Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tài chính doanh nghiệp, vốn bằng tiền là bộ phận tài sản có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò bảo đảm khả năng thanh toán, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng các nghĩa vụ nợ đến hạn. Song song với công tác hạch toán các dòng tiền thu - chi hàng ngày, việc lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giúp các nhà quản trị nhận diện rõ thực trạng biến động của các luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính, đánh giá chất lượng lợi nhuận và dự báo khả năng tạo tiền trong tương lai. Đối với Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế (HCTC) – đơn vị hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng và kinh doanh vật liệu xây dựng – đặc thù chu kỳ sản xuất kéo dài, nhu cầu vốn lưu động lớn và phụ thuộc nhiều vào tiến độ nghiệm thu thanh toán của chủ đầu tư khiến công tác quản lý vốn bằng tiền và kiểm soát dòng tiền trở thành khâu then chốt. Từ thực tiễn đó, tác giả Võ Thị Như Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và quá trình phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần xây dựng – giao thông Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhằm đánh giá cụ thể các luồng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế.
    3. Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và nâng cao hiệu quả phân tích dòng tiền tại đơn vị khảo sát.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến kế toán vốn bằng tiền (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng) và các số liệu trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại văn phòng và các bộ phận kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế (địa chỉ tại Lô 77, đường Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng quan về tình hình tài chính, lao động và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023; số liệu thực tế về hạch toán chi tiết kế toán vốn bằng tiền được thu thập và minh họa cụ thể trong tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp lý, chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam cùng thông lệ quốc tế:

  • Hệ thống pháp lý và chuẩn mực áp dụng: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (đặc biệt là Điều 11 quy định nguyên tắc kế toán tiền và Điều 114 hướng dẫn lập, trình bày Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu B03-DN); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 24 (VAS 24) về "Báo cáo lưu chuyển tiền tệ" ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; đồng thời đối chiếu nguyên tắc thông tin dòng tiền theo Chuẩn mực Kế toán Quốc tế số 07 (IAS 07).
  • Khái niệm và phân loại vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền được xác định là một bộ phận của tài sản lưu động tồn tại dưới hình thái giá trị và có tính thanh khoản cao nhất. Theo hình thức tồn tại, vốn bằng tiền gồm Tiền Việt Nam, Ngoại tệ và Vàng tiền tệ; theo trạng thái tồn tại gồm Tiền mặt tại quỹ (TK 111), Tiền gửi ngân hàng (TK 112) và Tiền đang chuyển (TK 113).
  • Phương pháp lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Trình bày 3 luồng tiền riêng biệt gồm luồng tiền từ hoạt động kinh doanh (lập theo phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp), luồng tiền từ hoạt động đầu tư và luồng tiền từ hoạt động tài chính (lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh). Hệ thống chỉ tiêu phân tích gồm: đánh giá cơ cấu dòng tiền vào - ra; phân tích khả năng chi trả thực tế thông qua tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn từ tiền thuần hoạt động kinh doanh, tỷ số trả lãi; phân tích triển vọng tài chính thông qua tỷ số tài trợ vốn và tỷ số trả hết các khoản nợ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành nhằm thu thập thông tin về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán và kiểm soát quỹ.
    • Phương pháp quan sát và mô tả: Quan sát thực tế trình tự xử lý chứng từ thu, chi, luân chuyển hồ sơ thanh toán, quy trình cập nhật dữ liệu vào phần mềm kế toán máy tại phòng Kế toán - Tài vụ.
    • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập bản sao các chứng từ gốc (Phiếu thu, Phiếu chi, Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Ủy nhiệm chi), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và Báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn nghiên cứu.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để phân loại, sàng lọc, tổng hợp số liệu từ các bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
    • Phương pháp so sánh: So sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm 2021, 2022, 2023 nhằm xác định xu hướng biến động của các luồng tiền và các chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh với lưu chuyển tiền thuần, tìm nguyên nhân biến động dòng tiền và nhận diện các điểm bất cập trong công tác quản lý tài chính tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa một cách toàn diện các quy định về kế toán vốn bằng tiền và phương pháp phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 24:

  • Kế toán tiền mặt (TK 111): Nêu rõ nguyên tắc hạch toán chi tiết cho 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 1111 (Tiền Việt Nam), TK 1112 (Ngoại tệ), TK 1113 (Vàng tiền tệ). Kế toán phải phản ánh chính xác thu chi, mở sổ quỹ theo dõi hàng ngày, định kỳ kiểm kê và đối chiếu với thủ quỹ; tuân thủ nguyên tắc ghi nhận tỷ giá giao dịch thực tế bên Nợ và tỷ giá bình quân gia quyền bên Có đối với giao dịch ngoại tệ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 112): Quy định việc hạch toán căn cứ trên chứng từ gốc của ngân hàng (Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Sổ phụ/Bản sao kê ngân hàng). Chi tiết 3 tài khoản cấp 2 gồm TK 1121 (Tiền Việt Nam), TK 1122 (Ngoại tệ), TK 1123 (Vàng tiền tệ). Khi xảy ra chênh lệch giữa chứng từ ngân hàng và sổ kế toán, số chênh lệch được hạch toán tạm thời vào TK 1388 (nếu số sách lớn hơn ngân hàng) hoặc TK 3388 (nếu sổ sách nhỏ hơn ngân hàng) để tiếp tục đối chiếu. Các khoản thấu chi phải ghi nhận như nợ vay, không ghi số dư âm trên TK 112.
  • Lý luận về Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Định nghĩa, mục đích, nguyên tắc phân loại dòng tiền thành ba hoạt động (Kinh doanh, Đầu tư, Tài chính). Trình bày cơ chế điều chỉnh từ lợi nhuận trước thuế sang lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp (loại trừ khấu hao TSCĐ, lãi lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện, lãi lỗ đầu tư, chi phí lãi vay và các biến động vốn lưu động).
  • Hệ thống công thức phân tích dòng tiền: Tổng hợp các công thức đánh giá năng lực thanh toán và cấu trúc tài chính dựa trên dữ liệu lưu chuyển tiền thuần:
Tên chỉ tiêu phân tích Công thức xác định Ý nghĩa kinh tế
Tỷ số thanh toán nợ ngắn hạn từ HĐKD $\frac{\text{Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Tổng nợ ngắn hạn}}$ Đo lường mức độ đảm bảo thanh toán nợ ngắn hạn hoàn toàn bằng dòng tiền tạo ra từ kinh doanh.
Tỷ số trả lãi $\frac{\text{Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Tổng các khoản lãi vay đã trả}}$ Đánh giá khả năng bù đắp chi phí lãi vay bằng dòng tiền thuần vận hành nội tại.
Tỷ số tài trợ vốn $\frac{\text{Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Lượng tiền chi mua sắm tài sản dài hạn}}$ Đánh giá mức độ tự tài trợ cho các dự án đầu tư mở rộng từ dòng tiền kinh doanh.
Tỷ số trả hết các khoản nợ $\frac{\text{Lượng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh}}{\text{Tổng nợ phải trả (ngắn hạn + dài hạn)}}$ Đo lường thời gian và khả năng hoàn trả toàn bộ nợ phải trả bằng tiền thuần từ HĐKD.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế

Chương này trình bày chi tiết về mô hình tổ chức, chính sách kế toán áp dụng và khảo sát thực tế quy trình hạch toán nghiệp vụ tại công ty:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Tiền thân là Công ty xây dựng cầu đường thuộc Sở Giao thông vận tải Bình Trị Thiên (thành lập ngày 22/7/1989 theo Quyết định số 20/TC); đổi tên thành Công ty công trình giao thông Thừa Thiên Huế năm 1993; sáp nhập Công ty Xây dựng - Giao thông 3-2 vào năm 2002; chính thức chuyển đổi thành công ty cổ phần theo Quyết định số 139/QĐ-UBND ngày 16/1/2006 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế và hoạt động từ ngày 10/02/2006. Người đại diện theo pháp luật là ông Nguyễn Đăng Bảo. Công ty quản lý 12 đơn vị trực thuộc (gồm Chi nhánh Quảng Trị, Chi nhánh Quảng Điền, Nhà máy gạch tuynel Hải Lăng, Xí nghiệp Xây dựng Giao thông số 1, Xí nghiệp Xây lắp 6, Xí nghiệp thi công Cầu, Xí nghiệp Cơ khí, Đội liên kết xây dựng 1, 3, 4, Cửa hàng xăng dầu An Lỗ...).
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán kết hợp giữa tập trung và phân tán; các chi nhánh và đơn vị phụ thuộc hạch toán báo sổ, định kỳ hàng tháng gửi toàn bộ chứng từ gốc về phòng Kế toán - Tài vụ công ty, hàng quý gửi báo cáo quyết toán để tổng hợp. Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng (bà Ngô Thị Lệ Hương), Kế toán tổng hợp (ông Nguyễn Đăng Bảo), Kế toán công nợ (Đặng Quý), Thủ quỹ (Dư Quang Nhật Hoàng), Kế toán vật tư - giá thành (Phan Văn Đức), Kế toán thuế (Trần Chính), Kế toán tiền gửi ngân hàng kiêm tiền lương (Đỗ Thị Thanh Bé), Kế toán TSCĐ (Trần Quang) và các kế toán viên tại các đội/chi nhánh trực thuộc.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là VND; hình thức kế toán Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán UNESCO ACCOUNTING; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho (tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền); tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực tế hạch toán kế toán vốn bằng tiền:
    • Kế toán tiền mặt: Sử dụng TK 1111 để theo dõi thu chi tiền mặt. Các chứng từ phát sinh thực tế được phân tích gồm: Phiếu thu số PT1201; Hóa đơn GTGT số 00003924 kèm Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số PC1202; Hóa đơn GTGT số 538210 kèm Giấy đề nghị thanh toán và Phiếu chi số PC1217; đối chiếu số liệu phản ánh trên Sổ chi tiết TK 1111 và Sổ cái TK 111 tháng 12 năm 2023.
    • Kế toán tiền gửi ngân hàng: Sử dụng TK 1121 mở chi tiết theo các ngân hàng giao dịch gồm TK 11211 tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) và TK 11201 tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Thừa Thiên Huế. Các nghiệp vụ minh họa gồm: Lập Ủy nhiệm chi thanh toán cho Công ty Cổ phần Thiên Tân (theo dõi qua Sổ chi tiết TK 33101068, Phiếu nhập kho PN34, PN35); thu tiền thanh toán từ Ban Quản lý dự án huyện Cam Lộ (theo dõi qua Sổ chi tiết TK 1313097); phản ánh vào Sổ chi tiết TK 11211, Sổ chi tiết TK 11201, Sổ cái TK 1121 và Sổ Nhật ký chung tháng 12/2023.
  • Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2021-2023: Khóa luận xây dựng hệ thống bảng biểu tổng hợp lưu chuyển tiền tệ của công ty theo 3 hoạt động: Bảng 2.4 (Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh), Bảng 2.5 (Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư), Bảng 2.6 (Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính) và Bảng 2.7 (Tổng hợp lưu chuyển tiền thuần qua 3 năm 2021 - 2023), làm cơ sở đánh giá năng lực tạo tiền và thanh toán thực tế của đơn vị.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty Cổ phần xây dựng giao thông Thừa Thiên Huế

Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá đa chiều và đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; hệ thống chứng từ, sổ sách tuân thủ chuẩn mực và Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; ứng dụng phần mềm kế toán UNESCO ACCOUNTING giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, kịp thời lập báo cáo phục vụ quản lý; kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng mở sổ theo dõi chi tiết theo từng đối tượng và tài khoản ngân hàng.
  • Đánh giá hạn chế, nhược điểm:
    • Khâu luân chuyển chứng từ: Do các công trình và xí nghiệp trực thuộc phân tán trên nhiều địa bàn (như Quảng Trị, Hải Lăng, Quảng Điền...), việc luân chuyển chứng từ gốc về phòng kế toán công ty đôi khi bị chậm trễ, ảnh hưởng đến tính kịp thời của công tác ghi sổ.
    • Phần mềm kế toán: Phần mềm UNESCO ACCOUNTING đôi lúc phát sinh lỗi cục bộ trong việc kết xuất dữ liệu báo cáo chuyên sâu và chưa tích hợp hoàn toàn module tự động phân tích dòng tiền.
    • Công tác kiểm soát vốn bằng tiền: Việc kiểm kê quỹ tiền mặt chưa được thực hiện theo định kỳ nghiêm ngặt; công ty chưa xây dựng quy chế định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa cụ thể, dẫn đến tình trạng tồn quỹ tiền mặt có thời điểm quá cao hoặc quá thấp so với nhu cầu thanh toán thực tế.
    • Công tác phân tích BCTC: Hoạt động phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chưa được thực hiện thường xuyên; báo cáo dòng tiền chủ yếu được lập nhằm hoàn thiện nghĩa vụ báo cáo tài chính cuối năm mà chưa được khai thác sâu để dự báo luồng tiền phục vụ điều hành thanh khoản.
  • Các giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Ban hành quy định cụ thể về thời hạn nộp chứng từ từ các chi nhánh, xí nghiệp về văn phòng trung tâm; áp dụng quy trình kiểm duyệt chứng từ số hóa sơ bộ trước khi gửi bản gốc.
    2. Nâng cấp và chuẩn hóa phần mềm kế toán: Cập nhật các module tính năng mới của phần mềm UNESCO ACCOUNTING để tự động hóa khâu đối chiếu sổ phụ ngân hàng và hỗ trợ lập biểu mẫu phân tích dòng tiền định kỳ.
    3. Quy định định mức tồn quỹ và siết chặt kiểm kê quỹ: Xây dựng định mức tồn quỹ tiền mặt tối đa hàng ngày tại văn phòng công ty và các đơn vị thành viên; thực hiện kiểm kê quỹ tiền mặt định kỳ cuối mỗi tuần/tháng và kiểm kê đột xuất có sự tham gia của Kế toán trưởng, Thủ quỹ và Kế toán tiền mặt.
    4. Tăng cường kiểm tra, đối chiếu số dư tiền gửi ngân hàng: Lập biên bản đối chiếu số dư tài khoản ngân hàng định kỳ hàng tháng với BIDV và TPBank; xử lý dứt điểm các khoản mục chênh lệch tạm treo trên TK 1388 hoặc TK 3388.
    5. Đẩy mạnh phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ định kỳ: Định kỳ lập bảng dự báo luồng tiền theo tháng/quý nhằm chủ động cân đối nguồn vốn thanh toán cho các nhà cung cấp vật liệu và nhà thầu phụ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán vốn bằng tiền cùng tình hình lưu chuyển tiền tệ tại Công ty Cổ phần xây dựng - giao thông Thừa Thiên Huế với các kết quả cụ thể:

  • Kết quả nghiên cứu thực tế:
    • Mô tả chi tiết trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung trên phần mềm UNESCO ACCOUNTING từ khâu nhập chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, UNC) đến việc lên Sổ chi tiết TK 1111, TK 11211 (TPBank), TK 11201 (BIDV), Sổ cái các tài khoản và Báo cáo tài chính.
    • Khảo sát thực tế cơ chế quản lý báo sổ của 12 đơn vị trực thuộc, làm rõ quy trình phê duyệt thanh toán chi phí thi công, mua sắm vật tư (như Công ty Cổ phần Thiên Tân) và thu hồi nợ xây lắp (từ Ban QLDA huyện Cam Lộ).
    • Phân tích chuỗi số liệu 3 năm (2021-2023) về lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính, phản ánh tình hình biến động tiền tệ thực tế của doanh nghiệp xây dựng hạ tầng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Giải pháp đề xuất có tính khả thi: Hệ thống 5 nhóm giải pháp tập trung trực tiếp vào các điểm nghẽn của công ty, bao gồm việc xây dựng hạn mức tồn quỹ tiền mặt, siết chặt kỷ luật kiểm kê, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ giữa các công trường và đẩy mạnh ứng dụng phân tích chỉ số dòng tiền trong quản trị điều hành.
  • Đóng góp của khóa luận: Công trình cung cấp một tài liệu mô tả chi tiết, thực tế về phần hành kế toán vốn bằng tiền trong đặc thù doanh nghiệp xây lắp cơ sở hạ tầng giao thông; chỉ rõ mối liên kết giữa nghiệp vụ ghi sổ hàng ngày với việc lập và phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo đúng quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Phạm vi khảo sát chi tiết nghiệp vụ hạch toán chứng từ, sổ sách kế toán vốn bằng tiền mới chỉ giới hạn tập trung trong tháng 12 năm 2023, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ biến động tài chính của cả niên độ kế toán hoặc mùa cao điểm thi công công trình.
    • Về mặt chủ quan, tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn, kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn chưa sâu sắc nên một số phân tích chuyên sâu về tương quan dòng tiền với cơ cấu vốn vay dài hạn chưa được đào sâu chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực trạng hạch toán và đối chiếu dòng tiền theo chu kỳ toàn bộ niên độ kế toán (12 tháng) hoặc nghiên cứu so sánh đối chiếu qua nhiều niên độ kế toán liên tiếp.
    • Mở rộng phân tích mối liên hệ giữa Báo cáo lưu chuyển tiền tệ với công tác quản trị rủi ro thanh khoản và lập kế hoạch ngân sách dòng tiền ngắn hạn tại các doanh nghiệp ngành xây dựng công trình giao thông.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang giá trị thực tiễn và học thuật hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu minh họa trực quan về cách thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp tập trung - phân tán; trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung trên phần mềm máy tính (UNESCO ACCOUNTING); phương pháp xử lý chứng từ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và kỹ thuật lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm đề tài tốt nghiệp hoặc nghiên cứu tương tự: Có thể tham khảo cấu trúc phân tích chương hồi, hệ thống bảng biểu so sánh dòng tiền 3 năm, cũng như phương pháp tiếp cận nghiên cứu điển hình (case-study) tại doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
  • **Cán bộ quản trị và bộ phận kế