Tổng quan nghiên cứu

Ninh Thuận là địa bàn cư trú tập trung lớn nhất của đồng bào dân tộc Chăm tại Việt Nam với 62.646 người, chiếm 11,29% dân số toàn tỉnh và tương đương gần 50% tổng số người Chăm trên cả nước. Vùng đất này lưu giữ một kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể đồ sộ với gần 100 lễ hội truyền thống, các quần thể kiến trúc tháp cổ nghìn năm tuổi và hai làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng là gốm Bàu Trúc và dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp. Mặc dù sở hữu tài nguyên nhân văn phong phú, hoạt động khai thác các giá trị văn hóa Chăm phục vụ phát triển du lịch của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều rào cản. Năm 2011, lượng khách đến Ninh Thuận mới chiếm 6,51% toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, trong đó thị phần khách quốc tế chỉ đạt khiêm tốn ở mức 2,26%.

Mục tiêu trọng tâm của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch văn hóa, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng khai thác các giá trị văn hóa Chăm giai đoạn 2007 - 2012, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm phát huy thế mạnh bản sắc dân tộc, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho địa phương. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung tại các di tích tháp Chăm tiêu biểu và 22 làng Chăm thuộc 4 địa bàn trọng điểm: huyện Ninh Phước, Ninh Hải, Ninh Sơn và thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Ý nghĩa của đề tài được thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tỷ trọng đóng góp của du lịch vào GDP tỉnh (đạt 6,72% năm 2011) và mở rộng sinh kế bền vững cho cộng đồng cư dân bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý luận đa ngành về du lịch học, văn hóa học và nhân học. Khung phân tích được xây dựng trên định nghĩa chuẩn hóa của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) và Luật Du lịch Việt Nam năm 2005, xác định du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống. Đề tài tích hợp lý thuyết bảo tồn di sản gắn với phát triển du lịch bền vững, tiếp cận quan điểm của Giáo sư Trần Quốc Vượng và Giáo sư Trần Ngọc Thêm về tính hệ thống và giá trị biểu trưng của văn hóa tộc người.

Mô hình cân bằng cung - cầu du lịch văn hóa được thiết lập thông qua 4 thành tố cốt lõi: tài nguyên văn hóa Chăm (yếu tố cung gốc), sản phẩm du lịch đặc thù (sản phẩm hoàn thiện), thị trường du khách mục tiêu (yếu tố cầu) và hệ thống quản lý - hạ tầng kỹ thuật (yếu tố kết nối). Các khái niệm chuyên sâu như "sức chứa du lịch di sản", "bản địa hóa tôn giáo" và "du lịch dựa vào cộng đồng" (CBT) được sử dụng để phân tích sâu mối quan hệ biện chứng giữa bảo tồn di sản vật thể (đền tháp, trang phục, nhà tục) và phi vật thể (lễ hội Katê, Ramâwan, âm nhạc dân gian, chữ viết Akhar Thrah).

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp từ các cơ quan quản lý và nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Dữ liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo thống kê giai đoạn 2005 - 2011 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận, Niên giám thống kê tỉnh và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015 (Quyết định số 70/2011/QĐ-UBND).

Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát thực địa tại 3 quần thể tháp Chăm (Hòa Lai thế kỷ IX, Po Klong Garai thế kỷ XIII, Po Rome thế kỷ XVII) và 22 thôn làng Chăm tiêu biểu. Cỡ mẫu điều tra thực tế gồm 220 phiếu khảo sát, phân bổ theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích: 120 du khách trong nước và quốc tế, 75 người dân và nghệ nhân làng nghề bản địa, cùng 25 cán bộ quản lý và hướng dẫn viên du lịch. Phương pháp chọn mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm chủ thể tham gia chuỗi giá trị du lịch.

Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết, thống kê mô tả, so sánh liên vùng và phân tích định tính được lựa chọn nhằm lượng hóa chính xác các chỉ tiêu tăng trưởng, đồng thời đánh giá khách quan các hạn chế nội tại trong cơ chế quản lý và bảo tồn di sản tại địa phương suốt tiến trình nghiên cứu từ năm 2007 đến năm 2012.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2005 - 2011 cho thấy du lịch Ninh Thuận đạt tốc độ tăng trưởng ấn tượng nhưng còn tiềm ẩn nhiều điểm bất cân đối:

  • Tốc độ tăng trưởng khách cao nhưng thị phần khu vực còn rất thấp: Tổng lượt khách du lịch đến Ninh Thuận tăng bình quân 24,28%/năm, từ 225.000 lượt (năm 2005) lên 820.500 lượt (năm 2011). Trong đó, khách quốc tế tăng trưởng 28,05%/năm, đạt 62.150 lượt vào năm 2011. Tuy nhiên, tỷ trọng khách du lịch Ninh Thuận mới chỉ đạt 6,51% toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, xếp vị trí 6/8 tỉnh thành trong khu vực.
  • Doanh thu tăng trưởng khá nhưng mức chi tiêu bình quân của du khách ở mức thấp: Doanh thu toàn ngành tăng từ 120 tỷ đồng (năm 2005) lên 330 tỷ đồng (năm 2011), tương ứng tốc độ tăng 18,36%/năm và đóng góp 6,72% vào GDP của tỉnh. Dù vậy, doanh thu chỉ chiếm 3,33% tổng thu du lịch toàn vùng (xếp 7/8 tỉnh), mức chi tiêu bình quân của khách chỉ đạt khoảng 201.000 đồng/ngày.
  • Hạ tầng lưu trú và sản phẩm du lịch văn hóa chưa phát triển tương xứng: Cơ sở lưu trú của tỉnh chỉ chiếm 4,65% toàn vùng Duyên hải Nam Trung Bộ (đứng thứ 7/8). Sản phẩm du lịch vẫn tập trung vào du lịch biển (Ninh Chữ, Cà Ná), trong khi các tài nguyên văn hóa Chăm độc nhất vô nhị chỉ dừng lại ở mức độ tham quan vãng cảnh, thời gian lưu trú bình quân của khách chỉ đạt 1,3 - 1,5 ngày.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phát triển cho thấy sự thiếu đồng bộ giữa tiềm năng văn hóa và năng lực thương mại hóa sản phẩm. Các chỉ số về lượng khách, doanh thu và cơ sở vật chất kỹ thuật khi thể hiện qua biểu đồ so sánh liên vùng (giữa Ninh Thuận với Khánh Hòa, Bình Thuận hay Đà Nẵng) phản ánh khoảng cách rất lớn về năng lực cạnh tranh. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc quảng bá xúc tiến còn phân tán, thiếu các chương trình biểu diễn nghệ thuật Chăm định kỳ chất lượng cao, hạ tầng giao thông kết nối các làng Chăm còn hạn chế, và đội ngũ nhân lực tại chỗ chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng du lịch cộng đồng.

So sánh với mô hình thành công của bản Lác (Mai Châu, Hòa Bình), việc khôi phục nghề dệt thổ cẩm truyền thống kết hợp du lịch homestay đã giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 36% (năm 2005) xuống 9% (năm 2012) và thu hút hơn 20.000 lượt khách mỗi năm. Tương tự, bài học từ Thừa Thiên Huế cho thấy việc định vị di sản văn hóa làm sản phẩm cốt lõi đã giúp địa phương này đạt tỷ trọng gần 80% khách đến vì mục đích văn hóa với tốc độ tăng trưởng 15 - 17%/năm. Đối chiếu với kinh nghiệm của Trung Quốc và Malaysia về chuẩn hóa nhân lực đại sứ văn hóa và chiến lược điểm đến cao cấp, Ninh Thuận cần khẩn trương tái định vị văn hóa Chăm thành trụ cột khác biệt trong cấu trúc sản phẩm du lịch địa phương.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm khai thác hiệu quả các giá trị văn hóa Chăm phục vụ phát triển du lịch bền vững, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đa dạng hóa và hoàn thiện chuỗi sản phẩm du lịch đặc thù văn hóa Chăm: Nâng cấp các tuyến du lịch di sản đền tháp kết hợp trải nghiệm văn hóa sống tại làng gốm Bàu Trúc và dệt Mỹ Nghiệp; tổ chức định kỳ không gian diễn xướng dân ca, nhạc cụ Ginang, Baranâng, múa Biyên phục vụ du khách. Mục tiêu: Nâng thời gian lưu trú bình quân từ 1,5 ngày lên 2,5 - 3 ngày và tăng mức chi tiêu bình quân của khách lên trên 500.000 đồng/ngày. Chủ thể thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với các doanh nghiệp lữ hành (Lộ trình 2013 - 2016).
  2. Chuẩn hóa và phát triển nguồn nhân lực du lịch bản địa: Mở các khóa đào tạo nghiệp vụ thuyết minh viên, kỹ năng đón tiếp homestay và ngoại ngữ cho chính đồng bào người Chăm tại các làng nghề và khu di tích. Mục tiêu: 100% điểm di tích có thuyết minh viên người bản xứ am hiểu phong tục tập quán và đào tạo ít nhất 300 lao động du lịch cộng đồng đạt chuẩn. Chủ thể thực hiện: Trường Cao đẳng Sư phạm/Nghề tỉnh phối hợp Ban Dân tộc (Lộ trình 2013 - 2017).
  3. Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở lưu trú: Nâng cấp hệ thống giao thông kết nối liên huyện đến 22 làng Chăm; xây dựng các trạm dừng chân, trung tâm trưng bày sản phẩm làng nghề đạt chuẩn, đồng thời khuyến khích kiến trúc nghỉ dưỡng mang phong cách văn hóa Chăm. Mục tiêu: Tăng tỷ trọng cơ sở lưu trú đạt chuẩn của tỉnh từ 4,65% lên 7 - 8% toàn vùng. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và Sở Kế hoạch & Đầu tư (Lộ trình 2014 - 2018).
  4. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá và liên kết vùng: Xây dựng thương hiệu nhận diện "Không gian văn hóa Chăm Ninh Thuận" trên các kênh truyền thông số và hội chợ du lịch quốc tế; liên kết tour liên tỉnh với Khánh Hòa, Bình Thuận và Lâm Đồng. Mục tiêu: Nâng tỷ trọng lượt khách quốc tế từ 7,6% lên 12 - 15% tổng lượng khách. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Xúc tiến Du lịch tỉnh Ninh Thuận (Lộ trình 2013 - 2020).

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước về du lịch và văn hóa (Sở VHTT&DL, Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận): Sử dụng các số liệu thực chứng và hệ thống giải pháp làm căn cứ xây dựng đề án quy hoạch tổng thể phát triển du lịch, lồng ghép chính sách bảo tồn làng nghề truyền thống gắn với xóa đói giảm nghèo.
  • Doanh nghiệp lữ hành và các nhà đầu tư dịch vụ du lịch: Khai thác các tuyến điểm tiềm năng, xây dựng các tour du lịch chuyên đề khám phá kiến trúc đền tháp, lễ hội Katê, Ramâwan và phát triển mô hình du lịch trải nghiệm làng nghề Chăm chuẩn mực.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và sinh viên ngành Du lịch, Văn hóa học, Dân tộc học: Sử dụng làm tài liệu tham khảo khoa học toàn diện về phương pháp luận nghiên cứu du lịch văn hóa tộc người, khung phân tích cung - cầu du lịch và hệ thống tư liệu lịch sử - văn hóa Chăm tại Ninh Thuận.
  • Cộng đồng cư dân và nghệ nhân tại các làng Chăm: Nắm bắt định hướng tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch cộng đồng, nâng cao thu nhập kinh tế từ nghề truyền thống và chủ động gìn giữ nét đẹp bản sắc văn hóa dân tộc.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn phân tích những giá trị văn hóa Chăm tiêu biểu nào tại Ninh Thuận?

Luận văn đi sâu vào hai nhóm giá trị: văn hóa vật thể gồm kiến trúc đền tháp độc đáo (Hòa Lai, Po Klong Garai, Po Rome), nhà Tục truyền thống, trang phục thổ cẩm và nghề gốm; văn hóa phi vật thể gồm gần 100 lễ hội lớn nhỏ (tiêu biểu là Katê, Ramâwan, Rija Nâgar), tôn giáo tín ngưỡng bản địa hóa (Chăm Ahiêr, Chăm Awal), nghệ thuật dân vũ, nhạc cụ truyền thống và chữ viết Akhar Thrah.

Vì sao du lịch văn hóa Chăm Ninh Thuận giai đoạn 2005 - 2011 chưa phát triển tương xứng với tiềm năng?

Dù lượng khách tăng trưởng 24,28%/năm nhưng du lịch văn hóa Chăm chưa bứt phá do sản phẩm còn nghèo nàn, chủ yếu dừng lại ở việc bán vé tham quan di tích tháp; cơ sở lưu trú chỉ chiếm 4,65% toàn vùng; thiếu sự liên kết chuỗi giá trị với làng nghề và đội ngũ nhân lực am hiểu sâu văn hóa bản địa còn mỏng.

Mô hình du lịch Bản Lác (Hòa Bình) đem lại bài học kinh nghiệm gì cho Ninh Thuận?

Bản Lác chứng minh vai trò quyết định của cộng đồng bản địa khi kết hợp khôi phục nghề dệt thổ cẩm với 25 hộ làm dịch vụ homestay chuyên nghiệp, đón hơn 20.000 lượt khách/năm và hạ tỷ lệ nghèo từ 36% xuống 9%. Ninh Thuận có thể ứng dụng bài học này để phát triển homestay và thương mại hóa sản phẩm tại làng gốm Bàu Trúc, dệt Mỹ Nghiệp.

Làm thế nào để cân bằng giữa bảo tồn di sản Chăm và khai thác kinh doanh du lịch?

Cần áp dụng nguyên tắc bảo tồn nguyên trạng không gian văn hóa, quy định sức chứa tối đa tại các tháp cổ (Po Klong Garai, Po Rome) nhằm tránh xâm hại kiến trúc; trích một phần doanh thu du lịch tái đầu tư tu bổ di tích và hỗ trợ nghệ nhân; tuyệt đối không thương mại hóa làm biến dạng các nghi lễ tâm linh truyền thống.

Đóng góp kinh tế của ngành du lịch Ninh Thuận trong giai đoạn nghiên cứu đạt mức nào?

Giai đoạn 2005 - 2011, doanh thu ngành du lịch tỉnh tăng trưởng bình quân 18,36%/năm, đạt 330 tỷ đồng vào năm 2011, đóng góp 6,72% vào GDP toàn tỉnh và chiếm 17,91% GDP trong nhóm ngành thương mại - dịch vụ, khẳng định vai trò là ngành kinh tế động lực quan trọng của địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về du lịch văn hóa, khẳng định văn hóa Chăm là tài nguyên du lịch nhân văn đặc thù tạo nên lợi thế cạnh tranh riêng biệt cho tỉnh Ninh Thuận.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng tăng trưởng du lịch giai đoạn 2005 - 2011 với lượng khách đạt 820.500 lượt và doanh thu 330 tỷ đồng, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn về thị phần khu vực (chỉ đạt 6,51%) và mức chi tiêu của du khách.
  • Khảo sát chi tiết kho tàng di sản Chăm trên địa bàn 22 thôn làng và các quần thể tháp cổ, phân tích rõ sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố tâm linh, kiến trúc, nghề truyền thống và nghệ thuật trình diễn.
  • Đúc kết các bài học kinh nghiệm thực tiễn có giá trị cao từ các mô hình du lịch văn hóa trong nước (Bản Lác, Thừa Thiên Huế) và quốc tế (Trung Quốc, Malaysia).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính ứng dụng thực tiễn cao gắn với lộ trình từ năm 2013 đến năm 2020 nhằm phát triển bền vững thương hiệu du lịch di sản Chăm Ninh Thuận.

Để hiện thực hóa các định hướng phát triển, giai đoạn 2013 - 2016 cần tập trung chuẩn hóa sản phẩm và nhân lực làng nghề, tiếp nối bằng việc mở rộng thị trường xúc tiến quốc tế giai đoạn 2016 - 2020. Các cơ quan ban ngành, doanh nghiệp lữ hành và cộng đồng cư dân cần chung tay khai thác hiệu quả tài nguyên di sản, đưa du lịch văn hóa Chăm trở thành điểm đến hấp dẫn trên bản đồ du lịch Việt Nam và quốc tế.