Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại giữ vai trò cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, góp phần điều tiết cung cầu và thúc đẩy lưu thông hàng hóa. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật tư kỹ thuật và vật liệu xây dựng, hàng tồn kho là bộ phận tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng giá trị tài sản lưu động và tài sản toàn doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho một cách chặt chẽ có ý nghĩa quyết định đối với việc kiểm soát dòng vốn, tiết giảm chi phí lưu kho, ngăn ngừa thất thoát, đồng thời cung cấp thông tin tài chính chuẩn xác phục vụ chỉ đạo điều hành sản xuất kinh doanh hàng ngày.
Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là doanh nghiệp có bề dày hơn 22 năm hoạt động trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong lĩnh vực bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng. Tại công ty, hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua về để bán, giữ vai trò tạo nguồn thu nhập và lợi nhuận cốt lõi. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng chịu ảnh hưởng lớn từ biến động thị trường bất động sản và môi trường kinh tế vĩ mô. Thực tiễn đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức hạch toán kế toán khoa học và thiết lập quy trình quản lý dự trữ tối ưu để tránh ứ đọng vốn và duy trì khả năng thanh toán. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho, phục vụ nâng cao hiệu quả quản trị trong chiến lược kinh doanh của công ty.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
- Tìm hiểu, khảo sát toàn diện thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và quản lý hàng tồn kho đang áp dụng tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
- Đánh giá thực trạng, phân tích rõ những ưu điểm đã đạt được cũng như các hạn chế, vướng mắc trong công tác kế toán và quản lý hàng tồn kho tại đơn vị.
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho và nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho và hoạt động quản lý hàng tồn kho trên thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, địa chỉ tại Thôn Minh Thanh, Xã Hương Vinh, huyện Hương Trà (nay thuộc thành phố Huế), tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích số liệu báo cáo tài chính của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; đồng thời khảo sát chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh, chứng từ kế toán và sổ sách kế toán nhập - xuất kho điển hình trong tháng 10 năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Do Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là đơn vị thuần thương mại, không phát sinh hoạt động sản xuất nên công ty không sử dụng các tài khoản nguyên vật liệu (TK 152), chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155) hay hàng gửi đi bán (TK 157). Đối với công cụ dụng cụ (TK 153), doanh nghiệp không theo dõi qua kho mà ghi nhận thẳng vào chi phí trả trước (TK 242) và phân bổ định kỳ vào chi phí bán hàng (TK 6421). Do đó, nội dung nghiên cứu kế toán hàng tồn kho của đề tài tập trung trọng tâm vào tài khoản 156 ("Hàng hóa").
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực nghề nghiệp và tài liệu học thuật kế toán hiện hành của Việt Nam:
- Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, quy định nguyên tắc ghi nhận giá gốc hàng tồn kho, giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc trích lập dự phòng giảm giá.
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, xác định danh mục chứng từ, hệ thống tài khoản và các phương pháp định giá xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp giá bán lẻ.
- Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán vật tư (Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT).
- Khung lý thuyết về phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: phương pháp thẻ song song và phương pháp sổ số dư; khung lý thuyết kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611 "Mua hàng").
- Cơ sở lý luận về quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính: Số vòng quay tài sản (TAT = Doanh thu thuần / Tổng tài sản bình quân), Hệ số vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán / Hàng tồn kho bình quân), và Số ngày dự trữ hàng tồn kho (Số ngày trong kỳ / Hệ số vòng quay hàng tồn kho); cùng việc nhận diện các rủi ro vận hành (gián đoạn nguồn cung ứng, suy giảm chất lượng vật tư, biến động khả năng tiêu thụ).
Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa các kỹ thuật thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Kế thừa các cơ sở lý luận từ giáo trình chuyên ngành (giáo trình của Phan Thị Minh Lý, 2016), chuẩn mực kế toán và các công trình nghiên cứu đi trước nhằm xây dựng khung phân tích chuẩn mực.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn cán bộ tại phòng kế toán, thủ kho và nhân viên kinh doanh để tìm hiểu chu trình nghiệp vụ, phương thức luân chuyển chứng từ và cơ chế kiểm soát nội bộ đối với hàng hóa.
- Phương pháp quan sát thực địa: Quan sát trực tiếp quy trình kiểm đếm, giao nhận, lập chứng từ nhập - xuất kho, ghi chép thẻ kho và đối chiếu số liệu giữa bộ phận kho và phòng kế toán.
- Phương pháp phân tích số liệu: Khai thác số liệu thô từ hệ thống chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, biên bản giao nhận, phiếu nhập/xuất, sổ cái, sổ chi tiết) và báo cáo tài chính của công ty giai đoạn 2021-2023.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ phần trăm biến động qua các năm 2022/2021 và 2023/2022), so sánh tỷ trọng cơ cấu từng khoản mục trong tổng tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp tổng hợp: Hệ thống hóa toàn bộ cứ liệu định tính và định lượng để đánh giá thực trạng, nhận diện điểm mạnh, điểm yếu và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) các năm 2021, 2022, 2023 của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện; hệ thống hồ sơ chứng từ gốc phát sinh trong tháng 10 năm 2023; và dữ liệu nhân sự, cơ cấu tổ chức cung cấp bởi bộ phận văn thư và phòng kế toán công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán tài chính và quản trị liên quan đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại. Tác giả phân tích khái niệm hàng tồn kho theo VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC, nhấn mạnh bản chất hàng tồn kho là tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn, đa dạng về chủng loại, hình thành từ nhiều nguồn và chịu rủi ro hao hụt, giảm giá trị theo thời gian.
Nội dung chương trình bày chi tiết nguyên tắc xác định giá trị nhập kho (tính theo giá gốc bao gồm giá mua trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua cộng các khoản thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua) và bốn phương pháp xác định giá trị xuất kho. Về kế toán chi tiết, chương phân tích quy trình luân chuyển chứng từ, ưu nhược điểm của phương pháp thẻ song song (ghi chép độc lập giữa thẻ kho về số lượng và sổ kế toán về cả lượng lẫn tiền) và phương pháp sổ số dư. Về kế toán tổng hợp, chương làm rõ nguyên tắc hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 156, TK 632) và kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611), đồng thời trình bày nguyên tắc, thời điểm và phương pháp trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua tài khoản 2294 ("Dự phòng giảm giá hàng tồn kho"). Cuối cùng, chương làm rõ nội hàm công tác quản lý hàng tồn kho, các chỉ tiêu định lượng hiệu quả (TAT, vòng quay hàng tồn kho, số ngày dự trữ) và ba nhóm rủi ro quản trị chính: gián đoạn cung ứng, biến đổi chất lượng và suy giảm năng lực tiêu thụ.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh tổng thể về tình hình hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, nguồn lực và thực tiễn tổ chức công tác kế toán, quản lý hàng tồn kho tại đơn vị khảo sát. Tiền thân là cửa hàng Hiền Lương (1995), sau đó phát triển thành DNTN Quỳnh Như (2002), DNTN Quang Thiện (2003) và chính thức thành lập Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện năm 2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3102000129 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp. Công ty chuyên phân phối vật liệu nội ngoại thất, thiết bị vệ sinh, gạch men ốp lát, bồn rửa chén, sơn, bình nước nóng... với mạng lưới tiêu thụ trải rộng từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Bình, Quảng Trị, Đà Nẵng.
Bộ máy quản lý công ty được tổ chức tinh gọn gồm Giám đốc, Phó giám đốc, Phòng Kinh doanh (nhân viên thị trường, bộ phận bán hàng, đội xe vận chuyển) và Phòng Tài vụ - Kế toán (gồm bộ phận kế hoạch, kho quỹ, văn thư, kế toán). Bộ máy kế toán gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán thu chi và Kế toán kho.
Về tình hình nguồn nhân lực, số lượng lao động của công ty duy trì ổn định với 60 người năm 2021, 62 người năm 2022 và 63 người năm 2023. Do đặc thù ngành hàng vật liệu xây dựng nặng, tỷ lệ lao động nam chiếm ưu thế (63,49% năm 2023) và trình độ lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (63,49%).
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
60 |
100,00 |
62 |
100,00 |
63 |
100,00 |
+3,33 |
+1,61 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
38 |
63,33 |
39 |
62,90 |
40 |
63,49 |
+2,63 |
+2,56 |
| - Nữ |
22 |
36,67 |
23 |
37,10 |
23 |
36,51 |
+4,55 |
0,00 |
| Phân theo trình độ: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
8 |
13,33 |
9 |
14,52 |
9 |
14,29 |
+12,50 |
0,00 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
14 |
23,33 |
14 |
22,58 |
14 |
22,22 |
0,00 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
38 |
63,33 |
39 |
62,90 |
40 |
63,49 |
+2,63 |
+2,56 |
Về quy mô tài sản và nguồn vốn, tổng tài sản của công ty biến động nhẹ từ 76.153 triệu đồng (2021) tăng lên 80.532 triệu đồng (2022) rồi giảm về 77.029 triệu đồng (2023). Đáng chú ý, khoản mục hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 60% tổng tài sản và tăng trưởng liên tục: 45.827 triệu đồng (2021), 52.184 triệu đồng (2022) và đạt 60.531 triệu đồng (2023), phản ánh thực tế vốn bị ứ đọng lớn ở khâu dự trữ. Tiền và tương đương tiền sụt giảm mạnh trong năm 2022 (giảm 91,53% từ 9.973 triệu đồng xuống 844 triệu đồng) do các khoản phải thu khách hàng tăng đột biến 309,26% lên 12.444 triệu đồng; sang năm 2023 lượng tiền phục hồi lên 1.518 triệu đồng khi công ty thu hồi nợ thành công, đưa phải thu về 2.482 triệu đồng. Nguồn vốn công ty được duy trì với cơ cấu nợ phải trả chiếm khoảng 40% (28.046 triệu đồng năm 2023) và vốn chủ sở hữu chiếm khoảng 60% (48.893 triệu đồng năm 2023).
| Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Năm 2023 (Triệu đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| TỔNG TÀI SẢN |
76.153 |
80.532 |
77.029 |
+5,75 |
-4,35 |
| 1. Tiền và tương đương tiền |
9.973 |
844 |
1.518 |
-91,53 |
+79,92 |
| 2. Các khoản phải thu khách hàng |
3.041 |
12.444 |
2.482 |
+309,26 |
-80,06 |
| 3. Hàng tồn kho |
45.827 |
52.184 |
60.531 |
+13,87 |
+16,00 |
| 4. Tài sản cố định |
15.422 |
13.553 |
11.569 |
-12,12 |
-14,64 |
| 5. Tài sản khác |
1.891 |
1.502 |
928 |
-20,59 |
-38,21 |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
76.153 |
80.532 |
77.029 |
+5,75 |
-4,35 |
| 1. Nợ phải trả |
31.457 |
35.001 |
28.046 |
+11,27 |
-19,87 |
| 2. Vốn chủ sở hữu |
44.696 |
45.531 |
48.893 |
+1,87 |
+7,38 |
Về kết quả hoạt động kinh doanh, doanh thu thuần của công ty có xu hướng thu hẹp do khó khăn chung của ngành bất động sản và xây dựng, giảm từ 230.654 triệu đồng (2021) xuống 214.966 triệu đồng (2022) và còn 172.094 triệu đồng (2023). Tương ứng, giá vốn hàng bán giảm từ 228.626 triệu đồng xuống 162.069 triệu đồng năm 2023. Do chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao (14.254 triệu đồng năm 2023), lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh chính bị âm. Tuy nhiên, nhờ khoản thu nhập khác lớn từ các dịch vụ vận chuyển, sửa chữa, bảo trì (đạt 15.033 triệu đồng năm 2021 và 11.135 triệu đồng năm 2023), kết quả lợi nhuận sau thuế của công ty vẫn có lãi, cụ thể đạt 1.323 triệu đồng năm 2021, giảm xuống 878 triệu đồng năm 2022 và tăng vọt lên 3.728 triệu đồng năm 2023 (tăng 324,56%).
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (Triệu đồng) |
Năm 2022 (Triệu đồng) |
Năm 2023 (Triệu đồng) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1. Doanh thu bán hàng và CCDV |
230.680 |
215.004 |
172.138 |
-6,80 |
-19,94 |
| 2. Các khoản giảm trừ doanh thu |
25,55 |
38,47 |
43,96 |
+50,58 |
+14,27 |
| 3. Doanh thu thuần (1 - 2) |
230.654 |
214.966 |
172.094 |
-6,80 |
-19,94 |
| 4. Giá vốn hàng bán |
228.626 |
209.719 |
162.069 |
-8,27 |
-22,72 |
| 5. Lợi nhuận gộp (3 - 4) |
2.028 |
5.247 |
10.025 |
+158,73 |
+91,06 |
| 6. Chi phí quản lý kinh doanh |
13.912 |
13.786 |
14.254 |
-0,90 |
+3,40 |
| 7. Thu nhập khác |
15.033 |
11.618 |
11.135 |
-22,72 |
-4,15 |
| 8. Lợi nhuận sau thuế |
1.323 |
878 |
3.728 |
-33,65 |
+324,56 |
Về thực tế công tác kế toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, năm tài chính từ 01/01 đến 31/12, hình thức sổ Nhật ký chung thực hiện trên phần mềm kế toán MISA, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc trên hóa đơn; hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên; xuất kho tính theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; kế toán chi tiết thực hiện theo phương pháp thẻ song song. Tác giả minh họa cụ thể chu trình luân chuyển chứng từ qua nghiệp vụ mua hàng ngày 27/10/2023 theo Hóa đơn GTGT số 00000115 từ Công ty TNHH TM & DV HNP Miền Trung (thanh toán qua Ủy nhiệm chi ngày 31/10/2023, vào sổ chi tiết và sổ cái TK 156) và nghiệp vụ xuất bán hàng theo Hóa đơn số 00012262 ngày 31/10/2023 (thu tiền mặt theo Phiếu thu, vào sổ bán hàng và sổ cái).
Về công tác quản lý kho: Hàng hóa được phân loại theo chủng loại (gạch men, thiết bị vệ sinh, sơn, ngói, bồn nước...) và sắp xếp tại các kho riêng. Công ty thực hiện kiểm kê định kỳ cuối năm thông qua Biên bản kiểm kê hàng hóa tồn kho để đối chiếu giữa số lượng thực tế với số liệu trên sổ sách kế toán.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho và kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện
Chương 3 đưa ra đánh giá tổng quát về những mặt đạt được và tồn tại, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cụ thể:
- Đánh giá chung: Công ty đã vận hành bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA hỗ trợ đối chiếu dữ liệu giữa thủ kho và kế toán tương đối chính xác. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là giá trị hàng tồn kho bị ứ đọng quá cao (chiếm hơn 60% tổng tài sản), tiềm ẩn rủi ro giảm giá trị và áp lực chi phí tài chính; việc áp dụng phương pháp tính giá xuất kho bình quân gia quyền cuối kỳ khiến công việc kế toán bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng, làm chậm tiến độ cung cấp thông tin giá vốn tức thời; công tác bảo quản và sắp xếp hàng hóa tại một số kho bãi còn thiếu tối ưu.
- Giải pháp đối với công tác quản lý hàng tồn kho: Doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch dự trữ khoa học dựa trên dự báo nhu cầu thị trường; phân loại hàng tồn kho theo mức độ luân chuyển để có biện pháp giải phóng hàng tồn đọng lâu ngày; nâng cấp điều kiện bảo quản tại hệ thống kho nhằm giảm thiểu hư hỏng cơ học đối với gạch men và thiết bị sứ; hoàn thiện chính sách tín dụng thương mại để giảm thiểu nợ đọng phải thu.
- Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho: Cải tiến phương pháp tính giá xuất kho trên phần mềm MISA, khuyến nghị chuyển sang áp dụng phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập để cập nhật giá vốn kịp thời; hoàn thiện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm hạn chế chậm trễ chứng từ giữa kho và phòng kế toán; tổ chức công tác kiểm kê định kỳ thường xuyên hơn (theo quý) thay vì chỉ tập trung vào cuối năm tài chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã phản ánh trung thực và lượng hóa cụ thể thực trạng kế toán và tài chính của Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện với các kết quả nổi bật:
- Minh chứng thực tế về quy mô tài sản và cơ cấu hàng tồn kho qua hệ thống số liệu 3 năm: Giá trị hàng tồn kho tăng trưởng liên tục từ 45.827 triệu đồng (2021) lên 52.184 triệu đồng (2022, tăng 13,87%) và đạt 60.531 triệu đồng (2023, tăng 16,00%), luôn chiếm trên 60% tổng tài sản (năm 2023 chiếm 78,58%).
- Phản ánh rõ nét bức tranh kinh doanh của công ty vật liệu xây dựng trong giai đoạn suy thoái: Doanh thu thuần giảm từ 230.654 triệu đồng (2021) xuống 172.094 triệu đồng (2023), giá vốn bán hàng giảm từ 228.626 triệu đồng xuống 162.069 triệu đồng; đồng thời làm rõ nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2023 phục hồi lên 3.728 triệu đồng (tăng 324,56%) nhờ vai trò bù đắp của khoản thu nhập khác (11.135 triệu đồng).
- Hệ thống hóa đầy đủ quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trên phần mềm MISA theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên và kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song đối với tài khoản 156.
- Đề xuất hai nhóm giải pháp đồng bộ: nhóm giải pháp quản lý hiện vật dự trữ (tối ưu hóa mức tồn trữ, sắp xếp kho bãi) và nhóm giải pháp kế toán (tính giá xuất kho kịp thời, hoàn thiện luân chuyển chứng từ).
- Đóng góp khoa học của khóa luận thể hiện ở việc cụ thể hóa chuẩn mực kế toán hàng tồn kho (VAS 02) và Thông tư 133/2016/TT-BTC vào một mô hình doanh nghiệp thương mại vật liệu xây dựng có quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi và điều kiện thực hiện nghiên cứu:
- Do thời gian thực tập 3 tháng tại doanh nghiệp và nguồn lực nghiên cứu có hạn, phạm vi khảo sát nghiệp vụ chứng từ kế toán chi tiết mới chỉ dừng lại ở các giao dịch mẫu trong tháng 10 năm 2023, chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm.
- Nghiên cứu tập trung thuần túy vào tài khoản 156 ("Hàng hóa") theo đặc thù phân phối thương mại, không nghiên cứu các phần hành kế toán tồn kho khác (TK 152, 154, 155).
- Tác giả chưa đi sâu phân tích kế toán quản trị hàng tồn kho (như xác định điểm đặt hàng kinh tế EOQ, định mức dự trữ an toàn hay phân tích chi phí cơ hội của vốn ứ đọng) mà chủ yếu dừng lại ở góc độ kế toán tài chính và các chỉ số tài chính tổng hợp.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm:
- Mở rộng khảo sát chu kỳ luân chuyển hàng tồn kho qua chuỗi dữ liệu nhiều tháng liên tục và các thời điểm mang tính mùa vụ của ngành xây dựng.
- Nghiên cứu ứng dụng các mô hình kế toán quản trị hàng tồn kho hiện đại (như mô hình EOQ, hệ thống Just-In-Time) nhằm xác định điểm đặt hàng tối ưu cho từng nhóm chủng loại vật liệu xây dựng tại doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế đang thực hiện chuyên đề thực tập, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho hoặc quản trị vốn lưu động.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý kho tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ đang vận hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và sử dụng phần mềm kế toán MISA.
- Các nhà nghiên cứu quan tâm đến thực trạng tài chính và biến động hàng tồn kho của ngành kinh doanh vật liệu xây dựng giai đoạn sau dịch bệnh và suy thoái bất động sản 2021-2023.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất trong khóa luận là hệ thống sơ đồ luân chuyển chứng từ, bảng biểu trích lục sổ kế toán chi tiết, sổ cái TK 156 và chuỗi số liệu tài chính so sánh biến động tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm thực tế tại doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, ghi chép theo hình thức sổ Nhật ký chung trên phần mềm MISA. Đối với hàng tồn kho, công ty thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
2. Vì sao khóa luận chỉ tập trung phân tích tài khoản 156 mà không đi sâu vào các tài khoản 152, 153, 154, 155?
Do Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện là doanh nghiệp chuyên kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, không có hoạt động sản xuất nên không phát sinh các tài khoản nguyên vật liệu (TK 152), chi phí sản xuất dở dang (TK 154), thành phẩm (TK 155) hay hàng gửi bán (TK 157). Đối với công cụ dụng cụ (TK 153), công ty không theo dõi qua kho mà đưa trực tiếp vào tài khoản chi phí trả trước (TK 242) rồi phân bổ định kỳ vào chi phí bán hàng (TK 6421). Vì vậy, tài khoản 156 ("Hàng hóa") là đối tượng duy nhất phản ánh toàn bộ biến động hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
3. Tỷ trọng hàng tồn kho trong tổng tài sản của Công ty Quang Thiện giai đoạn 2021-2023 biến động như thế nào?
Hàng tồn kho luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất và vượt trên 60% tổng tài sản của công ty. Cụ thể, giá trị hàng tồn kho tăng đều qua các năm: đạt 45.827 triệu đồng năm 2021 (chiếm 60,18% tổng tài sản), tăng lên 52.184 triệu đồng năm 2022 (chiếm 64,80%) và đạt 60.531 triệu đồng năm 2023 (chiếm 78,58% tổng tài sản). Sự gia tăng này cho thấy nguồn vốn kinh doanh của công ty đang bị ứ đọng đáng kể ở khâu lưu kho.
4. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Quang Thiện được tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty được thiết kế tinh gọn gồm 3 vị trí chức danh dưới sự chỉ đạo của Giám đốc: Kế toán trưởng (điều hành chung, tư vấn tài chính, lập báo cáo), Kế toán thu chi (quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, thanh toán công nợ khách hàng và nhà cung cấp) và Kế toán kho (theo dõi nhập - xuất - tồn, kiểm tra hóa đơn chứng từ và đối chiếu số liệu định kỳ với thủ kho).
5. Vì sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty bị âm nhưng lợi nhuận sau thuế năm 2023 vẫn tăng trưởng mạnh?
Trong giai đoạn 2021-2023, doanh thu thuần bán hàng của công ty sụt giảm (năm 2023 còn 172.094 triệu đồng), trong khi chi phí quản lý kinh doanh duy trì ở mức cao (14.254 triệu đồng năm 2023) khiến lợi nhuận thuần từ kinh doanh chính bị âm. Tuy nhiên, công ty có nguồn thu nhập khác rất lớn từ các hoạt động dịch vụ vận chuyển, sửa chữa, bảo trì (đạt 11.135 triệu đồng năm 2023), giúp bù đắp khoản thâm hụt và mang lại lợi nhuận sau thuế năm 2023 đạt 3.728 triệu đồng (tăng 324,56% so với năm 2022).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Anh đã hệ thống hóa chuẩn xác cơ sở lý luận về kế toán và quản lý hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại theo Chuẩn mực VAS 02 và Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực bức tranh thực tế tại Công ty TNHH Thương mại Quang Thiện, chỉ rõ đặc điểm luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA, phương pháp thẻ song song và phân tích thực trạng lượng hàng tồn kho chiếm tỷ trọng áp đảo trên 78% tổng tài sản năm 2023. Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất xuất phát từ chính tồn tại thực tế của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho công tác tổ chức kế toán và quản trị vốn lưu động tại các đơn vị kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng.