CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU PHẢI TRẢ 1.1 Kế toán vốn bằng tiền: 1.1 Kế toán tiền mặt: a. Khái niệm: Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt an toàn của công ty, thủ quỹ chỉ được xuất tiền ra khỏi quỹ khi có đầy đủ các chứng từ hợp lệ. Công ty không phát sinh hoạt động về ngoại tệ hay vàng bạc, kim loại quý, đá quý. Nguyên tắc kế toán * Đối với tiền mặt là tiền Việt Nam Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, thực tế nhập, xuất, tồn quỹ.
Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng thì không ghi vào bên Nợ TK 111 “Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ TK 113 “Tiền đang chuyển”. (Điều 12 TT133/2016) Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm. Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ quỹ tiền SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 4 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch. Chứng từ sử dụng Phiếu thu, Phiếu chi.
Tài khoản sử dụng: TK 111 “Tiền mặt” TK 111 bao gồm 3 loại tài khoản cấp 2: Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam; Tài khoản 1112 - Ngoại tệ; Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt: Nợ TK 111 Có Số dư đầu kỳ bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý còn tồn quỹ tiền mặt. Phát sinh bên nợ: Phát sinh bên có: - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý nhập quỹ. kim khí quý xuất quỹ.
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, - Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý thừa ở quỹ phát hiện khi kim khí quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê. - Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái. - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái Số dư cuối kỳ bên nợ: Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý còn tồn quỹ tiền mặt. SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 5 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng e.
Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu * Kế toán tổng hợp thu - chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam Kế toán tổng hợp thu –chi tiền mặt bằng tiền Việt Nam được thể hiện qua sơ đồ sau: Sơ đồ 1. Kế toán tiền mặt (VNĐ) (Nguồn: TT 133/2016/TT-BCT) SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 6 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng 1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng a. Khái niệm: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các khoản thanh toán giữa các doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức kinh tế khác được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng đảm bảo cho việc thanh toán vừa an toàn vừa thuận tiện, vừa chấp hành nghiêm chỉnh kỷ luật thanh toán. (Theo TT133/2016/TT-BTC) Theo chế độ quản lý tiền mặt, toàn bộ số tiền của doanh nghiệp trừ số được giữ tại quỹ tiền mặt đều phải gửi vào Tài khoản tại Ngân hàng.
Các khoản tiền của doanh nghiệp tại Ngân hàng bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý trên các tài khoản tiền gửi chính, tiền gửi chuyên dùng cho các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như tiền lưu ký, Séc bảo chi, Séc định mức, Séc chuyển tiền, thư tín dụng. Nguyên tắc kế toán: * Đối với tiền gửi ngân hàng là tiền Việt Nam: Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê.
Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ. Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi ngân hàng ở từng tài khoản ở ngân hàng để tiện việc thanh toán. Chứng từ sử dụng:Giấy báo Nợ; Giấy báo Có; Hóa đơn GTGT d. Tài khoản sử dụng: TK 112 “Tiền gửi ngân hàng” TK 112 bao gồm 3 loại tài khoản cấp 2: - TK 1121 - Tiền Việt Nam.
SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 7 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng - TK 1122 - Ngoại tệ. - TK 1123 - Vàng tiền tệ. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 -Tiền gửi ngân hàng: Nợ TK 112 Có Số dư đầu kỳ bên nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý còn gửi tại Ngân hàng. Phát sinh bên nợ: Phát sinh bên có: - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý gửi vào Ngân vàng bạc, kim khí quý rút ra từ Ngân hàng.
- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ tại thời điểm lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ. - Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim - Chênh lệch đánh giá lại vàng bạc, kim khí quý giảm tại thời điểm báo cáo. khí quý tăng tại thời điểm báo cáo. Số dư cuối kỳ bên nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc hiện còn gửi tại Ngân hàng.
SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 8 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng e. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Sơ đồ 1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng (VNĐ) (Nguồn: TT 133/2016/TT-BCT) SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 9 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng 1.3 Kế toán tiền đang chuyển a. Khái niệm: Tiền đang chuyển là các khoản tiền của đơn vị đã làm thủ tục chuyển tiền vào Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng, Kho bạc hoặc đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng, Kho bạc để trả cho các đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, Kho bạc. Nguyên tắc kế toán Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước, đã gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, đã trả cho doanh nghiệp khác hay đã làm thủ tục chuyển tiền từ tài khoản tại Ngân hàng để trả cho doanh nghiệp khác nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê của Ngân hàng.
Chứng từ sử dụng: Giấy nộp tiền; Biên lai thu tiền; Phiếu chuyển tiền; Một số chứng từ khác liên quan. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 113 Tiền đang chuyển có 2 tài khoản cấp 2 - TK 1131 Tiền Việt Nam phản ánh số tiền Việt Nam đang chuyển - TK 1132 Ngoại tệ phản ánh số ngoại tệ đang chuyển. Nợ TK 113 Có Số dư đầu kỳ: Các khoản tiền còn đang chuyển tồn từ cuối kỳ trước tại. Số phát sinh tăng trong kỳ: Số phát sinh giảm trong kỳ: - Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền - Số tiền kết chuyển vào tài khoản Việt Nam, ngoại tệ đã nộp vào Ngân 112 Tiền gửi Ngân hàng, hoặc tài hàng hoặc đã gửi bưu điện để chuyển vào khoản có liên quan; Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do báo Có.
đánh giá lại số dư ngoại tệ là tiền - Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá đang chuyển tại thời điểm báo cáo. lại số dư ngoại tệ là tiền đang chuyển tại thời điểm báo cáo. Số dư: Các khoản tiền còn đang chuyển tại thời điểm báo cáo. SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 10 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng Sơ đồ 1.
3Kế toán tiền đang chuyển (Nguồn: TT 133/2016/TT-BCT) 1.2 Kế toán nợ phải thu: 1.1 Kế toán phải thu của khách hàng: a. Khái niệm: Phải thu khách hàng là các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định (TSCĐ), các khoản đầu tư tài chính, cung cấp dịch vụ. Nguyên tắc kế toán Phải thu của khách hàng cần được hạch toán chi tiết từng đối tượng phải thu, từng thời hạn thanh toán, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn. Định kỳ đối chiếu công nợ, xác định được các loại nợ trả đúng hạn, khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi hoặc có khoản nợ không đòi được để có thể có căn cứ xác định số trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và xử lý đối với khoản nợ không đòi được.(Điều 16 TT133/2016/TT-BTC) SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 11 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng c.
Chứng từ sử dụng: Biên lai thu tiền, hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT,… d. Tài khoản sử dụng: Tài khoản 131- Phải thu khách hàng Số tiền còn phải thu của khách hàng Nhận ứng trước, trả trước của khách hàng Số tiền phải thu khách hàng tăng do bán sản phẩm, dịch vụ, hàng hóa, bất động Số tiền khách hàng đã thanh toán. Khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu sản đầu tư… Số tiền thừa trả lại cho khách hàng thanh toán, chiết khấu thương mại cho Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có Số tiền còn phải thu của Khách hàng Số tiền nhận ứng trước > khoản phải thu e. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: Sơ đồ 1.4 Kế toán phải thu khách hàng (Nguồn: TT 133/2016/TT-BCT) SVTH: Võ Lê Thảo Uyên 12 MSSV:18040165 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thanh Tùng 1.
Kế toán thuế GTGT được khấu trừ a.