Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường định hướng hội nhập quốc tế, hoạt động tiêu thụ hàng hóa và cung ứng dịch vụ đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại, luân chuyển dòng vốn và khả năng sinh lời của doanh nghiệp thương mại. Quá trình bán hàng không chỉ đảm bảo việc thu hồi vốn kinh doanh, trang trải chi phí và tạo ra lợi nhuận mà còn là căn cứ để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách Nhà nước. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và vận tải hàng hóa, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh giữ vai trò hạt nhân trong việc cung cấp thông tin tài chính kịp thời, phục vụ công tác điều hành của ban quản trị.
Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát (trụ sở tại số 137, tổ 40, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng). Trong giai đoạn 2019–2021, hoạt động xuất nhập khẩu của công ty chịu ảnh hưởng trực tiếp từ đại dịch Covid-19 trên phạm vi toàn cầu, dẫn đến sự đứt gãy chuỗi cung ứng hàng hóa tại các cảng biển và gia tăng rủi ro giao thương quốc tế. Để thích ứng và tối thiểu hóa rủi ro tài chính, doanh nghiệp đã thực hiện tái cơ cấu danh mục mục tiêu, chuyển trọng tâm hoạt động sang thị trường nội địa trong ngắn hạn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề được xác lập cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa các đặc điểm hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị bán hàng tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát.
- Khảo sát, phân tích và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và quy trình xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
- Đánh giá ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thực tế, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán và công tác quản lý cho Ban Giám đốc cùng bộ phận kế toán.
Đối tượng nghiên cứu là công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh. Phạm vi không gian nghiên cứu giới hạn tại phòng ban kế toán của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát. Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung vào chu kỳ kế toán phát sinh trong tháng 08 năm 2021, gắn với bối cảnh vận hành giai đoạn 2019–2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và chế độ kế toán làm nền tảng cho chuyên đề bao gồm:
- Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
- Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về thẩm quyền đại diện theo pháp luật và trách nhiệm ký kết hợp đồng thương mại.
- Hệ thống tài khoản hạch toán được sử dụng chủ đạo gồm: Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết 5111 và 5113), Tài khoản 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu - chi tiết 5211, 5212, 5213), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 641 (Chi phí bán hàng), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh), cùng các tài khoản thanh toán và công nợ liên quan (Tài khoản 111, Tài khoản 1121, Tài khoản 131, Tài khoản 331, Tài khoản 3331, Tài khoản 156).
- Phương pháp định giá xuất kho: Áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp: Tiếp cận hồ sơ chứng từ gốc thực tế phát sinh tại đơn vị, bao gồm hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, giấy báo Có, giấy báo Nợ ngân hàng, thẻ kho và các sổ kế toán liên quan.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán (ghi chép đối ứng kép), phương pháp tính giá và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
- Phương pháp phân tích và mô hình hóa quy trình: Lập các sơ đồ phản ánh quy trình luân chuyển chứng từ bán buôn, bán lẻ, quy trình ghi sổ chi tiết và sổ tổng hợp.
- Nền tảng công nghệ xử lý dữ liệu: Hệ thống kế toán máy sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.
Nguồn dữ liệu của chuyên đề là các số liệu, chứng từ nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 08/2021 tại phòng kế toán của công ty.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát
Chương này trình bày tổng quan về cơ cấu sản phẩm, dịch vụ, phân đoạn thị trường, các phương thức bán hàng, thanh toán và trình tự quản lý bán hàng tại đơn vị.
Danh mục kinh doanh của công ty được phân chia thành hai nhóm chính: hàng hóa nhập khẩu thương mại và dịch vụ logistics - đại lý hàng hải.
| Mã danh mục |
Tên hàng hóa / Dịch vụ tiêu biểu |
Nhóm phân loại |
| SP00032 |
Ống nhựa Polyvinyl (PE) |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00037 |
Ống nhựa Polypropylen (PP) |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00024 |
Ống Polyvinyl clorua không hóa dẻo (PVC-U) |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00098 |
Xi măng sợi Swisspearl |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00056 |
Mặt dựng lưới nhôm GKD |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00061 |
Gỗ tre REBO ngoại thất, nội thất |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| SP00082 |
Thép tấm TAS Trung Quốc |
Hàng hóa vật liệu xây dựng |
| DV00001 |
Bốc xếp hàng hóa, kiểm đếm hàng hóa |
Dịch vụ logistics |
| DV00009 |
Cho thuê phương tiện, thiết bị chuyên dùng bốc xếp, bảo quản, vận chuyển |
Dịch vụ logistics |
| DV00012 |
Lưu trữ hàng hóa trong kho đông hải quan, kho đông lạnh và kho khác |
Dịch vụ kho bãi |
| DV00018 |
Dịch vụ môi giới hàng hải |
Dịch vụ hàng hải |
| DV00020 |
Dịch vụ đại lý container |
Dịch vụ hàng hải |
| DV00006 |
Dịch vụ ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu |
Dịch vụ xuất nhập khẩu |
Hoạt động bán hàng của công ty được triển khai theo hai phương thức: bán buôn (gồm bán buôn qua kho và bán buôn chuyển thẳng) và bán lẻ. Về phương thức thanh toán, đơn vị sử dụng tiền mặt đối với các đơn hàng giá trị nhỏ dưới 20 triệu đồng; đối với các đơn hàng từ 20 triệu đồng trở lên, khách hàng bắt buộc thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản vào tài khoản Techcombank số 19128589999).
Chính sách thương mại áp dụng điều khoản bán chịu "2/10 net 30" (khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán 2% nếu trả tiền trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn; thời hạn thanh toán tối đa là 30 ngày). Ngoài ra, công ty cam kết chính sách bảo hành, đổi trả 100% nếu sản phẩm bị hư hỏng trong quá trình vận chuyển, bốc xếp. Trình tự tổ chức bán hàng được thực hiện qua bốn bước chuẩn hóa: (1) Báo giá, (2) Ký hợp đồng kinh tế theo Luật Doanh nghiệp 2020, (3) Lên đơn hàng - xuất kho, và (4) Ghi nhận doanh thu, xử lý giảm trừ (nếu có).
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát
Chương II phản ánh chi tiết thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 08/2021 qua các phần hành kế toán:
- Kế toán doanh thu bán hàng:
- Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu, Giấy báo Có ngân hàng Techcombank.
- Quy trình luân chuyển chứng từ: Đơn hàng bán buôn giá trị lớn bắt buộc phải có phê duyệt của Tổng Giám đốc trên Phiếu xuất kho (lập thành 3 liên: liên 1 lưu phòng kế toán, liên 2 giao thủ kho ghi thẻ kho, liên 3 giao người nhận hàng). Với đơn hàng bán lẻ, nhân viên kinh doanh kiểm tra tồn kho trên máy, xuất hàng trực tiếp không cần chữ ký phê duyệt của Giám đốc.
- Tổ chức tài khoản: Mở chi tiết TK 5111 (5111.1 đến 5111.7 theo từng mặt hàng) và TK 5113 (5113.1 đến 5113.6 theo từng loại dịch vụ). Các khoản giảm trừ doanh thu hạch toán trên TK 521 theo Thông tư 200 (TK 5211, TK 5212, TK 5213).
- Nghiệp vụ minh họa:
- Nghiệp vụ 1 (01/08/2021): Xuất bán 2.500 m ống nhựa PVC-U 21 x 1,7 mm cho Công ty Cổ phần Xây dựng số 3 Hải Phòng (HACO3) theo Hóa đơn GTGT số 000072. Đơn giá chưa thuế 9.000 đồng/m, doanh thu 22.500.000 đồng, thuế GTGT 10% là 2.250.000 đồng. Khách hàng thanh toán qua chuyển khoản Techcombank (Giấy báo Có số FT22256186523354). Định khoản: Nợ TK 1121.1: 24.750.000 đồng / Có TK 5111: 22.500.000 đồng / Có TK 3331: 2.250.000 đồng.
- Nghiệp vụ 2 (12/08/2021): Xuất bán trả chậm cho khách hàng Bùi Việt Hà 30 tấm lưới nhôm GKD theo Hóa đơn GTGT số 000081, đơn giá 20.200 đồng/tấm, thành tiền chưa thuế 606.000 đồng, thuế GTGT 60.600 đồng, tổng thanh toán 666.600 đồng. Định khoản: Nợ TK 131: 666.600 đồng / Có TK 5111: 606.000 đồng / Có TK 3331: 60.600 đồng.
- Nghiệp vụ 3 (22/08/2021): Khách hàng phản ánh giao nhầm 10 tấm lưới nhôm GKD sang lưới nhôm Xingfa. Doanh nghiệp lập Hóa đơn điều chỉnh giảm số 000089 và Phiếu nhập kho số 1/3 thu hồi 10 tấm lưới Xingfa. Khách hàng thanh toán phần tiền còn lại. Định khoản giảm trừ doanh thu: Nợ TK 5212: 202.000 đồng, Nợ TK 3331: 20.200 đồng / Có TK 131: 222.200 đồng. Thu tiền phần còn lại: Nợ TK 1121.1: 444.400 đồng / Có TK 131: 444.400 đồng. Cuối tháng kết chuyển giảm trừ: Nợ TK 5111: 202.000 đồng / Có TK 5212: 202.000 đồng.
- Kế toán giá vốn hàng bán:
- Tính giá theo phương pháp FIFO. Tài khoản theo dõi chi tiết gồm TK 6321 (hàng hóa) và TK 6322 (dịch vụ).
- Giá vốn xuất kho tương ứng:
- Ngày 01/08/2021: Xuất 2.500 m ống nhựa PVC-U, giá vốn 5.250 đồng/m, thành tiền 13.125.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 632: 13.125.000 đồng / Có TK 156: 13.125.000 đồng.
- Ngày 12/08/2021: Xuất 30 tấm lưới nhôm GKD, giá vốn 11.000 đồng/tấm, thành tiền 330.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 632: 330.000 đồng / Có TK 156: 330.000 đồng.
- Ngày 22/08/2021: Nhập kho thu hồi 10 tấm lưới Xingfa giao nhầm, giá vốn 11.000 đồng/tấm. Định khoản: Nợ TK 156: 110.000 đồng / Có TK 632: 110.000 đồng.
- Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí bán hàng (TK 641) tập hợp các khoản chi phí phát sinh phục vụ quá trình tiêu thụ hàng hóa: chi phí dịch vụ mua ngoài theo dõi trên TK 6417. Ngày 23/08/2021, phát sinh chi phí thiết kế logo theo Hóa đơn GTGT số 12 từ Công ty CP Tư vấn Thương hiệu Sao Kim: giá chưa thuế 5.000.000 đồng, thuế GTGT 8% là 400.000 đồng, chưa thanh toán (Nợ TK 6417: 5.000.000 đồng, Nợ TK 1331: 400.000 đồng / Có TK 3312: 5.400.000 đồng). Ngày 27/08/2021 thanh toán chuyển khoản qua Techcombank theo Giấy báo Nợ FT222561865236754 (Nợ TK 3312 / Có TK 1121.1: 5.400.000 đồng).
- Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) phản ánh các khoản chi dùng cho bộ máy điều hành, ví dụ tiền điện văn phòng tháng 08/2021 theo Hóa đơn GTGT số 21.
- Kế toán tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh:
- Toàn bộ dữ liệu chứng từ gốc được kế toán cập nhật vào phần mềm MISA. Hệ thống tự động xử lý lên Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản, Sổ Cái TK 5111, Sổ Cái TK 632, TK 641, TK 642.
- Cuối kỳ, kế toán thực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần và chi phí sang TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để lập Báo cáo tài chính.
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát
Tác giả phân tích những mặt đạt được và tồn tại trong công tác kế toán của đơn vị:
- Đánh giá chung: Công ty đã xây dựng được quy trình hạch toán tương đối khoa học, áp dụng đúng chuẩn mực kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; việc đưa phần mềm MISA vào sử dụng giúp rút ngắn thời gian ghi sổ và lập báo cáo; công tác kiểm soát bán buôn chặt chẽ.
- Nhược điểm: Việc kiểm soát bán lẻ chưa chặt chẽ khi bỏ qua khâu phê duyệt của ban điều hành; khâu giao nhận kho còn xảy ra sai sót dẫn đến giao nhầm chủng loại sản phẩm (nhầm lưới nhôm GKD sang Xingfa) làm phát sinh thêm thủ tục điều chỉnh giảm doanh thu và nhập kho lại; việc theo dõi chi tiết một số khoản chi phí bán hàng còn gộp chung; danh mục tài khoản giảm trừ doanh thu chưa được mở chi tiết đến cấp 3.
Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất:
- Nhóm giải pháp đối với Ban Giám đốc: Siết chặt quy trình kiểm soát giao nhận hàng tại kho để hạn chế lỗi xuất sai quy cách hàng hóa; hoàn thiện chính sách kiểm tra năng lực thanh toán của khách hàng trước khi cấp hạn mức bán chịu; tăng cường giám sát khâu bán lẻ trực tiếp.
- Nhóm giải pháp đối với bộ phận kế toán: Hoàn thiện và chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ đối với các trường hợp hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá; khai thác triệt để các phân hệ quản lý chi phí chuyên sâu trên phần mềm MISA; mở thêm các sổ kế toán chi tiết công nợ khách hàng và sổ chi tiết giảm trừ doanh thu nhằm phục vụ tốt hơn công tác phân tích tài chính nội bộ.
Kết quả và đóng góp
Chuyên đề cung cấp bức tranh chi tiết về thực trạng công tác hạch toán nghiệp vụ tại một doanh nghiệp thương mại - vận tải thông qua chuỗi số liệu thực tế được trích xuất trong tháng 08/2021:
| Nghiệp vụ phát sinh |
Mã chứng từ |
Tài khoản Nợ |
Tài khoản Có |
Số tiền (VNĐ) |
| Bán 2.500m ống nhựa PVC-U cho HACO3 |
HĐ 000072 |
TK 1121.1 |
TK 5111, 3331 |
24.750.000 |
| Giá vốn xuất bán 2.500m ống PVC-U |
PXK 1/3 |
TK 632 |
TK 1561 |
13.125.000 |
| Bán trả chậm 30 tấm lưới nhôm GKD |
HĐ 000081 |
TK 131 |
TK 5111, 3331 |
666.600 |
| Giá vốn xuất bán 30 tấm lưới GKD |
PXK 1/3 |
TK 632 |
TK 1562 |
330.000 |
| Giảm trừ doanh thu do giao nhầm hàng |
HĐ 000089 |
TK 5212, 3331 |
TK 131 |
222.200 |
| Thu tiền còn lại của khách Bùi Việt Hà |
GBC |
TK 1121.1 |
TK 131 |
444.400 |
| Nhập kho 10 tấm lưới Xingfa giao nhầm |
PNK 1/3 |
TK 156 |
TK 632 |
110.000 |
| Chi phí thiết kế logo bán hàng |
HĐ 12 |
TK 6417, 1331 |
TK 3312 |
5.400.000 |
| Chuyển khoản trả tiền thiết kế logo |
GBN Techcombank |
TK 3312 |
TK 1121.1 |
5.400.000 |
Đóng góp của chuyên đề thể hiện ở tính minh chứng thực tiễn: Tác giả đã tổng hợp đầy đủ hệ thống 11 sơ đồ luân chuyển chứng từ và 30 biểu mẫu kế toán thực tế (từ hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra, phiếu xuất - nhập kho, chứng từ ngân hàng đến thẻ kho, sổ Nhật ký chung và các sổ Cái tài khoản). Nghiên cứu không dừng ở mức lý thuyết mà làm rõ được cách thức xử lý tình huống phát sinh sai sót giao nhận hàng trong thực tế và các giải pháp đề xuất bám sát đặc thù vận hành của bộ phận kế toán doanh nghiệp thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Dữ liệu minh họa chỉ tập trung phản ánh một số nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu trong chu kỳ kế toán tháng 08 năm 2021, chưa bao quát biến động tài chính của cả năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh dài hạn.
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở góc độ kế toán tài chính phục vụ lập báo cáo theo luật định, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị doanh thu - chi phí và kiểm soát dòng tiền.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị bán hàng và phân tích điểm hòa vốn cho từng nhóm danh mục sản phẩm chủ lực và dịch vụ logistics.
- Đánh giá tác động toàn diện của chi phí logistics và biến động tỷ giá hối đoái đối với biên lợi nhuận của doanh nghiệp khi khôi phục hoàn toàn hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế sau giai đoạn đứt gãy chuỗi cung ứng.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp hoặc khóa luận tốt nghiệp về đề tài bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng, dịch vụ vận tải, kho bãi và ủy thác xuất nhập khẩu.
Phần nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu nhất là hệ thống biểu mẫu luân chuyển chứng từ bán hàng (đặc biệt là quy trình phát hành hóa đơn điều chỉnh giảm và bút toán nhập kho thu hồi hàng giao nhầm), phương pháp xây dựng sổ chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511), giá vốn (TK 632) theo mã nhóm hàng hóa - dịch vụ và cách tổ chức luân chuyển chứng từ trên phần mềm kế toán MISA.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát áp dụng phương pháp nào để tính giá vốn hàng xuất kho và ưu điểm thực tế là gì?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO). Trong điều kiện vật giá thị trường có xu hướng biến động tăng, phương pháp này cho phép doanh nghiệp xuất bán các lô hàng nhập trước với giá vốn thấp hơn trước, phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sát với giá thị trường hiện hành và làm cho doanh thu bán hàng tăng dần theo thời gian.
2. Thủ tục kế toán và xử lý chứng từ khi phát sinh hàng bị giao nhầm được thực hiện như thế nào trong nghiệp vụ ngày 22/08/2021?
Khi khách hàng thông báo nhận nhầm 10 tấm lưới nhôm GKD sang lưới Xingfa, phòng kinh doanh lập Giấy đề nghị thực hiện công tác trình Giám đốc và Kế toán trưởng duyệt. Sau đó, kế toán phát hành Hóa đơn điều chỉnh giảm số 000089 (giảm doanh thu 202.000 đồng, giảm thuế GTGT 20.200 đồng) và ghi nhận vào TK 5212; đồng thời thủ kho lập Phiếu nhập kho số 1/3 để thu hồi 10 tấm lưới Xingfa về kho, kế toán ghi giảm giá vốn Nợ TK 156 / Có TK 632 số tiền 110.000 đồng.
3. Quy trình luân chuyển chứng từ giữa phương thức bán buôn và bán lẻ tại công ty có điểm gì khác biệt?
Ở phương thức bán buôn, do giá trị đơn hàng lớn, trước khi chuyển phiếu xuất kho cho thủ kho xuất hàng, kế toán bắt buộc phải trình Giám đốc công ty ký duyệt và tiến hành kiểm tra công nợ khách hàng. Ngược lại, ở phương thức bán lẻ, nhân viên kinh doanh tự kiểm tra hàng tồn kho trên hệ thống phần mềm, lập phiếu yêu cầu xuất kho gửi thẳng cho thủ kho xuất hàng mà không cần thông qua sự phê duyệt của Giám đốc.
4. Chính sách bán chịu của công ty quy định điều khoản cụ thể như thế nào đối với khách hàng?
Công ty áp dụng điều khoản bán chịu "2/10 net 30". Theo đó, khách hàng mua chịu được hưởng chiết khấu thanh toán 2% nếu thực hiện thanh toán tiền hàng trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn; trường hợp không nhận chiết khấu, khách hàng có nghĩa vụ thanh toán toàn bộ công nợ trong thời hạn tối đa 30 ngày.
5. Hệ thống phần mềm và hình thức sổ kế toán nào được sử dụng để tổng hợp số liệu kinh doanh tại đơn vị?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA. Toàn bộ chứng từ gốc hợp lệ phát sinh hàng ngày được kế toán nhập vào phần mềm; hệ thống tự động kết chuyển số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết tài khoản doanh thu, chi phí, Sổ Cái TK 511, 632, 641, 642 và cuối tháng in ra đối chiếu để lập Báo cáo tài chính.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện và có hệ thống công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu Thương mại Vận tải Châu Thành Phát theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Thông qua các nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh trong tháng 08/2021, tác giả đã làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, phương pháp định giá xuất kho FIFO và kỹ thuật hạch toán trên phần mềm kế toán MISA. Những phân tích về ưu điểm, hạn chế và hệ thống giải pháp được đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ và quản trị tài chính.