Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các doanh nghiệp thương mại tại Việt Nam chịu áp lực gia tăng về năng lực cạnh tranh, tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ. Hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại là bộ phận trọng yếu của tài sản lưu động, gắn liền trực tiếp với sự vận động của dòng vốn kinh doanh và quá trình tạo ra lợi nhuận. Công tác kế toán hàng hóa giữ vai trò đảm bảo thông tin trung thực, kịp thời về tình hình nhập – xuất – tồn kho, hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát thất thoát, phân bổ chi phí thu mua và lập kế hoạch dự trữ khoa học, tránh ứ đọng hoặc thiếu hụt vốn.

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức hoạt động với ngành nghề chính là xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, đồng thời mở rộng hoạt động bán buôn thực phẩm, đồ uống và đồ dùng gia đình tại tỉnh Ninh Bình cũng như trên thị trường toàn quốc. Dù đã tạo dựng được thị phần ổn định, công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp vẫn gặp phải các vướng mắc thực tiễn:

  • Khâu theo dõi, kiểm soát và quản lý hàng hóa còn bộc lộ điểm nghẽn;
  • Tốc độ luân chuyển chứng từ từ các bộ phận thực tế về phòng kế toán còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời của công tác đối chiếu, kiểm tra số liệu nhập – xuất – tồn.

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong văn bản cho thấy các nghiên cứu trước đây đã tiếp cận đề tài kế toán hàng hóa ở nhiều góc độ:

  • Phạm Thị Khánh Huyền (2025) nghiên cứu tại Công ty TNHH Thành Tiến (Trường Đại học Hoa Lư), tiếp cận theo hướng tích hợp kế toán và logistics gắn với công nghệ thông tin, song các đề xuất mang nặng tính lý thuyết, thiếu kiểm chứng thực tiễn;
  • Nguyễn Thị Bích Ngọc (2023) nghiên cứu tại các doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm sạch (Trường Đại học Thương mại), phản ánh đặc thù ngành hàng thực phẩm nhưng dữ liệu thu thập còn mang tính chủ quan;
  • Trần Thị Thu Hà (2021) nghiên cứu tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ trên địa bàn Hà Nội (Trường Đại học Kinh tế Quốc dân), xác lập cơ sở lý luận nhưng phạm vi khảo sát hẹp.

Tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức, chưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về kế toán hàng hóa. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống thực tiễn này.

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và khảo sát thực tiễn công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức, đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức, từ đó đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, quy trình luân chuyển chứng từ và kiểm kê hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức.
  • Phạm vi thời gian: Khai thác và xử lý dữ liệu tài chính, sổ sách kế toán của doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2026.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên các chuẩn mực và nguyên tắc kế toán hàng tồn kho áp dụng cho loại hình doanh nghiệp thương mại.

Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi:

  • Khái niệm hàng hóa: Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm vật chất hoặc phi vật chất do đơn vị mua vào nhằm mục đích bán lại kiếm lời, không qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, đóng gói bảo quản.
  • Xác định giá gốc hàng hóa:
    • Giá nhập kho đối với hàng mua ngoài = Giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT nếu tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc bao gồm thuế GTGT nếu tính theo phương pháp trực tiếp) + Chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho, bảo hiểm, hao hụt trong định mức) + Thuế không được hoàn lại (Thuế nhập khẩu, Thuế tiêu thụ đặc biệt) – Các khoản giảm trừ (Chiết khấu thương mại, Giảm giá hàng mua).
    • Đối với hàng tự gia công/thuê gia công: Giá gốc tính theo chi phí thực tế phát sinh; đối với hàng biếu tặng: Tính theo giá thị trường tương đương tại thời điểm tiếp nhận.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Ba phương pháp cơ bản gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập – bình quân liên hoàn), và phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Gồm 3 phương pháp tổ chức hạch toán:
    • Phương pháp thẻ song song;
    • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển;
    • Phương pháp sổ số dư.
Tiêu chí so sánh Phương pháp Thẻ song song Phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp Sổ số dư
Ghi chép tại kho (Thủ kho) Sử dụng thẻ kho ghi nhận hàng ngày biến động Nhập - Xuất - Tồn theo chỉ tiêu số lượng. Sử dụng thẻ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn kho phát sinh hàng ngày tương tự thẻ song song. Ghi chép thẻ kho theo số lượng hàng ngày; cuối tháng ghi số tồn kho thực tế vào Sổ số dư.
Ghi chép tại phòng Kế toán Mở sổ/thẻ kế toán chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; mỗi chứng từ ghi một dòng riêng biệt. Mở Sổ đối chiếu luân chuyển theo dõi số lượng và giá trị; chỉ ghi sổ một lần vào cuối tháng theo từng mặt hàng. Mở Bảng kê lũy kế nhập, lũy kế xuất theo nhóm hàng; cuối tháng lập Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo chỉ tiêu giá trị.
Công tác đối chiếu cuối kỳ Đối chiếu giữa Thẻ kho với Sổ kế toán chi tiết; lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn đối chiếu Sổ cái. Đối chiếu Sổ đối chiếu luân chuyển với Thẻ kho và các sổ kế toán tổng hợp vào thời điểm cuối tháng. Đối chiếu cột số lượng trên Sổ số dư của thủ kho với Bảng lũy kế nhập - xuất - tồn của kế toán; đối chiếu Sổ cái.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng hóa:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Ghi nhận liên tục các nghiệp vụ nhập, xuất, tồn kho trên hệ thống tài khoản hàng tồn kho. Tài khoản sử dụng chủ yếu là TK 156 (Hàng hóa), chi tiết thành TK 1561 (Giá mua hàng hóa), TK 1562 (Chi phí thu mua hàng hóa), TK 1567 (Hàng hóa bất động sản).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không phản ánh liên tục tình hình xuất kho trên tài khoản hàng tồn kho. Trị giá hàng xuất bán được xác định gián tiếp qua công thức: Trị giá xuất trong kỳ = Trị giá tồn đầu kỳ + Trị giá nhập trong kỳ – Trị giá tồn cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê thực tế). Tài khoản tập hợp biến động là TK 611 (Mua hàng), chi tiết thành TK 6111 (Mua nguyên vật liệu) và TK 6112 (Mua hàng hóa).
  • Quy trình kế toán kiểm kê: Trải qua 4 bước chặt chẽ: Chuẩn bị kiểm kê; Thực hiện kiểm kê hiện vật; Lập biên bản kiểm kê ghi nhận chênh lệch thừa/thiếu; Ghi nhận và điều chỉnh số liệu kế toán (hàng thừa hạch toán Nợ TK 156 / Có TK 3381; hàng thiếu hạch toán ghi giảm TK 156 và chờ xử lý).
  • Hình thức ghi sổ kế toán: Khảo sát hai hình thức ghi sổ cơ bản là hình thức Nhật ký chung và hình thức Chứng từ ghi sổ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Áp dụng các công thức tính toán, đối chiếu, xử lý số liệu kế toán thực tế thu thập được tại doanh nghiệp với các nguyên tắc lý luận để rút ra sự khác biệt và đánh giá hiệu quả tổ chức.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc, phỏng vấn và trao đổi chuyên môn trực tiếp với đội ngũ kế toán viên, kế toán trưởng và thủ kho của công ty nhằm xác định luồng chứng từ và những khó khăn phát sinh trong thực tế.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình giao nhận hàng, lập chứng từ, luân chuyển hồ sơ giữa kho bãi và phòng kế toán, quy trình cập nhật dữ liệu hàng hóa trên máy tính.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các tài liệu nội bộ bao gồm hệ thống báo cáo tài chính, hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập/xuất kho, thẻ kho, sổ chi tiết và sổ Nhật ký chung của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức giai đoạn 2023–2026.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại

Chương này tập trung xác lập hệ thống lý luận hoàn chỉnh về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại:

  • Khái quát vai trò của hàng hóa và kế toán hàng hóa trong mối liên hệ với việc duy trì vốn lưu động, ngăn ngừa thất thoát và tối ưu hóa lợi nhuận.
  • Phân loại hàng hóa theo các tiêu chí: tính chất thương phẩm kỹ thuật (thiết bị điện máy, hóa chất, dệt may, rượu bia, nông - lâm - thủy sản...), khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ), và phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).
  • Trình bày chi tiết công thức xác định giá gốc hàng hóa nhập kho từ các nguồn khác nhau và 3 phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh, bình quân gia quyền cả kỳ/liên hoàn, FIFO).
  • Trình bày cơ chế hạch toán chi tiết theo 3 phương pháp (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng hệ thống TK 156) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611).
  • Phân tích quy trình kiểm kê 4 bước, phương pháp xử lý tài chính khi có chênh lệch thừa/thiếu qua TK 3381, cùng sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và Chứng từ ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức

Chương 2 phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng hóa gắn với đặc thù kinh doanh thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Trình bày quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức. Phân tích ngành nghề kinh doanh kép (xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng gắn với bán buôn hàng hóa tiêu dùng) và khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp.
  • Đặc điểm tổ chức hạch toán hàng hóa: Phân loại các mặt hàng tiêu dùng chủ lực đang kinh doanh gồm: ngành hàng tiêu dùng Unilever (hạt nêm Knorr), ngành hàng bánh kẹo Tràng An (bánh Belgi trứng sữa mềm 322g, bánh Belgi trứng sữa cốm 322g, bánh Belgi trứng sữa 42g), và ngành hàng nước uống TH (nước tinh khiết TH true WATER loại 500ml và 350ml).
  • Hệ thống chứng từ và sổ kế toán thực tế:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Biên bản giao nhận hàng hóa, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho từ các nhà cung cấp Unilever, Tràng An, TH.
    • Sổ kế toán chi tiết: Hệ thống Thẻ kho từ số 01 đến số 06 (theo dõi Knorr, các dòng bánh Belgi và nước TH true WATER); các Sổ chi tiết hàng hóa trích xuất cho từng mặt hàng; Bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn kho.
    • Sổ kế toán tổng hợp: Trích sổ Nhật ký chung phản ánh các định khoản mua bán hàng hóa; quy trình luân chuyển nghiệp vụ mua hàng và bán hàng; ứng dụng phần mềm kế toán trong việc import hóa đơn, tự động ghi nhận nghiệp vụ và theo dõi tồn kho.
  • Thực trạng kiểm kê: Trình bày việc thực hiện kiểm kê định kỳ tại kho đối với từng ngành hàng (điển hình là mẫu biên bản kiểm kê ngành TH) và cách xử lý số liệu đối chiếu trên phần mềm.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện kế toán hàng hoá tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức

Chương 3 tổng kết các phát hiện thực tiễn và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Điểm mạnh: Doanh nghiệp đã vận dụng hệ thống chứng từ kế toán theo quy định, thiết lập được danh mục mặt hàng rõ ràng, áp dụng phần mềm kế toán hỗ trợ tự động hóa ghi nhận nghiệp vụ mua bán và xuất nhập kho.
    • Tồn tại: Khâu luân chuyển chứng từ giữa bộ phận kho, bộ phận bán hàng và phòng kế toán còn có độ trễ; công tác đối chiếu giữa sổ sách kế toán với thẻ kho định kỳ chưa thực sự liên tục; một số nghiệp vụ kiểm kê xử lý chênh lệch hàng hóa còn chậm.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình lập, kiểm tra và luân chuyển chứng từ; chuẩn hóa phương pháp tính giá và ghi chép sổ chi tiết; tối ưu hóa việc khai thác các tính năng của phần mềm kế toán để kiểm soát tồn kho theo thời gian thực; hoàn thiện công tác kiểm kê và xử lý sai lệch tài sản nhằm nâng cao tính minh bạch tài chính cho công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên việc gắn kết lý luận kế toán với chứng từ phát sinh tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức:

Kết quả chính:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, phân định rõ ràng cơ chế hạch toán giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản cấp 1 TK 156 và các tài khoản cấp 2: TK 1561, 1562, 1567) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chi tiết TK 6111, TK 6112).
  • Minh họa chi tiết quy trình kế toán hàng hóa thực tế thông qua hệ thống hóa đơn, biên bản bàn giao, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và thẻ kho từ số 01 đến 06 cho 3 nhóm sản phẩm đại diện:
    • Hàng gia vị: Hạt nêm Knorr 170g (Unilever);
    • Hàng thực phẩm: Bánh Belgi trứng sữa mềm 322g x 12 hộp TA3, Bánh Belgi trứng sữa mềm cốm 322g x 12 hộp TA3, Bánh Belgi trứng sữa 42g x 48 hộp TA3 (Công ty Bánh kẹo Tràng An);
    • Hàng đồ uống: Nước tinh khiết TH true WATER dung tích 500ml x 24 chai và 350ml x 24 chai (Tập đoàn TH).
  • Làm rõ quy trình luân chuyển chứng từ mua hàng, bán hàng và phương thức doanh nghiệp ứng dụng phần mềm kế toán để import dữ liệu hóa đơn điện tử, tạo lập hóa đơn bán hàng và tổng hợp bảng tồn kho tự động.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất:

  • Chuẩn hóa và rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ khâu giao nhận kho về phòng kế toán để phục vụ ghi sổ Nhật ký chung kịp thời;
  • Nâng cao tính chính xác trong công tác kiểm kê định kỳ và xử lý kịp thời các chênh lệch thừa (TK 3381) hoặc thiếu hàng tồn kho phát sinh;
  • Khai thác triệt để chức năng kết nối dữ liệu tự động trên phần mềm kế toán nhằm kiểm soát chặt chẽ giá vốn và số lượng hàng xuất kho.

Đóng góp của khóa luận: Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện đầu tiên về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức. So với nghiên cứu của Phạm Thị Khánh Huyền (2025) còn nặng tính lý thuyết, nghiên cứu của tác giả Phạm Hà Giang gắn chặt với số liệu chứng từ thực tế tại doanh nghiệp; so với nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Ngọc (2023) và Trần Thị Thu Hà (2021), đề tài phản ánh được tính chất đặc thù của một doanh nghiệp vừa thực hiện hoạt động xây dựng kỹ thuật dân dụng vừa kinh doanh phân phối bán buôn đa ngành hàng tiêu dùng tại địa bàn Ninh Bình.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu thực chứng tập trung vào một doanh nghiệp cụ thể (Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức) trong khung thời gian từ năm 2023 đến năm 2026. Các minh họa sổ sách, thẻ kho chi tiết chủ yếu đi sâu vào ba nhóm hàng hóa tiêu dùng (Unilever, Tràng An, TH), chưa bao quát toàn bộ các nhóm mặt hàng vật tư phục vụ mảng xây dựng dân dụng của công ty.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang mảng kế toán chi phí và vật tư xây dựng kỹ thuật dân dụng tại công ty; nghiên cứu mô hình tích hợp toàn diện hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) với phân hệ kế toán hàng tồn kho để tối ưu hóa quản trị chuỗi cung ứng trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp tiếp cận một đề tài khóa luận thực tập doanh nghiệp; minh họa rõ ràng các mẫu biểu chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập/xuất kho, Thẻ kho, Sổ chi tiết hàng hóa, Sổ Nhật ký chung).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức ghi sổ chi tiết và tổng hợp hàng hóa theo hình thức Nhật ký chung, kỹ thuật đối chiếu sổ sách với kết quả kiểm kê thực tế và quy trình xử lý dữ liệu nhập xuất hàng trên phần mềm kế toán.
  • Nội bộ Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức: Đóng vai trò là báo cáo đánh giá thực trạng độc lập, giúp ban lãnh đạo và phòng kế toán nhận diện rõ các điểm nghẽn trong luân chuyển chứng từ để có biện pháp cải tiến quy trình quản lý kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định như thế nào?
Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức. Phạm vi nội dung tập trung vào thực trạng kế toán hàng hóa; phạm vi không gian thực hiện tại trụ sở và hệ thống kho của công ty; phạm vi thời gian sử dụng tài liệu, số liệu tài chính giai đoạn 2023–2026.

2. Các nghiên cứu đi trước được tác giả tổng quan có ưu điểm và hạn chế gì?
Tác giả tổng quan 3 công trình: Phạm Thị Khánh Huyền (2025) tích hợp kế toán và logistics nhưng giải pháp còn nặng lý thuyết; Nguyễn Thị Bích Ngọc (2023) nghiên cứu hàng thực phẩm sạch nhưng thu thập dữ liệu còn mang tính chủ quan; Trần Thị Thu Hà (2021) nghiên cứu doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ ở Hà Nội nhưng phạm vi khảo sát hẹp.

3. Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa nào?
Khóa luận trình bày chi tiết 3 phương pháp kế toán chi tiết gồm: Phương pháp thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho số lượng, kế toán ghi sổ chi tiết số lượng và giá trị); Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán ghi sổ luân chuyển định kỳ cuối tháng); Phương pháp sổ số dư (thủ kho lập sổ số dư cuối tháng, kế toán lập bảng lũy kế nhập - xuất - tồn theo nhóm hàng).

4. Khóa luận sử dụng các số liệu chứng từ thực tế của những nhóm hàng hóa nào tại Công ty Anh Đức?
Khóa luận khai thác chứng từ thực tế của 3 nhóm sản phẩm phân phối: nhóm hàng Unilever (Hạt nêm Knorr 170g theo Thẻ kho số 01), nhóm bánh kẹo Tràng An (Bánh Belgi trứng sữa mềm, bánh Belgi trứng sữa cốm, bánh Belgi trứng sữa 42g theo Thẻ kho số 02, 03, 04) và nhóm nước uống TH (Nước TH true WATER 500ml và 350ml theo Thẻ kho số 05, 06).

5. Khi phát hiện chênh lệch kiểm kê hàng hóa thừa hoặc thiếu, kế toán xử lý như thế nào theo cơ sở lý thuyết của khóa luận?
Khi phát hiện hàng hóa thừa, kế toán ghi tăng giá trị hàng hóa và ghi nhận vào tài khoản chờ xử lý: ghi Nợ TK 156, Có TK 3381 (Tài sản thừa chờ xử lý). Khi phát hiện hàng thiếu, kế toán ghi giảm giá trị hàng hóa và hạch toán số thiếu vào tài khoản tài sản chờ xử lý để xác minh nguyên nhân và quy trách nhiệm bồi hoàn.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Hà Giang đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán nhập – xuất – tồn tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Anh Đức giai đoạn 2023–2026. Bằng việc phân tích hệ thống chứng từ thực tế từ các nhãn hàng Unilever, Bánh kẹo Tràng An và TH True Water, đề tài đã chỉ ra các hạn chế trong tốc độ luân chuyển chứng từ và đề xuất các giải pháp hoàn thiện có tính ứng dụng cao. Công trình là tài liệu tham khảo học thuật và thực tiễn hữu ích cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các nhà quản trị doanh nghiệp phân phối thương mại.