Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Sản xuất và phân phối nông sản, đặc biệt là rau sạch, đóng vai trò thiết yếu trong việc bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội và quá trình đô thị hóa, nhu cầu của người tiêu dùng đối với các chủng loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất ngày càng gia tăng, đi kèm đòi hỏi khắt khe về mức độ an toàn sinh học và tồn dư hóa chất. Tuy nhiên, tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và sử dụng nguồn nước tưới không đạt chuẩn trong canh tác rau truyền thống vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe cộng đồng.

Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên (hoạt động với thương hiệu Thực phẩm An toàn Thái Cương) là một trong những doanh nghiệp tiên phong triển khai sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và xây dựng chuỗi giá trị khép kín từ trang trại đến bàn ăn. Nhằm làm rõ thực trạng tổ chức canh tác, năng lực vận hành, hiệu quả kinh tế cũng như mạng lưới lưu thông sản phẩm của doanh nghiệp, tác giả Giáp Văn Bách đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên.

Mục tiêu chung của nghiên cứu là trên cơ sở tìm hiểu hoạt động sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên, đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất và phân phối rau sạch của công ty trong những năm tới. Khóa luận xác định 4 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng sản xuất và phân phối rau sạch ở Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
  2. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và phân phối rau sạch tại Công ty Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
  3. Phân tích SWOT của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên.
  4. Đề xuất các giải pháp phát triển sản xuất và phân phối rau sạch góp phần phát triển sản xuất nông nghiệp của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các hoạt động liên quan đến quy trình sản xuất nông nghiệp, cơ cấu cây trồng, chi phí, năng suất và hệ thống kênh phân phối sản phẩm rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên. Về phạm vi không gian, đề tài khảo sát tại trang trại sản xuất rau của công ty tại thôn Làng Ngò, xã Tân Khánh, huyện Phú Bình; nhà xưởng chế biến và đóng gói tại tổ 1, phường Phú Xá, thành phố Thái Nguyên; cùng trung tâm giới thiệu và trưng bày sản phẩm tại số 4, đường Cách Mạng Tháng 8, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Về phạm vi thời gian, tác giả tiến hành thực tập và khảo sát thực địa từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018, đồng thời thu thập chuỗi số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên các lý luận kinh tế nông nghiệp về quá trình sản xuất của cải vật chất, khái niệm phân phối hàng hóa trong lưu thông thị trường, cùng hệ thống tiêu chuẩn chuyên ngành về rau an toàn. Theo định nghĩa trích dẫn trong văn bản, rau sạch là những sản phẩm rau tươi bao gồm rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng đặc tính giống, hàm lượng hóa chất độc và mức độ ô nhiễm sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép. Khóa luận đối chiếu các chỉ tiêu hình thái và giới hạn tối đa cho phép đối với hàm lượng nitrat ($NO_3$), kim loại nặng, vi sinh vật gây hại và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành năm 1998.

Cơ sở pháp lý được tác giả vận dụng gồm: Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT; các Nghị định của Chính phủ gồm Nghị định số 30/1998/NĐ-CP, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP, Nghị định số 85/NĐ-CP, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP, Nghị định số 89/2006/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa; Luật Đất đai năm 2003; Quyết định số 04/2007/QĐ-BNN ban hành quy định về quản lý sản xuất và chứng nhận rau an toàn; Quyết định số 107/2008/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, chế biến, tiêu thụ rau, quả, chè an toàn đến năm 2015; và Quyết định số 03/2006/QĐ-BKH của Bộ Khoa học và Công nghệ về công bố tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa.

Hệ thống chỉ tiêu kinh tế dùng trong phân tích bao gồm:

  • Tổng giá trị sản xuất ($GO$): $GO = \sum (Q_i \times P_i)$, trong đó $Q_i$ là khối lượng sản phẩm thứ $i$, $P_i$ là giá bán sản phẩm thứ $i$.
  • Chi phí trung gian ($IC$): Chi phí vật chất và dịch vụ mua ngoài, không bao gồm công lao động và khấu hao.
  • Chi phí lao động ($CL$): Giá trị quy đổi số ngày công lao động trong chu kỳ sản xuất.
  • Tổng chi phí ($TC$): $TC = IC + CL + KH + K$ (với $KH$ là khấu hao, $K$ là chi phí khác).
  • Giá trị gia tăng ($VA$): $VA = GO - IC$.
  • Hiệu suất đồng vốn ($HS$): $HS = VA / IC$.
  • Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận trên chi phí.

Về phương pháp thu thập dữ liệu, đề tài kết hợp giữa nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp: Kế thừa từ các báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của cơ quan ban ngành huyện, xã; số liệu thống kê kế toán, sổ sách theo dõi nội bộ của các phòng ban trong công ty và các tài liệu chuyên khảo.
  • Dữ liệu sơ cấp: Áp dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA), phỏng vấn sâu trực tiếp cán bộ quản lý (Giám đốc công ty, quản lý trang trại, quản lý kho), kết hợp phương pháp quan sát trực tiếp tại trang trại sản xuất và nhà xưởng chế biến.

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu bao gồm: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích so sánh biến động qua các năm, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và ma trận SWOT nhằm làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ vai trò của ngành nông nghiệp, áp lực vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường và nhu cầu cấp thiết về rau sạch của người tiêu dùng tại Thái Nguyên. Nội dung mở đầu xác lập mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ khảo sát, phương pháp luận thực hiện và phạm vi nghiên cứu thực địa tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên trong thời gian từ tháng 8/2018 đến tháng 12/2018.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa cơ sở lý luận về sản xuất, phân phối nông sản và vai trò của rau sạch đối với sức khỏe con người, môi trường sinh thái và hiệu quả kinh tế. Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tự nhiên (địa lý, đất đai, khí hậu nhiệt đới gió mùa) và nhóm nhân tố kinh tế - xã hội (lao động, vốn, thị trường, cơ chế chính sách, cơ sở hạ tầng, khoa học công nghệ) ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình canh tác rau an toàn.

Đồng thời, phần tổng quan điểm lại các quy định pháp luật hiện hành và nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn: kinh nghiệm tổ chức vùng trồng rau chất lượng cao phục vụ xuất khẩu của Thái Lan giai đoạn 2011 – 2020; bài học từ mô hình liên kết của JICA tại Hà Nội và giải pháp ứng dụng mã phản hồi nhanh (QR code) do Trung tâm Doanh nghiệp Hội nhập và Phát triển (IDE) triển khai nhằm minh bạch nhật ký ruộng đồng và hỗ trợ truy xuất nguồn gốc.

Phần 3: Kết quả thực tập

Tác giả khái quát quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên (mã số doanh nghiệp 4601123518, cấp ngày 28/01/2013; vốn điều lệ 1,8 tỷ đồng; bộ máy điều hành gồm 35 nhân sự chia thành các bộ phận trang trại, kho xưởng, cửa hàng, kế toán). Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy doanh thu công ty tăng trưởng từ năm 2016 đến 2018, trong đó doanh thu từ rau sạch tăng từ 404.000 nghìn đồng (năm 2016) lên 606.000 nghìn đồng (năm 2017) và tiếp tục duy trì mức tăng trong năm 2018.

Về hiện trạng canh tác, công ty vận hành trang trại rau quy mô 3 ha tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình trên nền đất cát pha, thịt nhẹ. Cơ cấu diện tích năm 2018 tập trung vào 4 nhóm rau:

  • Nhóm I (rau ăn lá ngắn ngày: cải canh, cải ngọt, cải chít, xà lách...): chiếm 80% diện tích (2,4 ha), canh tác 9 – 10 vụ/năm với chu kỳ 35 ngày/vụ.
  • Nhóm II (rau ăn lá dài ngày: bắp cải, cần tỏi): chiếm 10% diện tích (300 $m^2$), canh tác 2 – 3 vụ/năm (70 – 90 ngày/vụ).
  • Nhóm III (rau ăn củ, quả ngắn ngày: su hào): chiếm 7% diện tích (0,2 ha), canh tác 3 vụ/năm (50 – 55 ngày/vụ).
  • Nhóm IV (rau ăn củ, quả dài ngày: cà chua): chiếm diện tích nhỏ (100 $m^2$), canh tác 3 vụ/năm (90 ngày/vụ).

Tác giả mô tả chi tiết quy trình canh tác 6 bước chung (chọn đất, xử lý giống, chăm sóc, kiểm tra phòng trừ sâu bệnh, bón phân tưới nước, thu hoạch) cùng quy trình kỹ thuật riêng cho su su, mướp và xà lách. Về cơ sở vật chất, công ty từng bước ứng dụng công nghệ cao: năm 2017 lắp đặt nhà lưới, quạt gió làm mát, giàn phun sương; năm 2018 trang bị máy làm luống, mở rộng 2 giàn tưới tự động và hệ thống tưới nhỏ giọt công nghệ Israel cho toàn bộ 3 ha.

Về phân phối và tiêu thụ, sản phẩm được lưu thông chủ yếu qua kênh trường học (chiếm 85% năm 2017 và 80% năm 2018 với 43 trường mầm non liên kết) và các bếp ăn tập thể nhà hàng, doanh nghiệp (chiếm 12% năm 2017 và 16% năm 2018 với 20 bếp ăn tập thể như Công ty Samsung Electronics, Công ty Cổ phần Đầu tư và Thương mại TNG). Kênh bán lẻ trực tiếp tại cửa hàng chiếm 3%, kênh bán cho chế biến chiếm 1%. Trên cơ sở ma trận SWOT, tác giả chỉ ra các điểm mạnh về công nghệ, chứng nhận an toàn, chuỗi liên kết ổn định nhưng cũng chỉ ra điểm yếu về chi phí lao động cao và diện tích mở rộng còn hạn chế.

Phần 4: Kết luận và kiến nghị

Chương cuối tóm tắt những kết quả đạt được trong việc làm chủ quy trình công nghệ, mở rộng kênh tiêu thụ theo hợp đồng dài hạn; đồng thời đề xuất các nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát đầu vào - đầu ra, duy trì nhật ký sản xuất, tối ưu hóa chi phí nhân công và mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa chi tiết các chỉ tiêu kỹ thuật, tài chính và phân phối của doanh nghiệp trong giai đoạn 2016 – 2018 thông qua các số liệu thống kê cụ thể:

Nhóm rau Năm 2016: NS (tấn/ha) Năm 2016: SL (tấn) Năm 2017: NS (tấn/ha) Năm 2017: SL (tấn) Năm 2018: NS (tấn/ha) Năm 2018: SL (tấn) Tốc độ tăng NS bình quân (%) Tốc độ tăng SL bình quân (%)
Nhóm I (Ăn lá ngắn ngày) 23,0 20,2 23,4 21,6 24,0 24,0 101,0 101,2
Nhóm II (Ăn lá dài ngày) 20,9 12,6 22,0 15,0 23,5 12,0 102,0 89,4
Nhóm III (Ăn củ quả ngắn ngày) 28,5 9,2 31,0 12,2 34,0 16,0 101,0 114,5
Nhóm IV (Ăn củ quả dài ngày) 11,3 9,0 12,0 12,2 11,5 10,6 103,0 94,0

Bên cạnh biến động năng suất và sản lượng, văn bản phản ánh sự dịch chuyển trong đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật qua 3 năm:

STT Danh mục trang thiết bị kỹ thuật Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
1 Máy làm luống (chiếc) 0 0 1
2 Nhà lưới (hệ thống) 0 1 1
3 Xe chuyên dùng (chiếc) 3 4 5
4 Giàn tưới tự động (hệ thống) 0 1 2
5 Bình tưới (chiếc) 10 10 10
6 Bình phun (chiếc) 10 10 10
7 Cuốc, cào (chiếc) 30 30 28

Về cơ cấu chi phí sản xuất trung bình hàng năm của trang trại rau, số liệu công bố cho thấy:

  • Chi phí công lao động chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng) do đặc thù canh tác thủ công và thu hoạch rải vụ.
  • Chi phí phân bón (chủ yếu là phân chuồng ủ hoai mục) khoảng 45.000.000 đồng.
  • Chi phí giống phục vụ gieo trồng đạt khoảng 10.000.000 đồng.
  • Chi phí thuốc bảo vệ thực vật chỉ chiếm khoảng 15.000.000 đồng nhờ tuân thủ quy trình kiểm soát dịch hại tổng hợp và ưu tiên chế phẩm sinh học.

Về kênh tiêu thụ, cơ cấu phân phối có sự chuyển biến ổn định: kênh trường học chiếm tỷ trọng cao nhất (85% năm 2017 và 80% năm 2018), kênh bếp ăn nhà hàng và doanh nghiệp tăng từ 12% lên 16%, kênh bán lẻ tại cửa hàng giữ mức 3%, và kênh bán cho chế biến chiếm 1% trong năm 2018.

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc phác thảo bức tranh thực tế về một mô hình doanh nghiệp nông nghiệp tại địa phương đã thiết lập thành công chuỗi cung ứng khép kín. Khóa luận cung cấp các luận cứ thực nghiệm về việc chuyển đổi sang công nghệ tưới nhỏ giọt Israel, bố trí lịch thời vụ xen canh hợp lý (như xen cần tỏi với rau cải, xà lách với hành hoa) và phương thức liên kết chuỗi bền vững với các tổ chức quy mô lớn (20 bếp ăn tập thể của Samsung, TNG và 43 trường mầm non trên địa bàn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế gắn liền với phạm vi và điều kiện nghiên cứu thực tế tại đơn vị:

  • Dữ liệu khảo sát chỉ giới hạn tại một doanh nghiệp đơn lẻ (Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên) với diện tích canh tác 3 ha tại huyện Phú Bình, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các hợp tác xã rau an toàn hoặc các hộ nông dân cá thể khác trên cùng địa bàn tỉnh.
  • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 3 năm (2016 – 2018), các chỉ tiêu tài chính phản ánh chi phí trung bình hàng năm mà chưa bóc tách chi tiết dòng tiền và tỷ suất sinh lời cụ thể của từng vụ mùa riêng biệt cho từng loại cây trồng.
  • Văn bản chưa đi sâu phân tích đánh giá hành vi và mức độ hài lòng của người tiêu dùng cá nhân đối với sản phẩm rau sạch mang thương hiệu Thái Cương tại cửa hàng bán lẻ.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên diện rộng đối với các chuỗi liên kết rau an toàn toàn tỉnh Thái Nguyên; nghiên cứu bài toán kinh tế khi mở rộng quy mô diện tích ứng dụng nhà màng, nhà kính; và đánh giá tác động của việc áp dụng tem truy xuất nguồn gốc điện tử (mã QR) đến giá trị gia tăng của nông sản.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh nông nghiệp, Khuyến nông và Phát triển nông thôn đang thực hiện các khóa luận, đề án về chuỗi giá trị và kênh phân phối nông sản an toàn.

Nội dung đáng chú ý nhất để học hỏi và kế thừa là phương pháp bố trí lịch thời vụ luân canh, xen canh trên đất cát pha, thịt nhẹ (Bảng 3.3 trong văn bản) và cách thức xây dựng hệ thống kênh tiêu thụ tổ chức (B2B). Mô hình hợp đồng cung ứng định kỳ cho 43 trường học và 20 bếp ăn nhà xưởng công nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao cho các nhà quản lý hợp tác xã, doanh nghiệp khởi nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp sạch tại các địa phương trung du miền núi phía Bắc.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu diện tích canh tác các nhóm rau tại trang trại của công ty năm 2018 được phân chia cụ thể như thế nào?
Trang trại có tổng diện tích 3 ha tại xã Tân Khánh, huyện Phú Bình. Trong đó, Nhóm I (rau ăn lá ngắn ngày) chiếm diện tích lớn nhất với 80% (tương đương 2,4 ha); Nhóm II (rau ăn lá dài ngày) chiếm 10% (300 $m^2$); Nhóm III (rau ăn củ, quả ngắn ngày) chiếm 7% (0,2 ha); và Nhóm IV (rau ăn củ, quả dài ngày) chiếm 100 $m^2$.

2. Kênh phân phối nào tiêu thụ sản lượng rau sạch lớn nhất của Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên?
Kênh trường học chiếm tỷ trọng áp đảo trong cơ cấu tiêu thụ của công ty, đạt 85% tổng sản lượng tiêu thụ năm 2017 và 80% năm 2018, thông qua các hợp đồng cung ứng ký kết với 43 trường mầm non trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

3. Công ty đã đầu tư những trang thiết bị kỹ thuật công nghệ cao nào vào sản xuất trong giai đoạn 2017 – 2018?
Từ năm 2017, công ty đầu tư hệ thống nhà lưới, hệ thống làm mát bằng lưới cắt nắng, giàn phun sương tự động và quạt công suất lớn. Sang năm 2018, công ty trang bị thêm 1 máy làm luống, 2 giàn tưới tự động và triển khai hệ thống tưới nhỏ giọt kết hợp bón phân tự động theo công nghệ của Israel cho toàn bộ 3 ha diện tích canh tác.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất rau sạch trung bình hàng năm của doanh nghiệp?
Chi phí công lao động chiếm tỷ trọng cao nhất với khoảng 200.000.000 đồng/năm do yêu cầu nhân công làm đất, chăm sóc và thu hoạch nhiều vụ; tiếp theo là chi phí phân bón khoảng 45.000.000 đồng; chi phí thuốc bảo vệ thực vật khoảng 15.000.000 đồng và chi phí giống khoảng 10.000.000 đồng.

5. Doanh thu từ trang trại rau sạch của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 – 2017?
Doanh thu mảng rau sạch có sự tăng trưởng mạnh, từ mức 404.000 nghìn đồng năm 2016 tăng gấp 1,5 lần lên 606.000 nghìn đồng trong năm 2017 nhờ uy tín thương hiệu được nâng cao và hiệu quả từ việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Giáp Văn Bách đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức sản xuất và kênh phân phối rau sạch tại Công ty Cổ phần Chế biến Nông sản Thái Nguyên trong giai đoạn 2016 – 2018. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về cơ cấu mùa vụ, chi phí đầu tư công nghệ cao và mô hình liên kết bao tiêu nông sản hiệu quả với các trường học và khu công nghiệp. Đây là tài liệu nghiên cứu thực địa có giá trị khoa học và thực tiễn đối với lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn tại địa phương.