Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan Anh thuộc ngành Kế toán – Kiểm toán, Khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng, thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Văn Thụ. Đề tài tập trung vào việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác hạch toán hàng hóa tại một đơn vị kinh doanh cụ thể là Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm.

Về bối cảnh thực tiễn, trong các doanh nghiệp thương mại nói chung, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên tài sản lưu động và hệ thống hàng tồn kho, có tác động trực tiếp và quyết định tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp. Để quá trình kinh doanh diễn ra nhịp nhàng, không bị gián đoạn nhưng đồng thời không gây ứ đọng vốn lưu động, doanh nghiệp bắt buộc phải thiết lập công tác quản trị và theo dõi chặt chẽ hàng hóa qua từng khâu: thu mua, bảo quản, dự trữ và tiêu thụ. Đối với Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm – đơn vị tiền thân là một cửa hàng kinh doanh đồ gỗ gia dụng thành lập năm 2008, sau đó phát triển mở rộng ngành nghề sang buôn bán vật liệu xây dựng (sơn, sắt thép, que hàn, đá cắt...), tư vấn thiết kế và thi công hoàn thiện công trình – công tác kế toán hàng hóa đóng vai trò là công cụ quản lý kinh tế không thể thiếu để phản ánh chính xác biến động tài sản, ngăn ngừa thất thoát và tối ưu hóa vòng quay vốn.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung trọng tâm:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy định pháp lý hiện hành.
  2. Mô tả, tìm hiểu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại đơn vị thực tập (Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm).
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán hàng hóa nói riêng tại đơn vị; từ đó đề xuất một số ý kiến và biện pháp nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện hơn nữa quy trình hạch toán kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa, bao gồm cả kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp biến động tăng, giảm hàng hóa.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm, địa chỉ đặt tại số 2D Trần Quang Khải, phường Hoàng Văn Thụ, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian và số liệu: Đề tài thu thập và phân tích số liệu tài liệu thực tế của công ty vào giai đoạn năm 2019 (nhiệm vụ nghiên cứu ghi nhận mốc thu thập tháng 10 năm 2019; minh họa số liệu thực tế trong văn bản hạch toán tại thời điểm tháng 6 năm 2019). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 12 tháng 10 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2020 và hoàn thành khóa luận vào năm 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định chuyên ngành kế toán đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam:

  • Khung văn bản pháp lý chủ đạo: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hệ thống tài khoản hạch toán, mẫu biểu chứng từ kế toán (phiếu nhập kho mẫu 01-VT, phiếu xuất kho mẫu 02-VT, biên bản kiểm kê mẫu 03-VT...), sổ kế toán và phương pháp lập báo cáo tài chính đều được viện dẫn theo chuẩn mực tại thông tư này.
  • Khái niệm và nguyên tắc xác định giá trị hàng hóa:
    • Hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại là tài sản mua về với mục đích để bán. Giá trị ghi sổ được tính theo nguyên tắc giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua). Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (sử dụng tài khoản 2294 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC).
    • Phương pháp xác định trị giá xuất kho: Hệ thống hóa 3 phương pháp theo luật định gồm phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập/bình quân liên hoàn), và phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO).
  • Khung phương pháp hạch toán chi tiết hàng hóa: Phân tích 3 phương pháp hạch toán mối quan hệ giữa kho và phòng kế toán:
    • Phương pháp ghi thẻ song song (thủ kho ghi thẻ kho về số lượng, kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị).
    • Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển ghi định kỳ vào cuối tháng).
    • Phương pháp ghi sổ số dư (thủ kho ghi thẻ kho và sổ số dư; kế toán theo dõi về mặt giá trị thông qua bảng kê lũy kế nhập - xuất - tồn).
  • Khung phương pháp hạch toán tổng hợp hàng hóa: So sánh giữa phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản 156 để phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn kho ở mọi thời điểm) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 để tập hợp chi phí mua hàng và xác định giá trị xuất kho thông qua công tác kiểm kê cuối kỳ).
  • Các hình thức tổ chức sổ kế toán: Hệ thống hóa 4 hình thức ghi sổ gồm Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ Cái, Chứng từ ghi sổ và Hình thức kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng:

  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế: Thu thập các văn bản pháp lý của doanh nghiệp (Giấy phép kinh doanh số 0200843896 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 07/11/2008), các quy chế quản lý nội bộ, bảng báo giá, hợp đồng kinh tế và hồ sơ chứng từ nghiệp vụ phát sinh thực tế.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp chứng từ kế toán: Trực tiếp tiếp cận, kiểm tra và trích lục hệ thống chứng từ kế toán của Công ty Tường Lâm gồm Hóa đơn giá trị gia tăng (tiêu biểu như HĐGTGT số 0000312, 0000320, 000675, 0000697), biên bản giao nhận hàng hóa, các phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
  • Phương pháp đối chiếu và mô hình hóa quy trình: Lập sơ đồ hóa quy trình luân chuyển chứng từ, tổ chức ghi sổ Nhật ký chung và trình tự hạch toán giữa các bộ phận kinh doanh, kho hàng và phòng kế toán tổng hợp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa tại doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương 1 đóng vai trò hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về kế toán hàng hóa trong phạm vi doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tác giả làm rõ bản chất hàng hóa là vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp thương mại mua về để bán, nằm trong tài sản lưu động và chịu sự chi phối của quy luật cung cầu. Về mặt quản lý, tác giả chỉ ra ba yêu cầu khắt khe tại ba khâu: khâu thu mua phải kiểm soát chặt chẽ quy cách, số lượng, chất lượng và đơn giá; khâu bảo quản phải lựa chọn phương thức và phương tiện vận chuyển thích hợp để hạn chế tối đa hao hụt, hư hỏng; khâu dự trữ đòi hỏi phải xác định định mức tồn kho tối đa và tối thiểu nhằm tránh đình trệ kinh doanh hoặc đọng vốn.

Tại chương này, tác giả đi sâu vào các công thức tính toán tài chính:

  • Công thức xác định giá thực tế nhập kho mua ngoài: $$\text{Trị giá thực tế} = \text{Giá mua ghi trên hóa đơn} + \text{Các khoản thuế không hoàn lại} + \text{Chi phí thu mua thực tế} - (\text{Chiết khấu thương mại} + \text{Giảm giá hàng mua})$$
  • Công thức tính đơn giá bình quân gia quyền cả kỳ và đơn giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập.
  • Trình tự kế toán hạch toán chi tiết theo 3 phương pháp (ghi thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và phân tích rõ ưu, nhược điểm của từng phương pháp.
  • Trình tự hạch toán tổng hợp biến động tăng, giảm hàng hóa qua hệ thống tài khoản TK 156 (Hàng hóa), TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 611 (Mua hàng - đối với kiểm kê định kỳ), và hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản TK 229 (tiểu khoản TK 2294).
  • Cấu trúc vận hành của 4 hình thức sổ sách kế toán hiện hành, đặc biệt nhấn mạnh quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung và kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng công tác hạch toán tại đơn vị thực tập:

  • Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
    • Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm (tên giao dịch tiếng Anh: Tuong Lam Tranding and consultancy design construction joint stock company; tên viết tắt: TuongLamco.hp).
    • Trụ sở: Số 2D Trần Quang Khải, Q. Hồng Bàng, TP. Hải Phòng. Vốn điều lệ theo đăng ký ghi nhận: 5.000 đồng. Người đại diện theo pháp luật: Giám đốc Nguyễn Thành Tại.
    • Ngành nghề hoạt động: Kinh doanh buôn bán vật liệu xây dựng (sơn Dulux Inspire, sơn Alex 3in1, nhôm nhựa, đá cắt, que hàn, sắt thép...); tư vấn, thiết kế các công trình đường bộ, cầu, hầm, thủy lợi; giám sát công tác xây dựng; bán và lắp đặt đồ gia dụng, đồ nội thất.
    • Tổ chức bộ máy quản lý: Thiết lập theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc, và 3 phòng chức năng gồm Phòng Kế toán tổng hợp, Phòng Khảo sát địa hình, và Phòng Kinh doanh.
  • Tổ chức công tác kế toán tại công ty:
    • Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm trưởng phòng tài chính kế toán và kế toán tổng hợp), 01 Kế toán viên (theo dõi thu chi tiền mặt, công nợ phải thu/phải trả, tài sản cố định, tiền lương), và 01 Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, lưu trữ chứng từ gốc).
    • Chính sách kế toán thực tế: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; xác định trị giá hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VND).
    • Hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung, vận hành xử lý số liệu thông qua các bảng biểu thiết kế trên phần mềm Microsoft Excel. Hằng ngày, căn cứ chứng từ gốc đã kiểm tra, kế toán nhập liệu vào sổ Nhật ký chung, từ đó liên kết tự động chuyển số liệu vào Sổ Cái, Sổ quỹ và các sổ chi tiết liên quan.
  • Thực trạng kế toán chi tiết hàng hóa:
    • Đặc điểm quản lý: Do tính chất ngành thương mại vật liệu xây dựng, để tránh rủi ro đọng vốn, công ty duy trì chính sách mua đến đâu tiêu thụ đến đó, hạn chế tối đa việc dự trữ khối lượng lớn tại kho.
    • Phương pháp kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp mẫu biểu máy tính.
    • Thủ tục nhập kho: Phòng kinh doanh căn cứ đơn đặt hàng và lượng hàng tồn kho để lập kế hoạch mua hàng, trình Giám đốc phê duyệt bảng báo giá và ký kết hợp đồng kinh tế. Khi hàng về, công ty lập Biên bản giao nhận hàng hóa, nhận Hóa đơn GTGT từ người bán, kế toán lập Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT) để làm thủ tục nhập hàng.
    • Thủ tục xuất kho: Căn cứ hợp đồng bán hàng và đề nghị xuất kho, kế toán lập Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT). Thủ kho ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho; kế toán nhập liệu vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa và lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn định kỳ.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty CP Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm

Dựa trên kết cấu văn bản và nội dung thẩm định của giảng viên hướng dẫn (ThS. Nguyễn Văn Thụ), Chương 3 tập trung vào các nội dung đánh giá và đề xuất:

  • Nhận xét chung về công tác kế toán tại đơn vị:
    • Những kết quả đạt được: Doanh nghiệp đã thiết lập được bộ máy kế toán tinh gọn, vận hành chế độ kế toán theo đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC; việc áp dụng hình thức Nhật ký chung trên bảng tính điện tử giúp tự động hóa khâu chuyển sổ; việc lựa chọn phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập đảm bảo phản ánh giá vốn hàng bán sát với giá cả thị trường tại thời điểm phát sinh giao dịch.
    • Những hạn chế còn tồn tại: Quá trình quản lý chứng từ, luân chuyển giấy tờ giữa bộ phận kho và phòng kế toán đôi khi còn có độ trễ; công tác theo dõi chi tiết một số nhóm vật tư phụ còn dàn trải; việc ứng dụng công nghệ thông tin vẫn chủ yếu dừng lại ở các tệp bảng tính Excel tự tạo, chưa có phần mềm kế toán chuyên trách độc lập để kiểm soát dữ liệu tự động và sao lưu an toàn.
  • Kiến nghị và giải pháp hoàn thiện: Tác giả lập luận về sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Tường Lâm; đưa ra một số giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, nâng cao hiệu quả đối chiếu số liệu định kỳ giữa Thẻ kho của thủ kho và Sổ chi tiết của kế toán, đồng thời khuyến nghị doanh nghiệp nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán phục vụ cho công tác quản trị nội bộ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các thông số chính sách và quy trình kế toán áp dụng thực tế tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm:

Tiêu chí kế toán Quy định áp dụng tại Công ty Tường Lâm
Văn bản chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156)
Phương pháp tính giá hàng xuất kho Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (liên hoàn)
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa Phương pháp ghi thẻ song song
Hình thức sổ kế toán áp dụng Nhật ký chung (thiết kế xử lý trên phần mềm Excel)
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
Đơn vị tiền tệ hạch toán Việt Nam Đồng (VND)
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán Mô hình tập trung (03 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên, Thủ quỹ)

Về mặt đóng góp:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa một cách chi tiết, bài bản các nội dung quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho kế toán hàng hóa trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ, bao gồm phân loại hàng hóa, phương pháp định giá nhập - xuất kho, nguyên tắc trích lập dự phòng tổn thất tài sản và các hình thức sổ kế toán tương ứng.
  • Về mặt thực tiễn: Phản ánh chân thực mô hình kế toán của một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại Hải Phòng; cung cấp bộ hồ sơ chứng từ minh họa nghiệp vụ kinh tế thực tế (các hóa đơn GTGT mua sơn, mua đá cắt, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho và sổ chi tiết vật liệu); chỉ rõ tính phù hợp của phương pháp bình quân liên hoàn đối với doanh nghiệp có lượng nhập xuất thường xuyên.
  • Về mặt giải pháp: Đề xuất các định hướng hoàn thiện tổ chức kế toán có tính khả thi, phù hợp với năng lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm bị giới hạn trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm) với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ, do đó tính khái quát hóa cho toàn ngành thương mại vật liệu xây dựng còn hạn chế.
  • Dữ liệu minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào các mặt hàng thương mại vật liệu xây dựng (sơn, que hàn, đá cắt) trong một kỳ kế toán ngắn hạn (tháng 6 và tháng 10 năm 2019), chưa phản ánh hết các nghiệp vụ phức tạp của toàn bộ chu kỳ năm tài chính.
  • Khóa luận chưa đi sâu vào mảng kế toán chi phí dịch vụ khảo sát địa hình và tư vấn thiết kế công trình – vốn là một trong những ngành nghề đăng ký quan trọng của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc kết hợp kế toán hàng hóa thương mại với kế toán chi phí và tính giá thành dịch vụ tư vấn thiết kế công trình xây dựng.
  • Nghiên cứu giải pháp ứng dụng đồng bộ các phần mềm kế toán đóng gói hoặc giải pháp ERP cho doanh nghiệp kinh doanh đa ngành nghề vừa thương mại vừa dịch vụ tư vấn kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp này có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho hoặc xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Kế toán viên và cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Có thể tham khảo cách thức tổ chức sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên Excel, quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho - xuất kho, và phương pháp tính giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập đối với các mặt hàng có đơn giá biến động liên tục.
  • Phần đáng tham khảo nhất của tài liệu là Chương 1 (hệ thống hóa chi tiết các phương pháp kế toán chi tiết thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và hệ thống biểu mẫu chứng từ, thẻ kho thực tế được trích dẫn chi tiết tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm áp dụng chế độ kế toán và chính sách thuế nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, sử dụng đồng Việt Nam (VND) làm đơn vị tiền tệ hạch toán và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu nhân sự và được tổ chức theo mô hình nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình tập trung gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng (kiêm nhiệm phụ trách phòng tài chính kế toán và kế toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính), 01 Kế toán viên (theo dõi thu chi tiền mặt, công nợ mua bán, tài sản cố định và lập bảng lương), và 01 Thủ quỹ (quản lý quỹ tiền mặt, bảo quản chứng từ gốc và ghi chép sổ quỹ).

3. Công ty Tường Lâm áp dụng phương pháp nào để tính trị giá hàng xuất kho và hạch toán hàng tồn kho?
Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng tài khoản TK 156 để theo dõi liên tục tình hình nhập, xuất, tồn); tính giá trị hàng hóa xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn gọi là phương pháp bình quân gia quyền liên hoàn).

4. Quy trình kế toán chi tiết hàng hóa tại đơn vị được thực hiện theo phương thức nào?
Công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song kết hợp chương trình xử lý máy tính. Thủ kho chịu trách nhiệm ghi chép số lượng thực nhập, thực xuất trên Thẻ kho đặt tại kho hàng; định kỳ gửi chứng từ lên phòng kế toán để kế toán viên kiểm tra, hoàn thiện và ghi chép cả chỉ tiêu số lượng lẫn giá trị vào Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa, sau đó tổng hợp số liệu lên Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

5. Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của đơn vị là gì và chính sách dự trữ được tổ chức ra sao?
Hàng hóa kinh doanh chủ yếu của công ty là vật liệu xây dựng và phụ liệu cơ khí gồm sơn (sơn Dulux Inspire, sơn Alex 3in1), nhôm nhựa, đá cắt, que hàn. Về mặt dự trữ, công ty thực hiện chính sách mua hàng đến đâu tiêu thụ đến đó theo đơn đặt hàng thực tế của khách hàng nhằm hạn chế tồn trữ và tránh rủi ro ứ đọng vốn lưu động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Lan Anh đã hoàn thành toàn diện các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Xây dựng và Thương mại Tường Lâm. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ phát sinh thực tế tại một doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng quy mô nhỏ tại Hải Phòng. Các phân tích thực trạng về hình thức Nhật ký chung, phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân liên hoàn đã làm rõ quy trình quản lý tài sản của đơn vị, đồng thời đưa ra những nhận định khách quan về ưu nhược điểm làm cơ sở cho các kiến nghị hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.