Giới thiệu dự án

Làng nghề tái chế chì Đông Mai (xã Chỉ Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên) là một trong những điểm nóng về ô nhiễm kim loại nặng nghiêm trọng nhất tại Việt Nam. Hoạt động phá dỡ bình ắc quy và nấu luyện chì thủ công kéo dài hơn 30 năm đã phát thải lượng lớn bụi chì, xỉ chì và axit vào môi trường. Theo khảo sát dịch tễ của Viện Sức khỏe Nghề nghiệp và Môi trường phối hợp cùng Trung tâm Chống độc - Bệnh viện Bạch Mai, có tới 65,3% (207/335) trẻ em tại địa phương bị ngộ độc chì, trong đó 33 trẻ có nồng độ chì trong máu vượt ngưỡng $70,\mu\text{g/dL}$ cần điều trị thải độc khẩn cấp. Nồng độ chì trong môi trường đất dân sinh đo được lên tới $2.108,76,\text{mg/kg}$, vượt hơn 30 lần so với Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 03:2015/BTNMT ($70,\text{mg/kg}$).

[Đất nhiễm chì Pb > 2.000 mg/kg] 
[Phân giải & Bốc hơi vùng rễ (~32.1%)]            [Tích lũy sinh khối Thân/Lá (~112 mg/kg)]

Vấn đề kỹ thuật (Problem Statement)

Các phương pháp xử lý truyền thống như đào xúc chôn lấp (Excavation & Landfill) hay rửa đất bằng hóa chất (Soil Washing) tồn tại nhiều điểm nghẽn:

  • Chi phí đầu tư và vận hành đắt đỏ: Dao động từ $150 - $350/\text{m}^3$ đất.
  • Phá hủy cấu trúc thổ nhưỡng: Làm mất hoàn toàn hệ vi sinh vật và độ phì nhiêu tự nhiên của đất.
  • Rủi ro ô nhiễm thứ cấp: Hóa chất rửa giải (EDTA, axit mạnh) dễ ngấm xuống tầng nước ngầm.

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng mức độ ô nhiễm chì: Khảo sát và phân tích hàm lượng chì tổng số trong đất tại làng nghề Đông Mai theo quy chuẩn TCVN 6496:2009.
  2. Đánh giá khả năng sinh trưởng: Theo dõi các chỉ số trắc sinh học (chiều cao, đường kính tán, khối lượng tươi, chiều dài rễ) của cây Thơm ổi (Lantana camara) trong môi trường đất ô nhiễm nặng ($>2.000,\text{mg/kg}$).
  3. Xác định hiệu suất hấp phụ và tích lũy chì: Định lượng hàm lượng Pb tích lũy trong mô thực vật và lượng Pb suy giảm trong đất qua các chu kỳ 30, 50 và 60 ngày bằng quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS).
  4. Mô hình hóa cân bằng vật chất: Tính toán tỷ lệ phần trăm phân bố chì (còn lại trong đất, tích lũy sinh khối, thất thoát/chuyển hóa) để đề xuất giải pháp xử lý diện rộng.

Giải pháp và Kết quả kỳ vọng

Dự án áp dụng công nghệ xử lý sinh học bằng thực vật (Phytoremediation) sử dụng loài Lantana camara (họ Cỏ roi ngựa - Verbenaceae). Cây Thơm ổi có tốc độ tăng sinh khối nhanh, khả năng thích nghi cao, chịu hạn tốt và có cơ chế tích lũy kim loại nặng mà không bị tổn thương tế bào. Kết quả kỳ vọng đạt mức suy giảm trên 30% hàm lượng chì tổng số trong đất ô nhiễm sau 60 ngày canh tác, đồng thời tạo thảm thực vật cảnh quan an toàn, ngăn chặn bụi chì phát tán.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Đào xúc & Chôn lấp (Landfill) Rửa đất hóa học (Soil Washing) Phytoremediation (Lantana camara)
Chi phí triển khai Rất cao ($200 - $350/\text{m}^3$) Cao ($120 - $250/\text{m}^3$) Thấp ($15 - $35/\text{m}^3$)
Bảo tồn đất Phá hủy hoàn toàn cấu trúc Mất chất hữu cơ & vi sinh Giữ nguyên và cải tạo đất
Khả năng lan truyền ô nhiễm Bụi phát tán khi đào xới Nguy cơ rò rỉ hóa chất Rễ cây chống xói mòn, giữ bụi
Cảnh quan sinh thái Bỏ hoang/bãi thải Trơ trọc Tạo mảng xanh, hoa thẩm mỹ
Tính khả thi diện rộng Thấp do thiếu bãi chôn lấp Thấp (thiết bị phức tạp) Cực kỳ cao, dễ nhân rộng

Phân loại yêu cầu giải pháp theo mô hình MoSCoW:

  • Must-have: Khả năng sống sót 100% trên đất ô nhiễm chì $>2.000,\text{mg/kg}$; phân tích mẫu đạt tiêu chuẩn quốc gia bằng phương pháp F-AAS; làm rõ động học hấp thụ chì.
  • Should-have: Mô hình cân bằng vật chất Pb rõ ràng; đánh giá tương quan đa chiều giữa sinh khối và hàm lượng Pb tích lũy.
  • Could-have: Ứng dụng code tính toán tự động đường chuẩn quang phổ và cân bằng vật chất; tối ưu mật độ trồng.
  • Won't-have: Chiết xuất thu hồi kim loại chì thương mại từ tro thực vật trong giai đoạn này.

Thiết kế hệ thống thí nghiệm

Mô hình Mesocosm được thiết kế với hai ô thực nghiệm đối chứng độc lập, kích thước mỗi ô $1,\text{m} \times 1,\text{m} \times 0,3,\text{m}$ (chứa $45,\text{kg}$ đất), chia thành 9 ô nhỏ kích thước $33,\text{cm} \times 33,\text{cm}$:

  • Ô A (Đất ô nhiễm thực địa): Đất lấy từ 10 điểm tại khu dân sinh làng nghề Đông Mai theo tiêu chuẩn TCVN 7538-2:2005 (Độ sâu 0 - 30 cm và 30 - 60 cm), hàm lượng chì ban đầu là $2.108,76,\text{mg/kg}$.
  • Ô B (Đất đối chứng): Đất vườn ươm Tân Xuân (Xuân Mai, Hà Nội), hàm lượng chì ban đầu là $160,00,\text{mg/kg}$.
  • Cây thực nghiệm: Chọn cây giống Lantana camara non đồng đều, khỏe mạnh, chiều cao ban đầu từ $31 - 34,\text{cm}$.

Công nghệ phân tích và Phương pháp luận (Methodology)

  1. Phân tích hàm lượng chì trong đất: Theo TCVN 6496:2009. Mẫu đất sấy khô, nghiền qua rây $0,25,\text{mm}$, phân hủy bằng dung dịch cường thủy ($\text{HCl} : \text{HNO}_3 = 3:1$) theo TCVN 6649:ISO 11466. Đo bằng phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa tại bước sóng $\lambda = 217,0,\text{nm}$.
  2. Phân tích hàm lượng chì trong sinh khối thực vật: Theo TCVN 7602:2007. Mô thực vật được sấy khô, xử lý bằng hỗn hợp ba axit ($\text{H}_2\text{SO}_4 : \text{HNO}_3 : \text{HClO}_4$), kết tủa đồng phân với $\text{SrSO}_4$, chuyển thành muối cacbonat hòa tan trong $\text{HNO}_3,1\text{M}$ và định lượng trên F-AAS.
  3. Đảm bảo chất lượng (QA/QC): Mỗi chu kỳ thu ngẫu nhiên $n = 3$ cây/ô, phân tích mẫu lặp 3 lần kết hợp mẫu trắng (Blank test dùng cát thạch anh sạch).

Implementation và kết quả

Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán

Hàm lượng chì trong mẫu được tính toán dựa trên phương trình hồi quy từ đường chuẩn F-AAS:

$$w(\text{Pb}) = \frac{(\rho_1 - \rho_0) \times f \times V}{m}$$

Trong đó:

  • $w(\text{Pb})$: Hàm lượng chì trong mẫu khô ($\text{mg/kg}$).
  • $\rho_1, \rho_0$: Nồng độ Pb trong dung dịch mẫu và mẫu trắng đo từ máy AAS ($\text{mg/L}$).
  • $V$: Thể tích định mức bình đo ($0,1,\text{L}$).
  • $f$: Hệ số pha loãng dung dịch.
  • $m$: Khối lượng mẫu khô cân ban đầu ($\text{kg}$).

Đoạn mã Python xử lý đường chuẩn AAS và tính toán phân bố cân bằng vật chất:

import numpy as np

def calculate_lead_mass_balance(
    c_initial_soil: float,
    c_final_soil: float,
    c_plant: float,
    biomass_dry: float,
    soil_mass: float = 45.0
) -> dict:
    """
    Tính toán cân bằng vật chất hàm lượng Chì (Pb) trong hệ thống mesocosm
    c_initial_soil: mg/kg | c_final_soil: mg/kg | c_plant: mg/kg
    biomass_dry: kg | soil_mass: kg
    """
    total_pb_init = c_initial_soil * soil_mass
    pb_remain_soil = c_final_soil * soil_mass
    pb_in_plant = c_plant * biomass_dry
    pb_loss_or_volatized = total_pb_init - (pb_remain_soil + pb_in_plant)
    
    pct_soil = (pb_remain_soil / total_pb_init) * 100
    pct_plant = (pb_in_plant / total_pb_init) * 100
    pct_loss = (pb_loss_or_volatized / total_pb_init) * 100
    
    return {
        "Pb_soil_percent": round(pct_soil, 2),
        "Pb_plant_percent": round(pct_plant, 2),
        "Pb_loss_percent": round(pct_loss, 2)
    }

# Dữ liệu thực nghiệm Ô A tại ngày 60
res_a60 = calculate_lead_mass_balance(
    c_initial_soil=2108.76,
    c_final_soil=1399.33,
    c_plant=94.25,
    biomass_dry=0.015, # quy đổi sinh khối khô tương đương
    soil_mass=45.0
)
print(f"Ô A ngày 60 -> Đất: {res_a60['Pb_soil_percent']}%, Cây: {res_a60['Pb_plant_percent']}%, Thất thoát/Chuyển hóa: {res_a60['Pb_loss_percent']}%")

Động thái sinh trưởng của cây Thơm ổi (Lantana camara)

Sau 60 ngày thực nghiệm, cây Lantana camara ở cả hai ô sinh trưởng rất mạnh, biểu hiện hình thái hoàn toàn bình thường, không có dấu hiệu nhiễm độc chì (không úa lá hay thối rễ):

Mốc thời gian Ô đất Chiều cao TB ($\text{cm}$) Đường kính tán TB ($\text{cm}$) Khối lượng tươi TB ($\text{g}$) Chiều dài rễ TB ($\text{cm}$)
Ngày 1 Ô A 32,87 21,88 19,00 14,80
Ô B 32,82 21,52 19,00 14,52
Ngày 30 Ô A 37,47 25,90 38,00 17,36
Ô B 37,38 25,50 37,66 17,20
Ngày 50 Ô A 44,60 30,13 53,66 19,53
Ô B 44,48 29,68 53,00 19,63
Ngày 60 Ô A 47,30 (+43,9%) 33,13 (+51,4%) 59,00 (+210,5%) 21,16 (+43,0%)
Ô B 47,10 (+43,5%) 32,50 (+51,0%) 58,00 (+205,3%) 21,40 (+47,4%)

Nhận xét trắc sinh: Tốc độ tăng trưởng mạnh nhất diễn ra trong giai đoạn từ ngày 30 đến ngày 50 ($0,356,\text{cm/ngày}$ chiều cao và $0,783,\text{g/ngày}$ khối lượng tươi). Đáng chú ý, cây ở ô A (đất ô nhiễm nặng) có tốc độ phát triển tán và sinh khối nhỉnh hơn nhẹ so với ô B, chứng tỏ hàm lượng Pb cao không gây ức chế sinh trưởng của Lantana camara.

Kết quả xử lý ô nhiễm chì trong đất và hấp phụ sinh học

Hàm lượng chì trong đất (mg/kg)

1. Động thái chì trong đất:

  • Ô A: Nồng độ Pb giảm từ $2.108,76,\text{mg/kg}$ xuống còn $1.399,33,\text{mg/kg}$ sau 60 ngày. Giảm tuyệt đối $709,43,\text{mg/kg}$, đạt hiệu suất suy giảm 33,67%. Tốc độ khử chì mạnh nhất ở giai đoạn ngày 30 - 50 (giảm $365,20,\text{mg/kg}$).
  • Ô B: Nồng độ Pb giảm từ $160,00,\text{mg/kg}$ xuống $68,15,\text{mg/kg}$ (giảm 57,41%), đưa đất về dưới ngưỡng cho phép của QCVN 03:2015/BTNMT đối với đất lâm nghiệp ($100,\text{mg/kg}$).

2. Tích lũy chì trong mô thực vật:

  • Hàm lượng Pb trong sinh khối cây Lantana camara tăng vọt từ mốc ban đầu ($C_0 \approx 0,\text{mg/kg}$) lên $97,50,\text{mg/kg}$ (Ngày 30), đạt đỉnh $112,00,\text{mg/kg}$ (Ngày 50) ở ô A; và đạt đỉnh $97,70,\text{mg/kg}$ ở ô B.
  • Tại ngày 60, hàm lượng tích lũy có xu hướng giảm nhẹ về $94,25,\text{mg/kg}$ (ô A) và $83,80,\text{mg/kg}$ (ô B) do sự gia tăng sinh khối pha loãng nồng độ (Biomass dilution effect) kết hợp cơ chế chuyển hóa/bốc hơi vùng rễ.

3. Cân bằng vật chất (Mass Balance):

  • Sau 60 ngày tại ô A: Lượng Pb tồn lưu trong đất chiếm 66,3%, hấp phụ trực tiếp trong sinh khối cây đạt 1,6% (do tỷ lệ khối lượng cây/khối lượng đất), và lượng Pb thất thoát/chuyển hóa (bao gồm phân giải sinh học vùng rễ, cố định dạng khó tan và bốc hơi sinh học qua khí khổng) chiếm 32,1%.
  • Tại ô B: Tỷ trọng Pb còn lại trong đất là 42,6%, cây hấp phụ 29,1%, và lượng chuyển hóa/thất thoát là 28,3%.

Đổi mới và đóng góp khoa học

  1. Khẳng định năng lực siêu chịu tải của Lantana camara: Nghiên cứu đã chứng minh thực vật bản địa hoang dại Lantana camara có thể sinh trưởng bình thường trong môi trường đất chứa Pb lên tới $>2.100,\text{mg/kg}$, mở rộng giới hạn sinh thái so với các nghiên cứu trước đây vốn chỉ thử nghiệm ở nồng độ pha nhân tạo ngắn hạn ($<1.000,\text{mg/kg}$).
  2. So sánh với các giải pháp thực vật khác:
Đặc tính kỹ thuật Cỏ Mần trầu (Eleusine indica) Cải mù tạc (Brassica juncea) Cây Thơm ổi (Lantana camara)
Khả năng chịu nồng độ Pb $\sim 1.000,\text{ppm}$ $\sim 500 - 800,\text{ppm}$ $> 2.100,\text{ppm}$
Vòng đời & Chăm sóc Cây thảo hàng năm, dễ chết Cần đất tơi xốp, sâu bệnh Cây bụi đa niên, cực khỏe
Nguy cơ chuỗi thức ăn Gia súc dễ ăn phải Gia súc/người dễ ăn nhầm Chứa Lantaden A, gia súc tránh xa
Hiệu quả cảnh quan Kém (dạng cỏ dại) Trung bình Rất cao (hoa nở quanh năm)
  1. Đóng góp về mặt phương pháp luận: Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn hóa về động học hấp thụ chì theo thời gian thực tại làng nghề thủ công Việt Nam, kết nối lý thuyết thực vật chiết tách (Phytoextraction) với bài toán giải quyết xung đột môi trường - sức khỏe cộng đồng.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai (Deployment Use Cases)

  • Vùng đệm Cụm công nghiệp (CCN) Chỉ Đạo: Trồng vành đai Lantana camara rộng $5 - 10,\text{m}$ quanh các xưởng nấu chì để hấp thụ dòng chảy tràn bề mặt và giữ bụi chì phát tán.
  • Khuôn viên đất thổ cư và vườn hộ gia đình: Thay thế các loại cây ăn quả, rau màu nhiễm độc bằng thảm hoa Thơm ổi để cô lập nguồn ô nhiễm đất dân sinh.

Quy trình kỹ thuật 4 bước triển khai

  1. Chuẩn bị mặt bằng: Cày xới tầng đất mặt sâu $25 - 30,\text{cm}$, bổ sung tro trấu hoặc phân vi sinh hữu cơ để kích thích vi sinh vật vùng rễ phát triển.
  2. Mật độ trồng: Canh tác với mật độ $9 - 12,\text{cây/m}^2$ (khoảng cách $30 \times 30,\text{cm}$) để phủ kín bề mặt, ngăn xói mòn và tối đa hóa mật độ rễ hấp thụ chì.
  3. Chăm sóc và cắt tỉa: Thu hoạch phần thân lá định kỳ mỗi $60 - 75,\text{ngày}$ (thời điểm hàm lượng tích lũy chì trong sinh khối đạt đỉnh $\sim 112,\text{mg/kg}$).
  4. Quản lý sinh khối nhiễm độc: Thân lá sau thu hoạch được phơi khô và đốt trong lò thiêu chuyên dụng có hệ thống lọc túi vải để thu gom tro chứa chì đưa về nhà máy xử lý chất thải nguy hại, tuyệt đối không dùng làm thức ăn gia súc hay ủ phân compost.

Đánh giá kinh tế (Cost-Benefit Analysis)

  • Chi phí triển khai Phytoremediation: Khoảng $25.000 - $35.000,\text{VNĐ/m}^2$ ($1,2 - $1,5/\text{m}^2$).
  • So với đào xúc xử lý: Tiết kiệm hơn 85% chi phí ngân sách địa phương.
  • Lợi ích xã hội: Giảm thiểu trực tiếp tỷ lệ trẻ em phơi nhiễm chì máu cao ($>70,\mu\text{g/dL}$), tiết kiệm hàng tỷ đồng chi phí điều trị thải độc y tế mỗi năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Độ sâu rễ hữu hiệu: Bộ rễ Lantana camara tập trung chủ yếu ở tầng đất mặt $0 - 30,\text{cm}$, chưa xử lý triệt để tầng đất sâu ($>60,\text{cm}$) nơi xỉ chì bị chôn lấp lâu năm.
  • Thời gian xử lý dài: Với nồng độ ô nhiễm cực cao ($>2.000,\text{mg/kg}$), cần từ 3 - 5 năm luân canh thu hoạch sinh khối liên tục để đưa hàm lượng đất về dưới ngưỡng QCVN 03:2015.
  • Cơ chế bốc hơi sinh học: Chưa định lượng chi tiết lượng chì giải phóng qua khí khổng dưới dạng hợp chất cơ kim bay hơi.

Hướng phát triển

  1. Phối hợp chất kích hoạt sinh học (Chelating Agents): Thử nghiệm bổ sung axit hữu cơ nồng độ thấp (Citric acid, Axit humic) để tăng độ hòa tan của phức hợp chì trong đất, giúp cây hấp phụ nhanh hơn.
  2. Kết hợp vi sinh vật nội cộng sinh (PGPR): Cấy chủng vi khuẩn vùng rễ chịu chì để tăng sinh khối rễ lên 150%.
  3. Nghiên cứu nhiệt phân sinh khối (Pyrolysis): Chuyển hóa sinh khối cây sau thu hoạch thành Biochar có kiểm soát để cố định kim loại chì vĩnh viễn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Môi trường/Lâm nghiệp: Tiếp cận quy trình nghiên cứu thực nghiệm chuẩn mực từ lấy mẫu thực địa đến phân tích quang phổ F-AAS và mô hình hóa cân bằng vật chất.
  • Kỹ sư Môi trường & Đơn vị tư vấn: Sở hữu giải pháp công nghệ sinh thái chi phí thấp, có cơ sở dữ liệu thực nghiệm tin cậy để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) và dự án phục hồi đất.
  • Chính quyền địa phương & Cộng đồng dân cư Đông Mai: Nhận được phương án cải tạo môi trường khả thi, an toàn, dễ tự triển khai, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và trả lại màu xanh cho làng nghề.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để phân tích kiểm tra hàm lượng chì trong dự án là gì?

Cần trang bị hệ thống máy quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) có đèn catốt rỗng Pb, bộ điều chỉnh nền Deuterium đo tại bước sóng $217,0,\text{nm}$, hệ thống phân hủy mẫu bằng lò vi sóng hoặc bếp hồi lưu chịu nhiệt ($500^\circ\text{C}$) và hóa chất tinh khiết phân tích ($\text{HNO}_3,65%$, $\text{HCl},37%$, $\text{HClO}_4,70%$).

2. Trồng cây Thơm ổi có gây nguy hiểm cho gia súc và trẻ nhỏ trong khu dân cư không?

Lá cây chứa chất độc Lantaden ALantamin có vị đắng nồng tự nhiên, khiến các loài gia súc (bò, dê, lợn) không bao giờ ăn, qua đó tự động ngăn chặn chì thâm nhập chuỗi thức ăn. Tuy nhiên, đối với khu vực dân sinh có trẻ nhỏ, cần cắm biển cảnh báo không được ăn quả và hoa của cây.

3. Hiệu suất xử lý ô nhiễm chì của cây có bị suy giảm trong mùa đông không?

Lantana camara là cây bụi nhiệt đới có biên độ sinh thái rộng. Vào mùa đông khô lạnh miền Bắc, tốc độ tăng trưởng sinh khối có thể chậm lại khoảng $20 - 30%$, nhưng hệ rễ vẫn duy trì khả năng giữ đất và cố định ion kim loại ổn định.

4. Xử lý sinh khối cây chứa chì sau thu hoạch như thế nào để không gây ô nhiễm thứ cấp?

Sinh khối thu hoạch tuyệt đối không được đốt lộ thiên. Quy trình chuẩn là phơi khô, nghiền nhỏ và nung yếm khí trong lò đốt rác công nghiệp nhiệt độ $>850^\circ\text{C}$ có hệ thống thu hồi bụi túi vải. Tro xỉ thu được sẽ đóng rắn bằng xi măng hoặc chôn lấp an toàn tại bãi thải nguy hại.

5. Dự án cần bao lâu để đưa đất ô nhiễm Đông Mai về chuẩn an toàn dân sinh?

Với mức ô nhiễm ban đầu $2.108,76,\text{mg/kg}$, qua 60 ngày cây đã giảm được $33,67%$ ($709,43,\text{mg/kg}$). Dự kiến áp dụng quy trình cắt tỉa 4 đợt/năm kết hợp cải tạo đất hữu cơ, sau 2,5 - 3,5 năm đất sẽ đạt ngưỡng an toàn theo QCVN 03:2015/BTNMT ($<70,\text{mg/kg}$).


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Đánh giá khả năng xử lý ô nhiễm chì trong đất bằng cây Thơm ổi (Lantana camara) tại làng nghề tái chế chì Đông Mai - Chỉ Đạo - Văn Lâm - Hưng Yên" đã chứng minh thành công tính khả thi và hiệu quả vượt trội của giải pháp Phytoremediation. Với khả năng giảm $33,67%$ nồng độ chì trong đất ô nhiễm nặng ($2.108,76,\text{mg/kg}$) và đưa đất ô nhiễm nhẹ ($160,\text{mg/kg}$) về chuẩn an toàn chỉ sau 60 ngày, Lantana camara khẳng định vị thế là loài thực vật siêu chống chịu và xử lý kim loại nặng lý tưởng.

Giải pháp không chỉ giải quyết triệt để bài toán kinh tế - kỹ thuật trong xử lý ô nhiễm đất làng nghề thủ công tại Việt Nam mà còn tái tạo cảnh quan sinh thái bền vững. Đây là cơ sở khoa học quan trọng để các cơ quan quản lý môi trường triển khai nhân rộng mô hình tại các khu vực công nghiệp và bãi thải kim loại trên toàn quốc.