Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Huỳnh Thị Thu Hiền (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, người hướng dẫn khoa học: ThS. Phạm Thị Ái Mỹ, năm 2023) tập trung nghiên cứu công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn. Trong bối cảnh kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn là yếu tố trọng tâm quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Vốn bằng tiền và các khoản phải thu giữ vị trí then chốt trong cấu trúc tài sản ngắn hạn; sự luân chuyển của vốn bằng tiền phản ánh trực tiếp năng lực tài chính, luồng tiền và khả năng thanh toán tức thời, trong khi quản trị tốt các khoản phải thu giúp đẩy nhanh vòng quay vốn, giảm thiểu rủi ro đọng vốn và chủ động trong thu - chi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu cụ thể trong văn bản:

  1. Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn như thế nào?
  2. Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn?
  3. Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn có ưu, nhược điểm gì?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu tổng quan cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại đơn vị thực tập để kết hợp lý thuyết với thực tế hạch toán.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn (địa chỉ: số 6/108 Nhật Lệ, phường Thuận Lộc, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và báo cáo tài chính thứ cấp thu thập trong 3 năm liên tiếp từ năm 2020 đến năm 2022; dữ liệu sơ cấp qua phỏng vấn và trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán được thực hiện trong Quý III năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý luận về kế toán tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính Việt Nam:

  • Văn bản pháp lý nền tảng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; cùng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) có liên quan.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán:
    • Tài khoản 111 – Tiền mặt (Điều 12, Thông tư 133/2016/TT-BTC), gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam) và TK 1112 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng (Điều 13, Thông tư 133/2016/TT-BTC), gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam) và TK 1122 (Ngoại tệ).
    • Tài khoản 131 – Phải thu khách hàng (Điều 17, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Điều 18, Thông tư 133/2016/TT-BTC), gồm TK 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ) và TK 1332 (Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định).
    • Tài khoản 138 – Phải thu khác (Điều 20, Thông tư 133/2016/TT-BTC), gồm TK 1381 (Tài sản thiếu chờ xử lý), TK 1386 (Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược) và TK 1388 (Phải thu khác).
    • Các tài khoản phối hợp liên quan: TK 2293 (Dự phòng phải thu khó đòi), TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác - 3381, 3388), TK 411 (Vốn đầu tư của chủ sở hữu), TK 413 (Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
  • Hệ thống chứng từ quy chuẩn: Phiếu thu (mẫu 01-TT), Phiếu chi (mẫu 02-TT), Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT), Giấy thanh toán tạm ứng (mẫu 04-TT), Giấy đề nghị thanh toán (mẫu 05-TT), Bảng kê vàng bạc đá quý (mẫu 07-TT), Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt VND (mẫu 08a-TT), Biên bản kiểm kê quỹ ngoại tệ (mẫu 08b-TT), Bảng kê chi tiền (mẫu 09-TT), Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi, Bảng sao kê ngân hàng, Hóa đơn GTGT, Giấy xác nhận nợ.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Nhật ký chung.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập, tổng hợp giáo trình chuyên ngành, chuẩn mực kế toán và các văn bản thông tư hướng dẫn để chuẩn hóa cơ sở lý luận.
  • Phương pháp trao đổi, tiếp xúc trực tiếp: Phỏng vấn, trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và Kế toán tổng hợp tại phòng kế toán của công ty để nắm bắt luồng chứng từ và cách thức xử lý nghiệp vụ thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất các chứng từ kế toán thực tế (Phiếu chi số 00704, Phiếu chi số 00802, Phiếu đề nghị rút tiền), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 133, 138, bảng kiểm kê quỹ, cùng Báo cáo tài chính của công ty qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
  • Phương pháp thống kê, so sánh: Lập bảng biểu thống kê biến động quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm 2020 - 2022 theo số tuyệt đối và số tương đối để phục vụ phân tích thực trạng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các nguyên tắc, chứng từ, tài khoản và phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Kế toán vốn bằng tiền: Làm rõ khái niệm, nguyên tắc theo dõi dòng tiền thu - chi hàng ngày, nguyên tắc bất kiêm nhiệm (kế toán vốn bằng tiền không được kiêm thủ quỹ), quy định theo dõi nguyên tệ và hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái. Trình bày chi tiết kết cấu và sơ đồ hạch toán của TK 111 (Tiền mặt) và TK 112 (Tiền gửi ngân hàng); danh mục sổ kế toán chi tiết gồm sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, sổ nhật ký thu/chi tiền, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản cấp hai.
  • Công tác kiểm kê quỹ: Nêu rõ mục đích, phương pháp kiểm kê thực tế đối với tiền mặt tại quỹ (đếm trực tiếp, lập biên bản) và tiền gửi ngân hàng (đối chiếu số dư sổ sách với xác nhận của ngân hàng). Quy trình kiểm kê gồm 3 bước: thành lập ban kiểm kê, thực hiện kiểm kê, lập biên bản và xử lý chênh lệch thừa/thiếu qua các tài khoản 1381, 3381, 334, 411.
  • Kế toán các khoản phải thu: Phân tích nguyên tắc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng, từng kỳ hạn (dưới 12 tháng và trên 12 tháng để phân loại ngắn hạn/dài hạn trên Bảng cân đối kế toán), lập dự phòng nợ phải thu khó đòi (TK 2293) và đánh giá lại số dư ngoại tệ. Chi tiết hóa kết cấu, sơ đồ hạch toán của TK 131 (Phải thu khách hàng), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ - tách bạch TK 1331 và 1332), TK 138 (Phải thu khác - gồm TK 1381, 1386, 1388).

Chương 2: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn

Chương này phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức và thực hành kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu đơn vị: Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn (tên quốc tế: MINH TOAN AGRIFOR COMPANY; tên viết tắt: CTY TNHH 1TV TV&DV NLN MINH TOÀN; mã số thuế: 3301611495; thành lập ngày 05/07/2017 theo cấp phép của Chi cục Thuế TP Huế; người đại diện pháp luật: Đặng Đức Thi). Ngành nghề kinh doanh chính gồm: trồng cây cảnh và cây lâu năm (mã ngành 0129), dịch vụ trồng trọt (0161), trồng và chăm sóc rừng (0210), khai thác gỗ (0220), dịch vụ lâm nghiệp (0240), xây dựng nhà để ở và không để ở (4101, 4102), xây dựng chuyên dụng (4390), hoạt động kiến trúc và đo đạc bản đồ (7110), nghiên cứu phát triển khoa học nông nghiệp (7214), hoạt động chuyên môn KH&CN khác (7490), dịch vụ chăm sóc cảnh quan (8130).
  • Cơ cấu tổ chức: Giám đốc trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Bộ phận Kế toán - Tổng hợp, Bộ phận Kế hoạch, Bộ phận Kỹ thuật. Bộ máy kế toán gồm 2 người: 1 Kế toán trưởng phụ trách điều hành chung và 1 Kế toán tổng hợp kiêm nhiệm các phần hành chi tiết.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Áp dụng Chế độ kế toán DNN theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VND; hình thức sổ Nhật ký chung; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán kê khai thường xuyên; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. Hệ thống báo cáo tài chính lập theo mẫu B01a-DNN, B02-DNN, B03-DNN, B09-DNN.
  • Trình tự ghi sổ: Luân chuyển từ chứng từ kế toán sang Sổ Nhật ký chung và các Sổ/Thẻ kế toán chi tiết, định kỳ vào Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh, đối chiếu Bảng tổng hợp chi tiết và lập Báo cáo tài chính.
  • Tình hình tài chính giai đoạn 2020 - 2022 qua số liệu trích xuất từ BCTC:
Chỉ tiêu Tài sản (Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
I. Tiền và tương đương tiền 405.811.151 785.318.952 2.196.112.059 +93,52% (+379.507.801) +179,65% (+1.410.793.107)
III. Các khoản phải thu 1.198.234.552 1.280.387.410 1.173.097.610 +6,86% (+82.152.858) -8,38% (-107.289.800)
Hàng tồn kho 578.100.000 1.593.025.000 2.154.775.000 +175,56% (+1.014.925.000) +35,26% (+561.750.000)
Tài sản cố định 346.871.213 261.234.845 175.598.481 -24,69% (-85.636.368) -32,78% (-85.636.364)
Tài sản khác 73.453.646 45.122.773 83.971.529 -38,57% (-28.330.873) +86,10% (+38.848.756)
Tổng cộng Tài sản 2.602.470.562 3.965.088.980 5.783.554.679 +52,36% (+1.362.618.418) +45,86% (+1.818.465.699)
Chỉ tiêu Nguồn vốn (Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Phải trả người bán 44.000.000 113.630.000 211.695.600 +158,25% (+69.630.000) +86,30% (+98.065.600)
Người mua trả tiền trước 960.961.171 2.230.023.404 2.802.314.168 +132,06% (+1.269.062.233) +25,66% (+572.290.764)
Thuế và các khoản phải nộp 211.856.103 195.654.331 316.783.122 -7,65% (-16.201.772) +61,91% (+121.128.791)
Phải trả người lao động 0 0 192.150.000 - +192.150.000
Phải trả khác 252.622.046 252.622.046 965.479.012 0% (0) +282,18% (+712.856.966)
Vay và nợ thuê tài chính 0 0 78.971.656 - +78.971.656
Vốn góp chủ sở hữu 1.000.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000 0% (0) 0% (0)
LNST chưa phân phối 133.031.242 173.159.199 216.161.121 +30,16% (+40.127.957) +24,83% (+43.001.922)
Tổng cộng Nguồn vốn 2.602.470.562 3.965.088.980 5.783.554.679 +52,36% (+1.362.618.418) +45,86% (+1.818.465.699)
Kết quả kinh doanh (Đồng) Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Doanh thu bán hàng và CCDV 3.373.870.008 4.303.597.059 5.265.336.413 +27,56% (+929.727.051) +22,35% (+961.739.354)
Doanh thu thuần 3.373.870.008 4.303.597.059 5.265.336.413 +27,56% (+929.727.051) +22,35% (+961.739.354)
Giá vốn hàng bán 1.881.840.246 2.542.404.345 2.966.989.580 +35,10% (+660.564.099) +16,70% (+424.585.235)
Lợi nhuận gộp 1.492.029.762 1.761.192.714 2.298.346.833 +18,04% (+269.162.952) +30,50% (+537.154.119)
Doanh thu hoạt động tài chính 257.582 214.979 181.934 -16,54% (-42.603) -15,37% (-33.045)
Chi phí tài chính 0 0 8.789.024 - +8.789.024
Chi phí quản lý kinh doanh 1.428.618.076 1.707.511.369 2.216.749.445 +19,52% (+278.893.293) +29,82% (+509.238.076)
Lợi nhuận thuần HĐKD 63.669.268 53.896.324 72.990.298 -15,35% (-9.772.944) +35,43% (+19.093.974)
Chi phí khác 0 512.529 0 +512.529 -100% (-512.529)
Lợi nhuận khác 0 -512.529 0 -512.529 +100% (+512.529)
Lợi nhuận kế toán trước thuế 63.669.268 53.383.795 72.990.298 -16,15% (-10.285.473) +36,73% (+19.606.503)
Chi phí thuế TNDN 12.733.854 10.676.759 14.598.060 -16,15% (-2.057.095) +36,73% (+3.921.301)
Lợi nhuận sau thuế TNDN 50.935.414 42.707.036 58.392.238 -16,15% (-8.228.378) +36,73% (+15.685.202)
  • Thực hành quản lý vốn bằng tiền: Công ty bảo quản tiền mặt bằng két sắt bảo mật, quy định thủ quỹ và kế toán làm việc độc lập. Tiền gửi ngân hàng được mở tài khoản chi tiết theo dõi tiền VND, đối chiếu sổ sách với sổ phụ ngân hàng vào cuối kỳ. Các khoản chi lớn qua ngân hàng bắt buộc phải có sự xác nhận, phê duyệt từ cả Giám đốc và Kế toán trưởng; cuối kỳ đánh giá lại số dư ngoại tệ theo tỷ giá liên ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV Tư Vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn

Dựa trên kết quả phân tích thực tế và lý luận chuyên ngành, tác giả khái quát các ưu điểm (tuân thủ chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, lập đầy đủ hệ thống chứng từ thu - chi, bảo mật két sắt, kiểm soát chữ ký các khoản chi lớn) và chỉ ra các hạn chế còn tồn tại (bộ máy kế toán chỉ có 2 người dẫn đến tình trạng kiêm nhiệm nhiều khâu, áp lực công nợ phải thu và lượng hàng tồn kho cao, chi phí giá vốn cùng chi phí quản lý tăng cao làm giảm hiệu quả sinh lời). Từ đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện khâu phân công và kiểm soát nội bộ nhằm giảm rủi ro phát sinh từ mô hình kế toán kiêm nhiệm.
  • Nâng cao hiệu quả theo dõi, đôn đốc và thu hồi công nợ khách hàng (TK 131) theo từng hợp đồng, hạn nợ để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
  • Tối ưu hóa việc luân chuyển dòng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, tận dụng các khoản tiền nhàn rỗi lớn (như lượng tiền gửi hơn 2,19 tỷ đồng năm 2022) để gia tăng doanh thu tài chính thay vì chỉ để trên tài khoản không kỳ hạn.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu định lượng và phân tích thực trạng:

  • Tăng trưởng tài sản và chuyển biến dòng tiền: Tổng tài sản của công ty tăng trưởng mạnh từ 2.602.470.562 đồng (năm 2020) lên 3.965.088.980 đồng (năm 2021, tăng 52,36%) và đạt 5.783.554.679 đồng (năm 2022, tăng 45,86%). Động lực tăng trưởng tài sản lớn nhất trong năm 2022 là khoản mục Tiền và các khoản tương đương tiền với mức tăng 1.410.793.107 đồng (tăng 179,65%), đạt 2.196.112.059 đồng nhờ công tác thu hồi nợ.
  • Quy mô công nợ phải thu: Các khoản phải thu duy trì ở mức cao qua 3 năm: 1.198.234.552 đồng (năm 2020), 1.280.387.410 đồng (năm 2021) và 1.173.097.610 đồng (năm 2022), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của công ty (năm 2020 chiếm tới 46,04% tổng tài sản).
  • Đặc thù nguồn vốn kinh doanh: Doanh nghiệp phụ thuộc lớn vào nguồn vốn chiếm dụng từ khách hàng thông qua chỉ tiêu Người mua trả tiền trước: 960.961.171 đồng (2020), tăng vọt lên 2.230.023.404 đồng (2021, tăng 132,06%) và đạt 2.802.314.168 đồng (2022, chiếm 48,45% tổng nguồn vốn). Đây là đặc thù hoạt động tư vấn dịch vụ và thi công dự án nông lâm nghiệp theo tiến độ nghiệm thu.
  • Tăng trưởng kết quả kinh doanh: Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 3.373.870.008 đồng (2020) lên 4.303.597.059 đồng (2021, tăng 27,56%) và đạt 5.265.336.413 đồng (2022, tăng 22,35%). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 16,15% (đạt 42.707.036 đồng do giá vốn và chi phí quản lý tăng), sau đó phục hồi trong năm 2022 đạt 58.392.238 đồng (tăng 36,73%).

Về giải pháp và đóng góp của khóa luận:

  • Tác giả đề xuất nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý công nợ khách hàng, kiểm soát chi phí hoạt động và phân định kiểm soát nội bộ đối với bộ máy kế toán tinh giản.
  • Khóa luận đóng góp tài liệu nghiên cứu thực tế, phản ánh chân thực mô hình hạch toán kế toán vốn bằng tiền và công nợ tại một doanh nghiệp tư nhân quy mô vừa và nhỏ thuộc ngành tư vấn nông lâm nghiệp tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Tác giả tự nhìn nhận trong lời cảm ơn rằng khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định do năng lực và kinh nghiệm thực tế của sinh viên mới tốt nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu bó hẹp tại một trường hợp doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn), mang tính chất nghiên cứu tình huống điển hình cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng ngành trên địa bàn.
  • Dữ liệu thứ cấp phân tích tài chính dừng lại ở niên độ 2020 - 2022 và dữ liệu khảo sát thực tế thu thập trong Quý III năm 2023.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phân tích công tác kế toán vốn bằng tiền và công nợ trên tập mẫu nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ nông lâm nghiệp và môi trường để có cái nhìn tổng quát hơn về toàn ngành.
  • Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số, phần mềm kế toán tự động hóa trong việc kết nối ngân hàng điện tử và theo dõi tuổi nợ công nợ khách hàng tại các doanh nghiệp nhỏ.
  • Đánh giá chuyên sâu về mô hình tối ưu hóa dòng tiền nhàn rỗi và các chiến lược tín dụng thương mại cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị thực hiện báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp liên quan đến đề tài vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán, cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp tư nhân có quy mô bộ máy kế toán tinh gọn (1 - 2 nhân sự) cần tham khảo quy trình hạch toán, kiểm kê quỹ và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi ngân hàng.

Phần nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Hệ thống sơ đồ hạch toán chi tiết các tài khoản 111, 112, 131, 133, 138 bám sát quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Quy trình ghi sổ Nhật ký chung và các bước kiểm kê quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng kèm cách thức định khoản các khoản chênh lệch phát sinh qua kiểm kê.
  • Bộ số liệu Báo cáo tài chính thực tế và phương pháp bóc tách, tính toán tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 - 2022.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam, hình thức sổ kế toán Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty có đặc điểm gì? Do quy mô doanh nghiệp nhỏ, bộ máy kế toán của công ty chỉ gồm 2 người: 1 Kế toán trưởng (phụ trách điều hành chung, chịu trách nhiệm tài chính, giám sát tính hợp lệ của sổ sách và lập BCTC) và 1 Kế toán tổng hợp (kiêm nhiệm thu thập, xử lý chứng từ, hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí, công nợ, thuế và lên báo cáo định kỳ).

3. Tiền và các khoản tương đương tiền của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022? Chỉ tiêu này tăng liên tục qua 3 năm: năm 2020 đạt 405.811.151 đồng, năm 2021 tăng lên 785.318.952 đồng (tăng 93,52%) và năm 2022 tăng đột biến lên 2.196.112.059 đồng (tăng 179,65% so với năm 2021). Nguyên nhân chủ yếu làm lượng tiền năm 2022 tăng mạnh là nhờ công ty thu hồi được các khoản nợ phải thu.

4. Nguyên nhân nào khiến chỉ tiêu Người mua trả tiền trước của công ty tăng mạnh qua các năm? Chỉ tiêu Người mua trả tiền trước tăng từ 960.961.171 đồng (năm 2020) lên 2.230.023.404 đồng (năm 2021, tăng 132,06%) và đạt 2.802.314.168 đồng (năm 2022). Sự gia tăng này xuất phát từ đặc thù hoạt động dịch vụ tư vấn, thiết kế và thi công nông lâm nghiệp của công ty, trong đó khách hàng phải tạm ứng tiền trước theo các hợp đồng dự án đã ký kết.

5. Quy định kiểm soát nội bộ đối với các khoản chi lớn qua ngân hàng tại công ty được thực hiện ra sao? Đối với các khoản chi lớn qua ngân hàng, quy chế quản lý của công ty bắt buộc phải có sự xác nhận và phê duyệt của đồng thời cả Giám đốc và Kế toán trưởng nhằm đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn rủi ro thất thoát trước khi thực hiện chuyển tiền.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Huỳnh Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu theo khuôn khổ Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thông qua chuỗi số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2020 - 2022 tại Công ty TNHH MTV Tư vấn và Dịch vụ Nông Lâm Nghiệp Minh Toàn, công trình đã làm sáng tỏ thực trạng hạch toán luồng tiền, quản lý công nợ và cơ cấu tài chính gắn liền với đặc thù kinh doanh dịch vụ nông lâm nghiệp. Các phân tích số liệu trung thực và định hướng giải pháp trong khóa luận đem lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện kế toán tại đơn vị cũng như người học chuyên ngành Kế toán - Tài chính.