Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hàng hóa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt. Để duy trì vị thế, bảo đảm kinh doanh có hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận, yêu cầu kiểm soát toàn bộ chuỗi lưu thông hàng hóa từ khâu mua hàng, dự trữ đến tiêu thụ trở thành nhiệm vụ mang tính sống còn. Đối với các doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản ngắn hạn; việc hạch toán chính xác và quản lý chặt chẽ hàng tồn kho không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì nguồn hàng liên tục mà còn tránh lãng phí, tiết giảm chi phí lưu kho, cải thiện vòng quay vốn và hỗ trợ ban quản trị đưa ra quyết định kinh doanh kịp thời.

Từ bối cảnh thực tiễn qua thời gian 03 tháng thực tập tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên (tỉnh Quảng Bình), tác giả Đinh Nữ Linh Giang (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp cho công tác này.

Khóa luận xác định ba câu hỏi nghiên cứu chính:

  1. Vai trò của kế toán hàng tồn kho trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là gì?
  2. Các phương pháp kế toán hàng tồn kho phổ biến hiện nay là gì, và doanh nghiệp nên áp dụng phương pháp nào để tối ưu hóa hiệu quả quản lý?
  3. Làm thế nào để việc quản lý hàng tồn kho có thể giảm thiểu rủi ro và tối ưu hóa chi phí cho doanh nghiệp?

Mục tiêu nghiên cứu bao gồm:

  • Mục tiêu chung: Tổng hợp, khái quát các vấn đề lý luận về công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho; đối chiếu với thực tiễn tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên năm 2024 để đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Tiếp cận và mô tả thực trạng công tác kế toán, quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên.
    3. Phân tích, đánh giá các mặt ưu điểm và nhược điểm phát sinh trong thực tế, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện bộ máy kế toán cũng như công tác quản lý hàng tồn kho tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành tại trụ sở Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên (địa chỉ số 36 Lý Thường Kiệt, thị trấn Quy Đạt, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu tài chính, tình hình lao động và kết quả kinh doanh phục vụ đánh giá năng lực hoạt động của công ty được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
    • Số liệu kế toán chi tiết, quy trình luân chuyển chứng từ và sổ sách theo dõi hàng hóa phục vụ phân tích thực trạng kế toán hàng tồn kho được thu thập trong năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 – Hàng tồn kho) và chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.

Các nguyên tắc kế toán cốt lõi được tác giả vận dụng gồm:

  • Nguyên tắc giá gốc: Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc (chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trực tiếp phát sinh và các khoản thuế không được hoàn lại, trừ đi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua).
  • Nguyên tắc thận trọng: Giá trị hàng tồn kho không được phản ánh cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được; doanh nghiệp phải trích lập dự phòng khi giá bán ước tính trừ chi phí tiêu thụ thấp hơn giá gốc ghi sổ.
  • Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp tính giá và hình thức kế toán đã chọn phải được áp dụng thống nhất qua các kỳ kế toán năm.
  • Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận giá vốn hàng bán phải tương ứng với doanh thu bán hàng tạo ra trong kỳ.

Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp tính giá xuất kho (giá đích danh, bình quân gia quyền theo cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập, phương pháp nhập trước – xuất trước FIFO); các phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư); và hai phương pháp kế toán tổng hợp (kê khai thường xuyên sử dụng tài khoản 156, 153 và kiểm kê định kỳ sử dụng tài khoản 611). Đồng thời, văn bản trình bày các chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu quả quản lý hàng tồn kho: Số vòng quay tài sản (TAT), Hệ số vòng quay hàng tồn kho và Số ngày dự trữ hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp thao tác lập, tiếp nhận, luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán và kho hàng; theo dõi quy trình xuất nhập kho và cập nhật số liệu bán hàng năm 2024.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn nhà quản lý, kế toán trưởng và kế toán viên để nắm bắt quy chế làm việc nội bộ và nguyên nhân của các nghiệp vụ phát sinh.
    • Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính giai đoạn 2021–2023, sao chụp hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết tài khoản 156, tài khoản 153, sổ cái và biên bản kiểm kê tại công ty.
  • Phương pháp phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu quy mô tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lao động qua các năm 2021, 2022, 2023 bằng giá trị tuyệt đối và số tương đối để xác định xu hướng biến động.
    • Phương pháp phân tích tài chính và thống kê: Xử lý số liệu thô trên công cụ Excel, tổng hợp bảng biểu để làm rõ năng lực tài chính và tốc độ luân chuyển tài sản của doanh nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm về hàng tồn kho, hàng hóa và công cụ dụng cụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tác giả phân tích đặc điểm hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại: chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động, thường xuyên biến đổi hình thái hiện vật, dễ phát sinh hao hụt hoặc hư hỏng do điều kiện bảo quản và khó khăn trong thẩm định giá trị thuần.

Về quản lý hàng tồn kho, chương này chỉ ra các yêu cầu kiểm soát tại ba khâu: khâu thu mua (chủng loại, phẩm chất, giá cả), khâu bảo quản (hạn chế thất thoát, duy trì mức dự trữ tối thiểu và tối đa), và khâu xuất bán. Tác giả phân tích các rủi ro vận hành như sự gián đoạn nguồn cung ứng, suy giảm chất lượng do tác động môi trường và khả năng biến động của thị trường tiêu thụ.

Về phương diện kế toán, tác giả mô tả chi tiết:

  • Quy tắc xác định giá trị nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, thuê ngoài gia công, được biếu tặng, nhận góp vốn).
  • Quy trình ghi nhận chi tiết theo ba phương pháp: thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển và sổ số dư.
  • Hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đối với tài khoản 156 (Hàng hóa), tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) và phương pháp kiểm kê định kỳ qua tài khoản 611 (Mua hàng).
  • Quy định và phương pháp trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 2294 theo nguyên tắc thận trọng.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên

Chương 2 giới thiệu về Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên: thành lập ngày 11/09/2015, hoạt động chính thức từ 22/09/2015 với mã số thuế 3101001090, do ông Đinh Thanh Hà làm đại diện pháp luật. Vốn điều lệ ban đầu là 1 tỷ đồng. Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyên bán buôn, bán lẻ vật liệu xây dựng (xi măng, sắt, thép, gạch men, thiết bị vệ sinh) trên địa bàn huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình.

Cơ cấu quản lý của công ty gồm: Giám đốc trực tiếp điều hành, phía dưới là Phòng Kế toán – Tài chính, Phòng Hành chính – Nhân sự và Bộ phận bán hàng.

Tác giả phân tích các chỉ tiêu năng lực hoạt động của công ty giai đoạn 2021–2023 qua các bảng biểu tổng hợp:

Chỉ tiêu lao động Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động (người) 18 20 23 +2 +3
- Lao động gián tiếp (người) 7 - - - -
- Lao động nam (người) 12 - - - -
- Trình độ Đại học, Cao đẳng (người) 5 - - - -

(Nguồn: Số liệu trích từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Lực lượng lao động tăng đều từ 18 người (2021) lên 20 người (2022) và đạt 23 người (2023) do doanh nghiệp mở rộng mặt bằng và cung cấp thêm dịch vụ lắp đặt, vận chuyển. Lao động nam và lao động trực tiếp chiếm tỷ lệ áp đảo do đặc thù ngành hàng nặng nhọc; lao động trình độ cao đẳng, đại học chiếm số ít, tập trung ở vị trí kế toán trưởng và quản lý.

Về tình hình tài chính và nguồn vốn qua 3 năm:

Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
Tổng cộng tài sản ~5,6 tỷ ~5,7 tỷ ~5,6 tỷ +2,54% -2,81%
- Tiền và tương đương tiền ~2,3 tỷ ~2,3 tỷ ~2,2 tỷ +1,64% -4,03%
- Các khoản phải thu ~49 triệu ~10 triệu ~49 triệu Giảm Tăng
- Hàng tồn kho ~2,6 tỷ ~2,9 tỷ ~2,x tỷ Tăng Giảm
Tổng cộng nguồn vốn ~4,6 tỷ ~5,7 tỷ ~5,6 tỷ +24,64% -2,81%
- Nợ phải trả - - - +56,59% -4,40%
- Vốn góp của chủ sở hữu 2,5 tỷ 2,5 tỷ 2,5 tỷ 0% 0%
- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Âm Âm Âm Biến động nhẹ Biến động nhẹ

(Nguồn: Tổng hợp từ Bảng 2.2 và thuyết minh phân tích của tác giả)

Phân tích cho thấy tổng tài sản năm 2022 tăng khoảng 143 triệu đồng (+2,54%) so với năm 2021, sau đó năm 2023 giảm 162 triệu đồng (-2,81%). Khoản mục tiền mặt duy trì trên 2,2 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng cao trong tài sản nhưng chưa được tối ưu hóa cho đầu tư. Hàng tồn kho năm 2022 tăng lên 2,9 tỷ đồng phản ánh chính sách tăng dự trữ, nhưng sang năm 2023 có xu hướng giảm. Nợ phải trả tăng mạnh trong năm 2022 (+56,59%) do công ty gia tăng mua chịu của nhà cung cấp và vay thêm vốn lưu động, sau đó giảm nhẹ vào năm 2023 khi trả bớt nợ ngắn hạn. Vốn chủ sở hữu duy trì ở mức 2,5 tỷ đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối ghi nhận giá trị âm qua các năm.

Về công tác tổ chức kế toán:

  • Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán ghi sổ: Nhật ký chung.
  • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; phương pháp kế toán chi tiết theo Thẻ song song.
  • Tài khoản sử dụng chính: TK 156 (hàng hóa) và TK 153 (công cụ dụng cụ).

Khóa luận minh họa các nghiệp vụ thực tế năm 2024 thông qua hồ sơ chứng từ:

  • Nghiệp vụ nhập kho hàng hóa: Mua gạch lát từ Công ty TNHH MTV Tân Vĩnh Phú (tháng 6/2024), kèm theo Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho ngày 02/06/2024, Ủy nhiệm chi và Giấy báo Nợ ngày 03/06/2024. Theo dõi chi tiết trên sổ chi tiết TK 156 cho các mặt hàng Gạch lát E5, E6, E7.
  • Nghiệp vụ mua sắm CCDC: Phiếu đề xuất mua CCDC, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi, Phiếu nhập kho CCDC ngày 16/06/2024, Phiếu xuất kho CCDC đưa vào sử dụng ngày 17/06/2024, ghi sổ chi tiết TK 153 mặt hàng Bàn, Tủ và Sổ Cái TK 153.
  • Nghiệp vụ xuất kho bán hàng: Phiếu xuất kho ngày 02/06/2024, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu thu tiền ngày 02/06/2024, ghi nhận doanh thu và giá vốn hàng bán, phản ánh vào Sổ chi tiết sản phẩm, hàng hóa và Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn.
  • Công tác quản lý, kiểm kê: Trình bày mô hình kho hàng, thực trạng phân loại, sắp xếp vật tư, quy trình kiểm kê định kỳ qua Biên bản kiểm kê hàng hóa, xử lý hàng hóa hư hại và giám sát các mặt hàng vật liệu chậm luân chuyển.

Chương 3: Đánh giá, giải pháp hoàn thiện nâng cao công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên

Trong chương này, tác giả đưa ra các đánh giá khách quan về công tác quản trị và kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phù hợp với quy mô doanh nghiệp nhỏ; hạch toán dựa trên chứng từ hợp pháp, phân định rõ ràng giữa kho và phòng kế toán; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song giúp kiểm soát số liệu đối chiếu định kỳ.
  • Nhược điểm:
    • Quy trình quản lý kho còn mang tính thủ công, việc bố trí, sắp xếp mặt bằng kho chưa thật sự tối ưu theo quy chuẩn phân loại vật liệu.
    • Các mặt hàng chậm luân chuyển chưa được lập phương án trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng tinh thần tài khoản 2294 của Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Công tác kiểm soát công nợ phải thu khách hàng có dấu hiệu nới lỏng trong năm 2023 (khoản phải thu tăng từ 10 triệu lên 49 triệu đồng), gây nguy cơ ứ đọng dòng tiền.

Tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp:

  1. Giải pháp hoàn thiện kế toán hàng tồn kho: Hoàn thiện hệ thống chứng từ luân chuyển; thực hiện rà soát giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho vào cuối niên độ để trích lập dự phòng giảm giá đầy đủ; chuẩn hóa việc ghi chép sổ chi tiết và tự động hóa thao tác đối chiếu giữa sổ kế toán và thẻ kho.
  2. Giải pháp hoàn thiện quản lý hàng tồn kho: Cải tiến quy trình sắp xếp kho bãi theo mô hình sơ đồ phân khu nhằm rút ngắn thời gian bốc xếp; tăng cường kiểm kê đột xuất bên cạnh kiểm kê định kỳ; xây dựng định mức dự trữ tối ưu và có chính sách thanh lý kịp thời các mặt hàng vật liệu xây dựng tồn đọng lâu ngày.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh chân thực số liệu kế toán – tài chính của Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên:

  • Mô tả toàn diện hệ thống chứng từ thực tế năm 2024 bao gồm phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT của nhà cung cấp Tân Vĩnh Phú, biên bản giao nhận, ủy nhiệm chi và các sổ chi tiết hàng hóa (mặt hàng Gạch lát E5, E6, E7), sổ chi tiết CCDC (Bàn, Tủ).
  • Xác lập bức tranh tài chính 3 năm (2021–2023) với các dữ kiện thực tế: quy mô tổng tài sản dao động quanh mốc 5,6 – 5,7 tỷ đồng, quỹ tiền mặt dồi dào trên 2,2 tỷ đồng, nguồn vốn kinh doanh có sự tham gia của 2,5 tỷ đồng vốn góp chủ sở hữu và nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn trong năm 2022.
  • Làm rõ tính phù hợp của việc áp dụng hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp thẻ song song tại doanh nghiệp bán buôn, bán lẻ vật tư quy mô nhỏ.
  • Đưa ra hệ thống giải pháp gắn liền với hiện trạng đơn vị, tập trung vào trích lập dự phòng giảm giá (TK 2294), tối ưu hóa sơ đồ mặt bằng kho và kiểm soát công nợ liên quan đến lưu chuyển hàng hóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được rút ra từ phạm vi và dữ liệu thực tế:

  • Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chuyên sâu vào hai đối tượng hàng tồn kho là hàng hóa (TK 156) và công cụ dụng cụ (TK 153), không đi sâu vào các nhóm hàng tồn kho khác như nguyên vật liệu gia công, sản phẩm dở dang hay chi phí dịch vụ dở dang do đặc thù công ty là đơn vị thương mại thuần túy.
  • Hạn chế về dữ liệu: Các số liệu kế toán chi tiết về chứng từ và sổ sách chỉ được khảo sát cụ thể trong năm tài chính 2024 (chủ yếu là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 6/2024), chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc đối chiếu đa niên độ đối với kế toán chi tiết.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tích hợp quản lý chuỗi cung ứng hàng tồn kho tự động; nghiên cứu sâu hơn về phân tích tài chính chu chuyển vốn lưu động và quản trị rủi ro nợ phải thu gắn với chính sách tín dụng thương mại tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Các cá nhân nghiên cứu cách vận dụng chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC, đặc biệt là quy trình xử lý chứng từ thực tế từ khâu lập phiếu nhập, xuất đến việc vào sổ chi tiết thẻ song song và sổ cái tài khoản 156, tài khoản 153.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ tham khảo mô hình tổ chức bộ máy quản lý, quản lý kho bãi và các giải pháp hạn chế ứ đọng vốn tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên áp dụng chế độ kế toán và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán và ghi chép chi tiết hàng tồn kho tại công ty là gì?
Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi tổng hợp hàng tồn kho, và áp dụng phương pháp Thẻ song song để ghi chép kế toán chi tiết giữa thủ kho (ghi thẻ kho theo số lượng) và kế toán kho (ghi sổ chi tiết theo cả số lượng và giá trị).

3. Mặt hàng hàng tồn kho chính được phản ánh trên chứng từ thực tế của khóa luận là gì?
Hàng hóa chính được minh họa trên các chứng từ nhập - xuất và sổ chi tiết TK 156 là các loại vật liệu xây dựng cụ thể như Gạch lát E5, Gạch lát E6, Gạch lát E7; ngoài ra tài khoản CCDC (TK 153) ghi nhận các tài sản phục vụ văn phòng như Bàn và Tủ.

4. Quy mô vốn chủ sở hữu và nguồn lao động của công ty trong giai đoạn 2021–2023 biến động như thế nào?
Vốn góp của chủ sở hữu giữ nguyên không đổi ở mức 2,5 tỷ đồng trong suốt 3 năm. Trong khi đó, quy mô lao động tăng dần theo từng năm từ 18 người (năm 2021) lên 20 người (năm 2022) và đạt 23 người (năm 2023).

5. Khóa luận chỉ ra nhược điểm lớn nào trong việc hạch toán hàng tồn kho chậm luân chuyển tại công ty?
Công ty chưa thực hiện đầy đủ việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo tài khoản 2294 đối với các mặt hàng hư hại hoặc chậm luân chuyển, dẫn đến giá trị tài sản trên bảng cân đối kế toán chưa phản ánh triệt để theo giá trị thuần có thể thực hiện được theo nguyên tắc thận trọng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đinh Nữ Linh Giang đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp thẻ song song và biến động tài chính 3 năm (2021–2023) tại Công ty TNHH Vật liệu Xây dựng Hà Liên. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế về quản lý mặt bằng kho và trích lập dự phòng giảm giá hàng hóa, khóa luận đã đề xuất các nhóm giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản trị vật tư tại đơn vị.