Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ đại dịch COVID-19 vào năm 2020, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức trong việc duy trì hoạt động kinh doanh ổn định, bảo toàn nguồn vốn và hoạch định các chiến lược ứng phó phù hợp. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò then chốt, cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả kinh doanh, kiểm soát chi phí và đưa ra các quyết định định hướng tương lai.

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Yến Vy (ngành Kế toán - Kiểm toán, Khoa Đào tạo Chất lượng cao, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh) dưới sự hướng dẫn của ThS. Phạm Thị Thanh Thủy.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu cấu trúc tổ chức, mô hình hoạt động và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT.
  2. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp lý, chuẩn mực kế toán hiện hành của Nhà nước liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
  3. Khảo sát, mô tả và đối chiếu thực trạng công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh từ thực tế hoạt động tại doanh nghiệp với lý thuyết đã học.
  4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh (kế toán doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí tài chính, thu nhập khác, chi phí khác và kết chuyển kết quả).
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT (Trụ sở chính: 16/3 Đường số 2, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP.HCM; Văn phòng đại diện: 1/1/2F Linh Đông, Phường Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kế toán phát sinh được khảo sát từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020 (thời gian thực hiện đề tài từ ngày 24/02/2020 đến ngày 27/07/2020).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống khung pháp lý và giáo trình kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Văn bản pháp quy: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp; các Chuẩn mực kế toán Việt Nam liên quan đến doanh thu và chi phí; Luật Quản lý thuế và các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Giáo trình Nguyên lý kế toán; Giáo trình Kế toán doanh nghiệp (TS. Nguyễn Văn Công, ĐH Kinh tế Quốc dân, 2008); Kế toán thương mại dịch vụ (PGS.TS. Trần Phước chủ biên, NXB Tài chính); Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại dịch vụ (Hà Thị Thúy Vân, TS. Vũ Thị Kim Anh, TS. Nguyễn Thị Thanh Phương, 2020, NXB Tài chính Hà Nội).

Tác giả đã áp dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:

  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi trực tiếp với nhân sự phòng kế toán nhằm tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và xử lý nghiệp vụ tại đơn vị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tập hợp các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ/Có ngân hàng, phiếu xuất kho), sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái tại công ty.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh: Phân tích quy trình xử lý số liệu trên thực tế, so sánh đối chiếu với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán theo quy định để rút ra nhận xét.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về Công ty TNHH Công Nghệ BQT

Chương 1 trình bày khái quát về sự hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Thông tin pháp lý: Doanh nghiệp được thành lập ngày 24/01/2014 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0312639874 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp. Đại diện pháp luật là ông Văn Côn Hinh (Giám đốc).
  • Lĩnh vực hoạt động: Ban đầu (2014) chuyên cung cấp dịch vụ bảo mật thông tin (outsourcing security: kiểm thử xâm nhập - penetration testing, đánh giá bảo mật - security auditing, đào tạo và tư vấn bảo mật cho ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, cơ quan Nhà nước). Từ năm 2016, công ty mở rộng phân phối thiết bị công nghệ thông tin (tường lửa, máy chủ, wifi, phần mềm, linh kiện lưu trữ CPU, SSD, HDD, RAM...) từ các nhà cung cấp như Fortinet, Dell, WatchGuard, HP, Asus, Lenovo, Cisco, Cambium, Synology.
  • Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc và 3 phòng ban chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật.
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng:
    • Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Hình thức kế toán ghi sổ: Nhật ký chung, xử lý số liệu thông qua phần mềm bảng tính Excel trên máy tính.
Tiêu chí Đặc điểm áp dụng tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC
Hình thức sổ sách Nhật ký chung (trên phần mềm Microsoft Excel)
Phương pháp hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Phương pháp thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Bộ máy kế toán Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Công nợ, Kho, Thủ quỹ

Chương 2: Cơ sở lí luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ:
    • TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ): Phản ánh doanh thu bán hàng hóa (TK 5111), thành phẩm (TK 5112), cung cấp dịch vụ (TK 5113), trợ cấp/trợ giá (TK 5114), bất động sản đầu tư (TK 5117) và doanh thu khác (TK 5118). Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ.
    • TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu): Gồm chiết khấu thương mại (TK 5211), hàng bán bị trả lại (TK 5212), giảm giá hàng bán (TK 5213).
    • TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính): Tiền lãi gửi ngân hàng, lãi cho vay, chiết khấu thanh toán nhận được, cổ tức, chênh lệch tỷ giá.
    • TK 711 (Thu nhập khác): Thanh lý TSCĐ, tiền phạt vi phạm hợp đồng, nợ khó đòi đã xóa sổ nay thu hồi được.
  • Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác:
    • TK 632 (Giá vốn hàng bán): Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ; nguyên tắc xác định giá xuất kho theo 3 phương pháp (đích danh, bình quân gia quyền, nhập trước xuất trước - FIFO).
    • TK 635 (Chi phí tài chính): Chi phí lãi vay, chiết khấu thanh toán cho người mua, lỗ tỷ giá hối đoái, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính.
    • TK 641 (Chi phí bán hàng): Các tiểu khoản từ TK 6411 đến TK 6418 (chi phí nhân viên, vật liệu bao bì, dụng cụ đồ dùng, khấu hao TSCĐ, bảo hành, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác).
    • TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp): Chi phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp.
  • Kế toán chi phí thuế TNDN và xác định kết quả:
    • TK 821 (Chi phí thuế TNDN): Thuế TNDN hiện hành và thuế TNDN hoãn lại.
    • TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh): Tập hợp toàn bộ doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác bên Có; tập hợp giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác và chi phí thuế TNDN bên Nợ để xác định lãi/lỗ cuối kỳ.

Chương 3: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT

Chương 3 đi sâu vào việc phản ánh các nghiệp vụ phát sinh thực tế tại doanh nghiệp:

  • Kế toán doanh thu: Thực tế hạch toán các hợp đồng cung cấp dịch vụ bảo mật thông tin, an ninh mạng và các đơn hàng xuất bán thiết bị phần cứng (tường lửa, máy chủ, thiết bị mạng). Phản ánh quy trình lập hóa đơn GTGT, lập phiếu xuất kho và ghi sổ Nhật ký chung qua TK 511, TK 515, TK 711.
  • Kế toán chi phí: Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với từng lô hàng thiết bị công nghệ; theo dõi chi phí lương nhân viên kinh doanh, chi phí vận chuyển giao hàng (TK 641); hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp như tiền điện, nước, văn phòng phẩm, khấu hao máy móc thiết bị văn phòng (TK 642); phản ánh chi phí lãi vay và phí dịch vụ ngân hàng (TK 635).
  • Quy trình kết chuyển và xác định kết quả: Cuối kỳ kế toán, kế toán tổng hợp thực hiện các bút toán kết chuyển doanh thu thuần, thu nhập và chi phí sang TK 911 trên phần mềm Excel, lập Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính định kỳ.

Chương 4: Nhận xét - Kiến nghị

Tác giả phân tích những mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán tại công ty:

  • Về ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức tinh gọn, phân định rõ ràng quyền hạn và chức năng từng vị trí; áp dụng đúng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; chứng từ kế toán được lưu trữ và luân chuyển cơ bản đầy đủ.
  • Về hạn chế: Việc xử lý dữ liệu kế toán phụ thuộc hoàn toàn vào bảng tính Microsoft Excel dễ dẫn đến sai sót khi khối lượng giao dịch tăng cao, khả năng bảo mật và phân quyền dữ liệu nội bộ chưa tối ưu; công tác đối chiếu công nợ và theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng còn chậm.
  • Kiến nghị: Đề xuất công ty nghiên cứu trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa quy trình ghi sổ, nâng cao tính chính xác và bảo mật dữ liệu; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí hoạt động và tăng cường đôn đốc thu hồi nợ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  1. Mô tả chi tiết hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán: Làm rõ cách thức lập chứng từ (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng), trình tự ghi sổ Nhật ký chung và kết chuyển tài khoản xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp hoạt động kết hợp thương mại thiết bị và dịch vụ công nghệ.
  2. Đối chiếu thực tiễn với quy định kế toán: Làm sáng tỏ sự phù hợp của doanh nghiệp trong việc tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC về nguyên tắc trích khấu hao đường thẳng, kê khai thuế khấu trừ và ghi nhận doanh thu - chi phí.
  3. Đưa ra các giải pháp thực tế: Đóng góp các kiến nghị thiết thực giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán Công ty TNHH Công Nghệ BQT nâng cao hiệu quả quản trị tài chính, cải tiến công cụ xử lý số liệu và kiểm soát chặt chẽ chi phí trong bối cảnh khó khăn kinh tế do dịch bệnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế do tác giả tự nhận định và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực tế được thu thập trong khoảng thời gian 3 tháng (từ tháng 04/2020 đến tháng 06/2020), trùng với giai đoạn nền kinh tế bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19, do đó số lượng nghiệp vụ phát sinh chưa bao quát trọn vẹn toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm tài chính.
  • Công cụ kế toán: Nghiên cứu chỉ tập trung đánh giá quy trình hạch toán thủ công kết hợp bảng tính Excel tại một doanh nghiệp cụ thể, chưa đi sâu khảo sát việc ứng dụng các phần mềm kế toán chuyên nghiệp hoặc hệ thống ERP phức tạp.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả kinh doanh qua nhiều năm tài chính liên tiếp hoặc nghiên cứu mô hình chuyển đổi từ kế toán trên Excel sang phần mềm kế toán chuyên dụng tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ công nghệ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mẫu hình nghiên cứu thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành công nghệ thông tin.
  • Kế toán viên doanh nghiệp thương mại - dịch vụ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán chi phí giá vốn thiết bị phần cứng kết hợp chi phí dịch vụ bảo mật thông tin theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận kế toán chuẩn mực, từ xây dựng khung lý thuyết đến phân tích thực trạng và đề xuất kiến nghị.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Công Nghệ BQT áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên bảng tính Microsoft Excel.

2. Cơ cấu tổ chức của phòng Kế toán tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán kho và Thủ quỹ.

3. Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC được trình bày trong khóa luận, tài khoản 521 gồm những tài khoản cấp 2 nào?
Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu) gồm 3 tài khoản cấp 2:

  • TK 5211: Chiết khấu thương mại.
  • TK 5212: Hàng bán bị trả lại.
  • TK 5213: Giảm giá hàng bán.

4. Lĩnh vực kinh doanh chính tạo ra doanh thu cho Công ty TNHH Công Nghệ BQT là gì?
Doanh thu của công ty đến từ hai mảng chính: dịch vụ bảo mật thông tin (penetration testing, security auditing, security consulting/training) và phân phối thiết bị công nghệ thông tin, phần cứng (tường lửa, máy chủ, thiết bị wifi, linh kiện máy tính) từ các hãng đối tác như Fortinet, Dell, HP, Cisco, Lenovo.

5. Kết quả hoạt động kinh doanh cuối kỳ được xác định thông qua tài khoản nào và kết chuyển ra sao?
Kết quả kinh doanh được xác định thông qua Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Cuối kỳ, toàn bộ doanh thu thuần (TK 511), doanh thu tài chính (TK 515) và thu nhập khác (TK 711) được kết chuyển sang bên Có TK 911; toàn bộ giá vốn hàng bán (TK 632), chi phí tài chính (TK 635), chi phí bán hàng (TK 641), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), chi phí khác (TK 811) và chi phí thuế TNDN (TK 821) được kết chuyển sang bên Nợ TK 911 để tính chênh lệch lãi/lỗ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Yến Vy đã phản ánh toàn diện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Công Nghệ BQT theo đúng chuẩn mực Thông tư 200/2014/TT-BTC. Công trình làm rõ sự phối hợp giữa các phần hành kế toán trong một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ CNTT và chỉ ra các ưu nhược điểm của việc ứng dụng hình thức Nhật ký chung trên Excel. Các giải pháp và kiến nghị được đưa ra mang tính ứng dụng thực tiễn, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản trị và hoàn thiện quy trình kế toán tài chính.