Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động chịu sự chi phối trực tiếp của các quy luật kinh tế như quy luật giá trị, quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Để tồn tại, phát triển và tối đa hóa lợi nhuận, vấn đề cốt lõi của các nhà quản lý doanh nghiệp là phải kiểm soát chặt chẽ các khoản doanh thu, chi phí, từ đó tính toán và xác định kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính một cách chính xác và hợp lý. Doanh thu là nguồn tài chính cơ bản để bù đắp chi phí đã bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và đảm bảo quá trình tái sản xuất. Đồng thời, việc ghi nhận và phân bổ chi phí không đúng bản chất sẽ dẫn đến sai lệch kết quả kinh doanh, gây khó khăn cho công tác quản trị nội bộ. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó trong quá trình thực tập tại đơn vị, đề tài "Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong" đã được tác giả lựa chọn thực hiện.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được cụ thể hóa thông qua 3 nhiệm vụ nghiên cứu chính (được đánh số theo văn bản nhiệm vụ đề tài):

  1. Trình bày các cơ sở lý luận về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong.
  3. Đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong, địa chỉ tại Số 5A đường Phạm Văn Đồng, phường Anh Dũng, quận Dương Kinh, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và nguồn số liệu: Khóa luận sử dụng hệ thống số liệu kế toán thực tế phát sinh trong năm tài chính 2016 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên nền tảng khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm:

  • Văn bản chế độ kế toán: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Chuẩn mực kế toán: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) - "Doanh thu và thu nhập khác", quy định 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, 2 điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính cùng các nguyên tắc kế toán cơ bản (nguyên tắc phù hợp, thận trọng, dồn tích).
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
    • Kế toán doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết từ TK 5111 đến TK 5118), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
    • Kế toán giảm trừ doanh thu: TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - gồm TK 5211: Chiết khấu thương mại, TK 5212: Hàng bán bị trả lại, TK 5213: Giảm giá hàng bán).
    • Kế toán chi phí: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 642 (Chi phí quản lý kinh doanh - gồm TK 6421: Chi phí bán hàng, TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp).
    • Kế toán xác định kết quả và phân phối lợi nhuận: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối - gồm TK 4211: Lợi nhuận năm trước, TK 4212: Lợi nhuận năm nay).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và phương pháp nghiệp vụ kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu: Thu thập các văn bản pháp luật, chế độ kế toán hiện hành và hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán năm 2016 tại đơn vị.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp phòng Kế toán của doanh nghiệp, quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, lập biểu mẫu, trích lục số liệu thực tế.
  • Phương pháp kế toán nghiệp vụ: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản kế toán, phương pháp tính giá (nhập trước xuất trước - FIFO), phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán để mô tả quy trình hạch toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ hệ thống quy chế, quy định tài chính nội bộ, báo cáo tài chính năm 2016 và số liệu sơ cấp từ các chứng từ phát sinh thực tế như Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Bảng kê dịch vụ sửa chữa, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái các tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Chương I tập trung hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Ý nghĩa của công tác kế toán: Làm rõ vai trò cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp (kiểm soát chi phí, đánh giá hiệu quả kinh doanh, phục vụ ra quyết định tái sản xuất), đối với Nhà nước (xác định nghĩa vụ thuế, quản lý kinh tế vĩ mô), đối với nhà đầu tư, tổ chức tín dụng và nhà cung cấp.
  • Nội dung và phương pháp hạch toán từng phần hành:
    • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) & Các khoản giảm trừ (TK 521): Phân tích điều kiện ghi nhận theo 5 tiêu chuẩn của VAS 14, phương thức bán hàng (trực tiếp, ký gửi, chuyển hàng, trả góp) và nguyên tắc kết chuyển doanh thu thuần cuối kỳ.
    • Giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày 4 phương pháp xác định đơn giá xuất kho gồm Bình quân gia quyền, Nhập trước xuất trước (FIFO), Nhập sau xuất trước (LIFO) và Thực tế đích danh; quy trình hạch toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
    • Chi phí quản lý kinh doanh (TK 642): Phản ánh chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422), bao gồm chi phí nhân viên, vật liệu, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài.
    • Doanh thu tài chính (TK 515), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711) và Chi phí khác (TK 811): Quy định rõ nội dung kinh tế và quy trình kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
    • Xác định kết quả kinh doanh (TK 911): Thiết lập hệ thống công thức tính toán từ Doanh thu thuần, Lợi nhuận gộp, Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, Lợi nhuận khác, Lợi nhuận trước thuế đến Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Hình thức tổ chức sổ kế toán: Trình bày đặc trưng, điều kiện áp dụng, ưu nhược điểm và sơ đồ trình tự ghi sổ của 4 hình thức kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ - ghi sổ và Kế toán trên máy vi tính.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY THUẬN PHONG

Chương II phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình kế toán tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về doanh nghiệp:
    • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong (tên tiếng Anh: Thuan Phong Motorbike Automotive Company Limited).
    • Thành lập ngày 06/10/2011 theo Giấy phép ĐKKD số 0201205254 do Sở Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Đại diện pháp lý: Bùi Duy Đô. Vốn điều lệ: 8.000 (triệu đồng). Quy mô: Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
    • Ngành nghề kinh doanh: Gồm 15 nhóm ngành nghề đăng ký, trong đó ngành nghề kinh doanh chính là Bán mô tô, xe máy (mã G4541), bên cạnh các hoạt động bảo dưỡng sửa chữa ô tô, mô tô, bán phụ tùng, bán buôn đồ điện gia dụng, nhiên liệu và dịch vụ vận tải.
    • Cơ cấu quản lý: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Hành chính - Nhân sự.
    • Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
    • Áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC.
    • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
    • Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Phương pháp đường thẳng.
    • Đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VNĐ).
  • Thực trạng hạch toán các phần hành cụ thể:
    • Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu chủ yếu từ buôn bán ô tô, xe máy và dịch vụ sửa chữa phụ tùng. Trình bày chi tiết qua các chứng từ thực tế:
      • Nghiệp vụ 1 (Bán xe máy): Ngày 22/12/2016, bán 01 chiếc xe máy AirBlade F1-4 cho khách hàng Phạm Thị Hạnh (Quyết Tiến - Hợp Đức - Đồ Sơn - Hải Phòng) với giá bán chưa thuế là 35.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.500.000 đồng, tổng giá thanh toán 38.500.000 đồng thu bằng tiền mặt (chứng từ gồm Hóa đơn GTGT số 0000819, ký hiệu AA/15P và Phiếu thu số PT00330). Định khoản giá vốn: Nợ TK 632: 34.000.000 đồng / Có TK 156: 34.000.000 đồng; Định khoản doanh thu: Nợ TK 1111: 38.500.000 đồng / Có TK 5111: 35.000.000 đồng, Có TK 33311: 3.500.000 đồng.
      • Nghiệp vụ 2 (Cung cấp dịch vụ sửa chữa): Ngày 05/12/2016, thực hiện dịch vụ sửa xe SH Mode cho khách hàng Nguyễn Quỳnh Trang (Hòa Nghĩa - Dương Kinh - Hải Phòng) theo Bảng kê báo giá kèm Hóa đơn GTGT số 0000802; bao gồm thay giảm sóc sau (1.000.000 đồng), thay dây ga (120.000 đồng), thay dầu giảm sóc (150.000 đồng), thay pha đèn (150.000 đồng) và chi phí bảo dưỡng (200.000 đồng), tổng tiền hàng chưa thuế 2.170.000 đồng, thuế GTGT 10% là 217.000 đồng, tổng thanh toán 2.387.000 đồng thu bằng tiền mặt.
    • Kế toán giá vốn, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu/chi phí tài chính và xác định kết quả kinh doanh: Phản ánh việc lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 511, TK 632, TK 642, TK 515, TK 635, TK 711, TK 811 và tập hợp vào TK 911 để kết chuyển lãi/lỗ sang TK 421.

CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM XÁC ĐỊNH CHÍNH XÁC KẾT QUẢ TỪNG HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ XE MÁY THUẬN PHONG

Chương III đưa ra các đánh giá khách quan về công tác kế toán và đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, vận dụng phù hợp mô hình tập trung; thực hiện tương đối đầy đủ chế độ chứng từ, mở sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung theo quy định của Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
    • Nhược điểm: Chưa theo dõi chi tiết doanh thu và giá vốn cho từng nhóm mặt hàng/dịch vụ riêng biệt; phương pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh còn chung chung, chưa phân tách rõ ràng theo từng hoạt động; còn xảy ra trường hợp hạch toán chưa đúng tài khoản chi tiết theo chế độ kế toán; công tác kế toán còn phụ thuộc nhiều vào ghi chép thủ công, chưa ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Giải pháp 1: Tiến hành mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán. Đề xuất công ty mở sổ kế toán chi tiết theo dõi riêng từng nhóm mặt hàng (xe máy, ô tô, phụ tùng thay thế) và từng mảng dịch vụ (bảo dưỡng, sửa chữa) nhằm giúp ban giám đốc đánh giá chính xác hiệu quả sinh lời của từng mặt hàng kinh doanh.
    • Giải pháp 2: Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần. Đề xuất tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng loại hoạt động dựa trên tỷ trọng doanh thu thuần của từng bộ phận, từ đó xác định chính xác kết quả kinh doanh của từng mảng.
    • Giải pháp 3: Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào đúng tài khoản theo chế độ kế toán hiện hành. Hướng dẫn kế toán viên tuân thủ đúng nội dung phản ánh của các tài khoản chi tiết theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, tránh ghi nhận gộp hoặc nhầm lẫn giữa chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
    • Giải pháp 4: Ứng dụng phần mềm kế toán. Khuyến nghị doanh nghiệp trang bị và triển khai phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm tự động hóa quy trình nhập liệu từ chứng từ gốc, tự động kết xuất sổ sách (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết) và lập báo cáo tài chính, giảm thiểu sai sót do thao tác thủ công.

Kết quả và đóng góp

Nội dung Kết quả cụ thể trong khóa luận
Cơ sở lý luận Hệ thống hóa toàn bộ lý luận kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh theo VAS 14 và QĐ 48/2006/QĐ-BTC cho doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Dữ liệu thực tế Phản ánh chính xác thực tế kế toán tại Công ty Thuận Phong qua chứng từ thực tế tháng 12/2016 (HĐGTGT số 0000819 giá trị 38,5 triệu đồng; HĐGTGT số 0000802 giá trị 2,387 triệu đồng).
Đánh giá thực trạng Chỉ ra các tồn tại cụ thể: thiếu sổ chi tiết doanh thu - giá vốn, phân bổ chi phí chưa theo tiêu thức khoa học, ghi chép thủ công.
Đề xuất giải pháp Xây dựng 4 giải pháp thiết thực: mở sổ chi tiết DT - giá vốn, phân bổ CPQLKD theo doanh thu thuần, chuẩn hóa định khoản tài khoản và ứng dụng phần mềm kế toán.

Khóa luận đóng góp về mặt thực tiễn khi cung cấp một nghiên cứu tình huống hoàn chỉnh về tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ ô tô xe máy quy mô vừa và nhỏ. Các giải pháp do tác giả đề xuất xuất phát trực tiếp từ các bất cập trong khâu mở sổ và phân bổ chi phí tại Công ty Thuận Phong, có tính khả thi trong điều kiện bộ máy kế toán tinh gọn của đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát số liệu trong phạm vi năm tài chính 2016 tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong; các minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào các nghiệp vụ kinh doanh xe máy và dịch vụ sửa chữa trong tháng 12/2016 mà chưa bao quát đầy đủ các mảng hoạt động khác (kinh doanh xăng dầu, vận tải hành khách, xuất nhập khẩu) đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh.
  • Hạn chế về mặt chế độ áp dụng: Đề tài nghiên cứu dựa trên Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chưa cập nhật chuyển đổi sang Thông tư số 133/2016/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi tiết cho các hoạt động phụ trợ như kinh doanh phụ tùng, dịch vụ vận tải và đại lý ký gửi hàng hóa.
    • Nghiên cứu chuyển đổi hệ thống tài khoản và biểu mẫu chứng từ từ Quyết định 48/2006/QĐ-BTC sang Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Khảo sát và xây dựng phương án lựa chọn, thiết lập tham số phần mềm kế toán cụ thể phù hợp với quy mô doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Quản trị kinh doanh: Tham khảo cấu trúc trình bày một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại - dịch vụ.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh xe máy, phụ tùng, sửa chữa: Tham khảo phương pháp lập chứng từ, luân chuyển chứng từ (Hóa đơn GTGT, Bảng kê dịch vụ sửa chữa, Phiếu thu) và quy trình ghi sổ Nhật ký chung cho các nghiệp vụ đặc thù ngành ô tô, xe máy.
  • Phần đáng tham khảo nhất:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán tổng hợp và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ từ TK 511, 521, 632, 642, 515, 635, 711, 811 sang TK 911 và TK 421.
    • Bộ mẫu chứng từ thực tế về nghiệp vụ bán xe máy và bảng kê báo giá dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe máy.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty áp dụng phương pháp Nhập trước, xuất trước (FIFO) để tính giá vốn hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong gồm những vị trí nào?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán kho kiêm thủ quỹ, Kế toán thuế và Kế toán bán hàng.

4. Nghiệp vụ bán xe máy AirBlade F1-4 ngày 22/12/2016 được phản ánh trên chứng từ và tài khoản như thế nào?
Nghiệp vụ được lập trên Hóa đơn GTGT số 0000819 và Phiếu thu số PT00330 với giá chưa thuế 35.000.000 đồng, thuế GTGT 10% là 3.500.000 đồng, tổng thanh toán 38.500.000 đồng (khách hàng Phạm Thị Hạnh). Kế toán định khoản: Nợ TK 1111: 38.500.000 đồng / Có TK 5111: 35.000.000 đồng, Có TK 33311: 3.500.000 đồng; đồng thời ghi nhận giá vốn: Nợ TK 632: 34.000.000 đồng / Có TK 156: 34.000.000 đồng.

5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện công tác kế toán tại công ty?
Tác giả đề xuất 4 giải pháp: (1) Mở thêm sổ chi tiết về doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán theo từng mặt hàng/dịch vụ; (2) Phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo tiêu thức doanh thu thuần; (3) Hạch toán đúng tài khoản quy định theo chế độ kế toán hiện hành; (4) Ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Thu Hà đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 14. Thông qua việc khảo sát số liệu thực tế năm 2016 tại Công ty TNHH ô tô xe máy Thuận Phong, tác giả đã phản ánh chi tiết thực trạng ghi nhận chứng từ, hạch toán tài khoản và luân chuyển sổ sách kế toán của đơn vị. Bốn nhóm giải pháp hoàn thiện được đề xuất xuất phát trực tiếp từ các hạn chế nội tại, mang tính ứng dụng thực tiễn cao giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính và xác định chính xác kết quả kinh doanh cho từng hoạt động.