PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong xu thế phát triển của toàn thế giới, tuy nhiên dịch COVID-19 ã giáng một òn nặng nề ối với nềm kinh tế hiện nay, Việt Nam cũng là một trong số quốc gia không thoát khỏi hiện tƣợng này. Vì thế vấn ề ặt ra cho các doanh nghiệp, công ty hiện nay là phải làm sao ể thoát khỏi ại dịch toàn cầu này. Các doanh nghiệp cũng nhƣ các công ty cần có những chính sách, hiệu quả, phù hợp ể kinh tế của chính mình, ảm bảo cho hoạt ộng kinh doanh ƣợc ổn ịnh, nguồn vốn kinh doanh không bị ảnh hƣởng và có thể phát triển, duy trì tốt công ty trong tƣơng lai.
Do thấy ƣợc tầm quan trọng của việc xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh nên tôi ã chọn ề tài khóa luận tốt nghiệp của mình là “Kế toán Xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT”. Do hạn chế về kiến thức của bản thân và thời gian học tập có hạn, vì vậy trong báo cáo khóa luận tốt nghiệp này chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Tôi kính mong ƣợc sự chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn ể bài báo cáo khóa luận này ƣợc hoàn thiện tốt hơn. Mục tiêu nghiên cứu Nhằm so sánh những kiến thức ã ƣợc học với những công tác kế toán tại doanh nghiệp.
Qua ó giúp bản thân có thể hiểu rõ, cũng cố kiến thức và rút ra cho bản thân những kinh nghiệm quý báu và so sánh với những gì ã học ể áp dụng cho công việc trong tƣơng lai. Pham vi nghiên cứu 3. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi nghiên cứu của khóa luận ƣợc nghiên cứu dựa trên: - Nội dung nghiên cứu: xác ịnh kết quả hoạt ộng tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT. - Không gian nghiên cứu: phòng kế toán tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT.
- Về thời gian: từ tháng 4/2020 ến tháng 6/2020. Phƣơng pháp nghiên cứu Việc nghiên cứu khóa luận ƣợc sử dụng các phƣơng pháp sau: - Để tìm hiểu ƣợc quá trình thực hiện của công tác kế toán xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh tại công ty bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp các anh chị tại phòng kế toán, giúp tôi giải áp ƣợc những thắc mắc và có cái nhìn rõ hơn về công tác kế toán tại công ty. - Phƣơng pháp thu thập số liệu: thu thập thông qua các chứng từ, sổ sách kế toán có liên quan. XVI do an - Phƣơng pháp phân tích: phân tích các thông tin thu thập từ quá trình tìm hiểu thực tế.
- Ngoài ra tôi còn tham khảo một số tài liệu liên quan: giáo trình kế toán, các thông tƣ và chuẩn mực kế toán ể thực hiện ề tài này. Bố cục Khóa luận tốt nghiệp ngoài những mở ầu, kết luận, nội dụng ề tài gồm bốn phần chính nhƣ sau: Chƣơng 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Công Nghệ BQT Chƣơng 2: Cơ sở lí luận về kế toán xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh tại Công ty TNHH Công Ngệ BQT Chuơng 3: Thực trạng kế toán xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh tại Công ty TNHH Công Ngệ BQT Chƣơng 4: Nhận xét- Kiến nghị. XVII do an CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNNH CÔNG NGHỆ BQT 1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Công nghệ BQT 1.1 Giới thiệu về công ty Công ty TNHH Công Nghệ BQT ƣợc thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0312639874 do Sở Kế hoạch và Đầu tƣ cấp ngày 24/01/2014. Tên công ty : CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ BQT Tên tiếng Anh : BQT TECHNOLOGY COMPANY LIMITED Tên viết tắt : BQT CO.,LTD Trụ sở chính: : 16/3 Đƣờng số 2, Phƣờng Linh Đông, Quận Thủ Đức, Tp.HCM Văn phòng ại : 1/1/2F Linh Đông, Phƣờng Linh Đông, Quận Thủ Đức, diện Tp.HCM Mã số thuế : 0312639874 Website : bqtstore.vn Email liên hệ: : lienhe@bqt.vn conghinh@bqt.vn ketoan@bqt.vn Số iện thoại : 090 705 0526 Ngƣời ại diện : Ông Văn Côn Hin.
Chức vụ: Giám đốc Hình 1.1: Logo Công ty TNHH Công nghệ BQT 1.2 Lịch sử hình thành công ty Công ty TNHH Công nghệ BQT ƣợc hình thành và ƣa vào hoặt ộng chính thức từ năm 2014. Với mục ích ban ầu là cung cấp các dịch vụ bảo mật từ những chuyên gia, kỹ sƣ Bảo mật hàng ầu, yêu nghề và tận tâm với khách hàng. Công ty ã có nhiều năm kinh nghiệm trong việc cung cấp các dịch vụ outsourcing về dịch vụ Secuirity: penetration testing, secrity auditing, security traning, security consulting,. chuyên nghiệp với từng quy trình cụ thể về tƣ vấn, xác ịnh phạm vi công việc, quy trình triển khai và bảo mật thông tin, kinh nghiệm ánh giá bảo mật, 1 do an ào tạo bảo mật thông tin cho các tổ chức ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, Nhà nƣớc, doanh nghiệp.2: Hacker mũ trắng Qua nhiều năm kinh nghiệm, từ năm 2016 trở i Công ty TNHH Công nghệ BQT càng phát triển vững mạnh hơn khi lấn sân sang cung cấp các thiết bị về công nghệ thông tin, chuyên cung cấp các thiết bị nhƣ: Tƣờng lửa Máy chủ Thiết bị Wifi Phần mềm Các thiết bị về lƣu trữ Linh kiện (CPU, SSD, HDD, Ram,.
Phân phối các thiết bị của các nhà cung cấp nổi tiếng: Fortigate-Fortinet Dell Watchgaurd HP Asus Lenovo Cisco Cambium Synology Hình 1.3: Thiết bị tƣờng lửa 2 do an Hình 1.4: Thiết bị máy chủ Hình 1.5: Thiết bị thu phát sóng Wifi 1.3 Giá trị cốt lõi của Công ty Công ty TNHH Công nghệ BQT làm việc dựa trên giá trị cốt lõi: Tâm: Con ngƣời BQT luôn làm việc hết mình, tận tâm, có trách nhiệm với từng sản phẩm, dự án dù là những việc nhỏ nhất. Thế: Mỗi cá nhân luôn chú trọng nâng cao năng lực, ạo ức, luôn cập nhật công nghệ, kiến thức. Cả tập thể không ngừng ổi mới, phát triển… ể mang ến những giá trị, thành phẩm cao nhất cho ngƣời dùng. Vững: Với quyết tâm kiêng ịnh, vững vàng, tập thể công ty luôn cố gắng tỉ mỉ, cận thận, chỉnh chu, chu áo trong từng sản phẩm, dịch vụ mà mình ƣa ra thị trƣờng.
Đó là một bƣớc i giúp Công ty có thể ứng vững trong thị trƣờng và nắm vững lòng tin của khách hàng. Bền: BQT cam kết ồng hành lâu dài, bền chặt với ội ngũ nhân viên, khách hàng và cả ối tác trong nƣớc và ngoài nƣớc. 3 do an Hình 1.6: Tập thể BQT 1.4 Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Công nghệ BQT Sơ ồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Công Nghệ BQT giúp ngƣời xem hiểu rõ hơn về cơ cấu tổ chức cũng nhƣ chức năng của từng phòng ban trong công ty: Phòng Giám ốc Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng Kỹ thuật Hình 1.7: Sơ ồ bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Công Nghệ BQT Chức năng của từng phòng ban: - P òn Giám đốc: Là bộ phận ứng ầu công ty, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt ộng của công ty trƣớc pháp luật Nhà Nƣớc. Định hƣớng hoạt ộng của công ty, trực tiếp iều hành các phòng ban khác và ƣa ra quyết ịnh.
- Phòng Kinh doanh: Là ầu tàu của công ty- trực tiếp tạo ra doanh thu cho công ty. Có chức năng khảo sát, tìm kiếm thị trƣờng, tìm hiểu các nhà cung cấp, tìm kiếm khách hàng, chăm sóc khách hàng. Phối hợp với phòng kế toán trong việc thu tiền hàng hóa cũng nhƣ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ có liên quan ến hoạt ộng kinh doanh. 4 do an Ngoài ra, bộ phận này còn phối hợp với phòng kỹ thuật ể ƣa những sản phẩm mới, chất lƣợng về phân phối.
- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm trƣớc lãnh ạo về tổ chức, quản lia, theo dõi, phân tích và báo cáo tình hình hoạt ộng công ty. Lập kế hoạch thu chi tài chính, lập kế hoạch tham mƣu cho giám ốc xét duyệt. Có trách nhiệm hạch toán tổng hợp các hoạt ộng kinh doanh hàng năm theo chế ộ kế toán mà Nhà Nƣớc quy ịnh. - Phòng kỹ thuật: Thực hiện các công tác chuyên ngành: lắp ặt, sữa chữa, tƣ vấn kỹ thuật chuyên sâu, bảo dƣỡng.
Tìm hiểu những sản phẩm mới cho công ty. Hoàn thành tốt các dự án theo úng yêu cầu của hợp ồng, ối tác ề ra, 1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công nghệ BQT 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán Phòng kế toán là một bộ phận không thể thiếu cùng với sự ồng hành phát triển lâu dài của công ty. Dƣới ây là sơ ồ của phòng kế toán của Công ty TNHH Công Nghệ BQT: Kế toán trƣởng Kế toán tổng hợp Kế toán Kế toán Kế toán Thủ quỹ thuế công nợ kho Hình 1.8: Sơ ồ bộ máy kế toán 1.2 Chức năn của từng bộ phận Mỗi bộ phận sẽ chịu trách nhiệm nhƣ sau: Kế toán trƣởng: 5 do an Là ngƣời trực tiếp chịu toàn bộ công việc kế toán tại công ty. Kế toán trƣởng giúp Giám ốc chỉ ạo, tổ chức thực hiện các công việc về tài chính, kế toán, thống kê của công ty.
Quản lí, theo dõi nguồn vốn của công ty. Xem xét chứng từ, kiểm tra cấp dƣới về việc ghi chép vào sổ kế toán của kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính, xây dựng kế hoạch, mục tiêu cho toàn công ty theo từng giai oạn, từng năm. Kế toán tổng hợp: Ghi chép hằng ngày, phản ánh ầy ủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ ghi sổ và sổ chi tiết. Xác ịnh kết quả hoạt ộng kinh doanh cho công ty.
Tính lƣơng cán bộ, công nhân viên. Tính và trích khấu hao TSCĐ. Lập các phiếu thu, chi, cho công ty. Kế toán thuế: Thu thập, xử lí, sắp xếp, lƣu trữ hóa ơn chứng từ.
Lập báo cáo thuế GTGT, thuế TNDN, kê khai làm những loại báo cáo thuế theo tháng, theo quý. Nộp thuế cho cơ quan nhà nƣớc (nếu có). Kế toán công nợ Đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, khách hàng. Đôn ốc việc thanh toán kịp thời.
Phân loại nợ theo từng ối tƣợng, thời gian. Thanh toán công nợ cho nhà cung cấp. Kế toán kho Phụ trách các nghiệp vụ phát sinh liên quan ến hàng hóa, vật tƣ triển khai dự án. Theo dõi, ánh giá, và kiểm tra số lƣợng và tình hình của hàng hóa.
Lập các chứng từ liên quan ến tồn kho cũng nhƣ xuất nhập kho. Thủ quỹ: Quản lí thu, chi tiền mặt. Kiểm kê quỹ tiền mặt hằng ngày và sổ quỹ ngân hàng.