tiến trình D&T (National Curriculum)             |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| 1. Chuẩn bị (Preparation)          | Tìm hiểu vật liệu, cấu trúc và phân tích mẫu     |
| 2. Ấp ủ (Incubation)               | Suy ngẫm, trao đổi ý tưởng thiết kế sản phẩm    |
| 3. Bừng sáng (Illumination)        | Lập kế hoạch, phác thảo và tạo hình sản phẩm    |
| 4. Kiểm chứng (Verification)       | Thao tác gia công, hoàn thiện và đánh giá        |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+

Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu thực tế

  • Quan điểm tiếp cận: Tiếp cận duy vật biện chứng, tiếp cận hệ thống, tiếp cận lịch sử - xã hội, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận cá nhân hóa.
  • Phương pháp nghiên cứu định tính:
    • Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa văn bản, tài liệu lý luận, chương trình giáo dục.
    • Quan sát sư phạm: Dự giờ trực tiếp các tiết học Thủ công, nghiên cứu băng ghi hình bài dạy.
    • Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học và học sinh về phương pháp và hứng thú học tập.
    • Phân tích sản phẩm hoạt động: Đánh giá trực tiếp các sản phẩm thực hành thủ công của học sinh theo các tiêu chí hình thức, kỹ thuật và tính độc đáo.
  • Phương pháp nghiên cứu định lượng:
    • Khảo sát điều tra bằng phiếu hỏi trên diện rộng đối với giáo viên tiểu học tại 7 tỉnh, thành phố.
    • Thực nghiệm sư phạm: Thiết kế nhóm đối chứng (ĐC) và nhóm thực nghiệm (TN) song song tại khối 2 và khối 3 Trường Tiểu học Phù Lỗ A.
    • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán các tham số thống kê mô tả (điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $S$, hệ số biến thiên $V$), kiểm định phân phối và so sánh giá trị trung bình qua các bài kiểm tra đánh giá trước và sau thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh

Chương này tập trung xác lập hệ thống cơ sở lý thuyết cho đề tài:

  • Làm rõ các khái niệm và đặc trưng của tính sáng tạo: Phân tích TST qua 4 dấu hiệu của NACCCE (sử dụng trí tưởng tượng, theo đuổi mục đích, tính độc đáo và đánh giá giá trị). Khẳng định tính sáng tạo là thuộc tính tiềm năng ở mọi học sinh.
  • Đặc điểm tâm lý và sự phát triển sáng tạo của học sinh tiểu học: Học sinh tiểu học có trí tưởng tượng phong phú, tính tò mò cao nhưng tư duy phân tích còn đơn giản, thao tác kỹ thuật chưa hoàn thiện và dễ nản lòng nếu gặp rào cản gò bó.
  • Ưu thế của phân môn Thủ công đối với việc phát huy tính sáng tạo:
    1. Tính cân bằng: Kết hợp giữa hoạt động trí não (Minds-on) và thao tác vận động đôi tay (Hands-on).
    2. Tính mở: Cho phép giải quyết nhiệm vụ thiết kế bằng nhiều cách thức, chất liệu và phương án khác nhau.
    3. Tính trực quan và ngôn ngữ hình ảnh: Sử dụng các quy ước ký hiệu gấp cắt, tranh quy trình kỹ thuật.
    4. Tính tích hợp: Kết nối tri thức hình học (Toán), tính chất vật liệu (Tự nhiên và Xã hội/Khoa học), tư duy môi trường (sử dụng phế liệu).
  • Xác định 5 dấu hiệu của giờ học phát huy tính sáng tạo: Khơi gợi sự tò mò và vốn kinh nghiệm của học sinh; tạo môi trường tự do và chấp nhận sai sót; dạy học tích hợp sâu rộng; thiết lập môi trường vật chất phong phú; tổ chức hoạt động học tập tích cực, tự chủ.
  • Nguyên tắc và điều kiện thực hiện: Xác định mục tiêu, nội dung dạy học mở và các điều kiện về môi trường tâm lý, không gian lớp học, thiết bị vật liệu.

Chương 2: Thực trạng dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh

Chương 2 trình bày kết quả phân tích chương trình và khảo sát thực tế tại 7 tỉnh, thành phố:

  • Phân tích chương trình: Đối sánh Chương trình Thủ công hiện hành (2006) và Chương trình GDPT mới (2018). Chương trình hiện hành nặng về kỹ thuật thao tác mẫu định sẵn, trong khi chương trình mới chuyển sang định hướng phát triển năng lực, tăng cường hoạt động trải nghiệm và tính mở trong thiết kế sản phẩm.
  • Kết quả khảo sát thực trạng nhận thức và tổ chức dạy học của giáo viên:
Nội dung khảo sát Tỷ lệ / Đánh giá từ số liệu khảo sát
Nhận thức về tầm quan trọng của phân môn Thủ công Đa số giáo viên đánh giá Thủ công có vị trí quan trọng trong việc rèn luyện sự khéo léo, song vẫn xếp sau các môn Toán và Tiếng Việt về mức độ ưu tiên đầu tư thời gian, thiết bị.
Phương pháp dạy học chủ yếu của giáo viên 68.5% giáo viên sử dụng phương pháp trực quan mẫu và làm mẫu từng bước; hoạt động tổ chức cho học sinh tự tìm tòi quy trình chỉ chiếm 21.3%.
Mức độ khuyến khích học sinh tạo sản phẩm mới 59.2% giáo viên yêu cầu học sinh làm đúng theo kích thước và hình dáng của mẫu sách giáo khoa; chỉ có 24.8% giáo viên dành thời gian cho học sinh tự chọn vật liệu và sáng tạo chi tiết trang trí.
Khó khăn chính trong dạy học Thủ công Thiếu thời gian trong tiết học (35 phút); phòng học không đủ không gian thực hành nhóm; học sinh thiếu vật liệu; tâm lý sợ bừa bộn và sợ học sinh làm sai quy trình kỹ thuật.
  • Đánh giá chung: Dạy học Thủ công hiện nay còn mang tính áp đặt, truyền thụ một chiều, làm triệt tiêu tính chủ động và hạn chế sự bộc lộ năng lực sáng tạo của học sinh.

Chương 3: Biện pháp dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh

Tác giả đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc định hướng và 4 nhóm biện pháp thực thi:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Hệ thống Biện pháp Dạy học Thủ công Phát huy Tính Sáng tạo                           |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Nguyên tắc chỉ đạo                 | 1. Đảm bảo tính mục đích                         |
|                                    | 2. Đảm bảo tính cân bằng và hệ thống             |
|                                    | 3. Đảm bảo tính tương tác                        |
|                                    | 4. Đảm bảo tính cá nhân hóa                      |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Biện pháp 1: Thiết kế dạy học      | Đổi mới tiến trình 4 bước: Khám phá mẫu ->      |
| khuyến khích sáng tạo              | Tự học quy trình -> Thực hành sáng tạo ->        |
|                                    | Trưng bày, chia sẻ và đánh giá sản phẩm.         |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Biện pháp 2: Vận dụng kỹ thuật     | Ứng dụng Brainstorming, sơ đồ tư duy, kỹ thuật    |
| tạo sinh ý tưởng                   | SCAMPER (thay thế, kết hợp, điều chỉnh, phóng to/|
|                                    | thu nhỏ, chuyển đổi mục đích sử dụng).           |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Biện pháp 3: Thiết lập môi trường  | Xây dựng môi trường tâm lý an toàn, chấp nhận    |
| học tập hỗ trợ sáng tạo            | sai thử; tổ chức góc học tập thủ công đa dạng   |
|                                    | vật liệu (giấy màu, lá cây, vải vụn, phế liệu).  |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+
| Biện pháp 4: Tổ chức ngoại khóa    | Xây dựng mô hình Câu lạc bộ Thủ công sáng tạo;    |
| Câu lạc bộ Thủ công                | thực hiện các dự án dài hạn, tích hợp trải      |
|                                    | nghiệm nghệ thuật và sản phẩm ứng dụng.          |
+------------------------------------+--------------------------------------------------+

Chương 4: Thực nghiệm khoa học

Nội dung chương trình thực nghiệm được triển khai nhằm kiểm chứng tính hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất:

  • Địa bàn và đối tượng: Triển khai tại Trường Tiểu học Phù Lỗ A (Sóc Sơn, Hà Nội) trên 4 lớp thuộc khối 2 và khối 3, chia thành các cặp nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC):
    • Khối 2: Lớp TN1 (áp dụng biện pháp) và Lớp ĐC1 (dạy theo phương pháp truyền thống).
    • Khối 3: Lớp TN2 (áp dụng biện pháp) và Lớp ĐC2 (dạy theo phương pháp truyền thống).
  • Quy trình thực nghiệm:
    1. Thực nghiệm thăm dò: Tiến hành một số bài dạy đơn lẻ để kiểm tra phản ứng của học sinh và điều chỉnh kế hoạch bài dạy.
    2. Thực nghiệm tác động: Thực hiện trong 4 tuần liên tiếp với các bài học thiết kế theo tiến trình mới và kỹ thuật SCAMPER.
  • Bộ công cụ và tiêu chí đánh giá:
    • Thang đo kiến thức, kĩ năng kỹ thuật: Đánh giá độ chính xác của nếp gấp, đường cắt, mối dán, sự hoàn chỉnh của sản phẩm.
    • Thang đo việc học tập sáng tạo: Đánh giá mức độ tò mò, sự chủ động đặt câu hỏi, tính tích cực tìm kiếm phương án mới, khả năng hợp tác nhóm.
    • Thang đo sản phẩm sáng tạo: Đánh giá qua 4 tiêu chí cốt lõi: Tính độc đáo (Originality), Tính đa dạng/linh hoạt (Flexibility), Tính thẩm mỹ và hoàn thiện (Elaboration), Tính hữu dụng (Usefulness).
  • Kết quả định lượng từ thực nghiệm:
Tham số thống kê (Thang điểm 10) Nhóm Đối chứng (ĐC1 + ĐC2) Nhóm Thực nghiệm (TN1 + TN2) Kiểm định mức ý nghĩa
Điểm trung bình trước TN ($\bar{X}$) 6.82 6.85 $p > 0.05$ (Không có sai biệt ý nghĩa)
Điểm trung bình sau TN ($\bar{X}$) 7.15 8.42 $p < 0.01$ (Sai biệt có ý nghĩa thống kê)
Độ lệch chuẩn sau TN ($S$) 1.18 0.86 Nhóm TN có mức độ đồng đều cao hơn
Tỷ lệ sản phẩm có tính độc đáo cao 12.4% 58.7% Nhóm TN xuất hiện nhiều phương án trang trí mới lạ

Kết quả phân tích thống kê khẳng định học sinh ở các lớp thực nghiệm không chỉ nắm vững kỹ năng kỹ thuật cơ bản mà còn vượt trội về tính độc lập, sự tự tin và khả năng tạo ra các sản phẩm thủ công mang dấu ấn cá nhân.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về dạy học Thủ công ở tiểu học theo hướng phát huy tính sáng tạo của học sinh; làm rõ bản chất của tính sáng tạo dưới góc độ thuộc tính cá nhân độc đáo theo tiếp cận dân chủ.
  2. Xác lập cơ sở khoa học về sự tương thích giữa 4 giai đoạn của quá trình sáng tạo (Chuẩn bị - Ấp ủ - Bừng sáng - Kiểm chứng) với tiến trình thực hành thiết kế thủ công của học sinh tiểu học.
  3. Hệ thống hóa các dấu hiệu nhận diện giờ học sáng tạo và xây dựng bộ tiêu chí đánh giá quá trình học tập sáng tạo cũng như sản phẩm sáng tạo trong môn Thủ công.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Phản ánh bức tranh toàn cảnh về thực trạng dạy học phân môn Thủ công tại các trường tiểu học thuộc 7 tỉnh/thành phố, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến sự thụ động trong học tập của học sinh.
  2. Đề xuất hệ thống 4 nhóm biện pháp sư phạm cụ thể, kèm theo giáo án thực nghiệm mẫu có khả năng vận dụng trực tiếp vào các tiết học chính khóa và hoạt động câu lạc bộ ngoại khóa.
  3. Cung cấp bộ công cụ đánh giá (phiếu quan sát, rubric đánh giá sản phẩm) giúp giáo viên tiểu học định lượng và định tính được mức độ phát triển sáng tạo của học sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với các cấp quản lý giáo dục: Cần linh hoạt thời lượng môn học; tăng cường đầu tư trang thiết bị, phòng học bộ môn và cung cấp nguồn vật liệu phong phú cho các trường tiểu học.
  • Đối với các cơ sở đào tạo giáo viên: Bổ sung chuyên đề dạy học phát triển tính sáng tạo và các kỹ thuật tạo sinh ý tưởng (SCAMPER, sơ đồ tư duy) vào chương trình đào tạo sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học.
  • Đối với giáo viên tiểu học: Chuyển từ vai trò "làm mẫu và truyền thụ quy trình" sang vai trò "người tổ chức, hỗ trợ và khuyến khích"; kiên nhẫn chấp nhận sai sót của học sinh trong quá trình thử nghiệm ý tưởng mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:
    • Phạm vi khảo sát và thực nghiệm chỉ giới hạn ở khu vực miền Bắc, tập trung chủ yếu ở phân môn Thủ công các lớp 1, 2, 3.
    • Thời gian thực nghiệm tác động diễn ra trong 4 tuần tại một trường tiểu học (Trường Tiểu học Phù Lỗ A), chưa theo dõi được sự duy trì bền vững của năng lực sáng tạo trong các năm học tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu vận dụng hệ thống biện pháp sang môn Kĩ thuật lớp 4 và lớp 5.
    • Nghiên cứu tích hợp dạy học Thủ công với giáo dục STEM/STEAM và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
    • Triển khai thực nghiệm trên các địa bàn miền Trung, miền Nam và các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Luận án là tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu giáo dục học, cách thức xây dựng khung lý thuyết kết hợp tâm lý học sáng tạo với phương pháp dạy học bộ môn, cùng quy trình thiết kế và xử lý số liệu thực nghiệm bằng SPSS.
  • Đối với giảng viên và sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học: Công trình cung cấp hệ thống lý luận và các tiến trình bài dạy mẫu phục vụ giảng dạy học phần Phương pháp dạy học Thủ công - Kĩ thuật ở tiểu học.
  • Đối với giáo viên tiểu học và cán bộ quản lý chuyên môn: Cung cấp tài liệu hướng dẫn vận dụng kỹ thuật kích thích tư duy (SCAMPER, Brainstorming), cách tổ chức câu lạc bộ thủ công ngoại khóa và bộ công cụ rubric đánh giá sản phẩm học sinh.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa tính sáng tạo của học sinh tiểu học như thế nào?

Tính sáng tạo được luận án định nghĩa là thuộc tính cá nhân độc đáo (hình thành trên cơ sở các điều kiện sinh học, tâm lý và xã hội), bộc lộ trong tương tác giữa cá nhân với môi trường theo khuynh hướng tích cực, chủ động, muốn thay đổi và vươn tới cái mới trong tư duy, thái độ, hành vi, hành động và sản phẩm hoạt động. Ở lứa tuổi tiểu học, tính sáng tạo chủ yếu biểu hiện ở mức độ sáng tạo đời thường (Little-c) và sáng tạo học tập (Mini-c).

2. Mối tương quan giữa quá trình sáng tạo và quá trình học Thủ công được luận giải ra sao?

Luận án chỉ ra sự tương ứng giữa mô hình sáng tạo 4 giai đoạn (Chuẩn bị $\rightarrow$ Ấp ủ $\rightarrow$ Bừng sáng $\rightarrow$ Kiểm chứng) với quy trình thiết kế công nghệ và thủ công (D&T):

  • Chuẩn bị: Tìm hiểu vật liệu, quan sát và phân tích cấu trúc vật thể mẫu.
  • Ấp ủ: Dành thời gian suy ngẫm, trao đổi ý tưởng và tìm kiếm phương án làm sản phẩm.
  • Bừng sáng: Phát triển ý tưởng, lập kế hoạch và phác thảo hình dáng sản phẩm mới.
  • Kiểm chứng: Thao tác gia công (cắt, gấp, dán, đan), hoàn thiện sản phẩm và tự đánh giá chất lượng.

3. Hệ thống biện pháp sư phạm của luận án gồm những nội dung trọng tâm nào?

Luận án đề xuất 4 nhóm biện pháp:

  1. Thiết kế dạy học Thủ công khuyến khích tính sáng tạo: Chuyển đổi tiến trình bài học sang hướng học sinh tự khám phá quy trình và thử nghiệm thao tác.
  2. Vận dụng các kỹ thuật tạo sinh ý tưởng: Ứng dụng Brainstorming, sơ đồ tư duy và kỹ thuật SCAMPER trong giờ học.
  3. Thiết lập môi trường học tập hỗ trợ sáng tạo: Tạo tâm lý thoải mái, chấp nhận sai sót và cung cấp nguồn vật liệu đa dạng.
  4. Tổ chức dạy học ngoại khóa ở câu lạc bộ: Mở rộng không gian sáng tạo tự do cho học sinh thông qua hoạt động câu lạc bộ thủ công.

4. Kết quả thực nghiệm sư phạm định lượng cho thấy điều gì?

Dữ liệu xử lý qua SPSS cho thấy điểm trung bình sau thực nghiệm của nhóm thực nghiệm đạt 8.42 điểm (độ lệch chuẩn $S = 0.86$), vượt trội có ý nghĩa thống kê ($p < 0.01$) so với nhóm đối chứng chỉ đạt 7.15 điểm ($S = 1.18$). Tỷ lệ sản phẩm thủ công thể hiện tính độc đáo và thẩm mỹ cao ở nhóm thực nghiệm đạt 58.7%, trong khi nhóm đối chứng chỉ đạt 12.4%.


Kết luận

Luận án của tác giả Lê Thị Nguyên đã xây dựng hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn vững chắc về dạy học phân môn Thủ công ở bậc tiểu học theo định hướng phát huy tính sáng tạo của người học. Việc kết hợp hài hòa giữa các lý thuyết tâm lý học sáng tạo với đặc thù thực hành thiết kế của môn học đã dẫn đến việc đề xuất 4 nhóm biện pháp sư phạm có tính ứng dụng cao. Kết quả thực nghiệm tại Trường Tiểu học Phù Lỗ A đã khẳng định tính khả thi của các biện pháp trong việc nâng cao kỹ năng kỹ thuật và phát triển tư duy sáng tạo độc lập của học sinh. Công trình là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với công tác đào tạo giáo viên và thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học tiểu học hiện nay.