Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong môi trường kinh doanh thương mại và phân phối hàng hóa, công tác kế toán và quản trị công nợ là một trong những công cụ trọng yếu giúp doanh nghiệp bảo toàn nguồn vốn lưu động, kiểm soát dòng tiền và duy trì khả năng thanh toán. Khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán của sinh viên Nguyễn Thị Mỹ Linh (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2021–2025, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh) tập trung khảo sát đề tài: "Kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí".
Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí là đơn vị kinh doanh lâu năm trên địa bàn thành phố Huế trong lĩnh vực phân phối nguyên phụ liệu và máy móc làm bánh (bột mì, lương thực, thực phẩm). Thị trường tiêu thụ của doanh nghiệp không chỉ nằm ở trung tâm tỉnh Thừa Thiên Huế mà còn vươn tới các huyện vùng xa, các tỉnh lân cận (Quảng Trị, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Đà Nẵng) và thị trường nước bạn Lào. Do đặc thù đối tượng khách hàng chủ yếu là các công ty tư nhân, đại lý cấp dưới, cửa hàng bán lẻ và khách hàng cá nhân nhỏ lẻ – những đối tượng thường không thanh toán nợ theo kỳ hạn cố định – việc theo dõi, ghi chép và thu hồi nợ gặp nhiều áp lực thực tế.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ phải thu, phải trả tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và nâng cao an toàn tài chính tại doanh nghiệp.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thứ nhất: Tổng hợp và hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
- Thứ hai: Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán và các chỉ tiêu phản ánh công nợ, khả năng thanh toán tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí.
- Thứ ba: Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm khắc phục các tồn tại, nâng cao hiệu quả công tác kế toán và quản lý công nợ tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán công nợ, phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phần hành kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), nợ phải trả người bán (TK 331) và hệ thống chỉ tiêu phân tích công nợ, khả năng thanh toán.
- Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí (địa chỉ: 39 Hồ Xuân Hương, phường Gia Hội, quận Phú Xuân, thành phố Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu tài chính, lao động và kế toán giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; cùng các chứng từ minh họa nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và quy định pháp lý áp dụng
Khóa luận kế thừa và hệ thống hóa các quan điểm lý luận về công nợ từ các tài liệu học thuật chuyên ngành kế toán – tài chính tại Việt Nam:
- Quan niệm về công nợ và kế toán công nợ theo Võ Văn Nhị (2010) và Nguyễn Tấn Bình (2011): Công nợ phản ánh các mối quan hệ thanh toán phát sinh trong chu kỳ kinh doanh giữa doanh nghiệp với người mua, người bán, người lao động và Nhà nước; từ đó cấu thành hai mảng chính là khoản phải thu và khoản phải trả.
- Khái niệm các khoản phải thu theo Ngô Thế Chi và Trương Thị Thủy (2013): Khoản nợ phải thu đại diện cho quyền lợi kinh tế của doanh nghiệp về tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ sẽ thu về trong tương lai, bản chất là một bộ phận tài sản của đơn vị đang bị các chủ thể khác chiếm dụng và doanh nghiệp có nghĩa vụ thu hồi.
- Khái niệm khoản phải trả theo Đặng Thị Loan (2013): Phản ánh nghĩa vụ nợ ngắn hạn và nợ dài hạn mà doanh nghiệp cam kết chi trả cho các chủ nợ theo hợp đồng hoặc quy định.
- Cơ sở phân tích báo cáo tài chính theo PGS.TS Nguyễn Văn Công (2010, NXB Giáo dục Việt Nam): Đánh giá tình hình công nợ nhằm xác định mức độ an toàn tài chính, mức độ chiếm dụng vốn hoặc bị chiếm dụng vốn, tính tôn trọng kỷ luật thanh toán của doanh nghiệp.
Về khuôn khổ pháp lý, đề tài dựa trên:
- Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (quy định chi tiết tại Điều 16 về nguyên tắc kế toán các khoản phải thu; Điều 17 về tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng; Điều 39 về nguyên tắc kế toán nợ phải trả; Điều 40 về tài khoản 331 – Phải trả cho người bán).
- Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính (chế độ kế toán mà doanh nghiệp áp dụng trong năm 2021 trước khi chuyển đổi sang Thông tư 133 từ năm 2022).
Hệ thống công thức chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán được tác giả thiết lập bao gồm:
| Nhóm chỉ tiêu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức tính toán |
Ý nghĩa kinh tế |
| Phân tích công nợ |
Tỷ lệ phải thu so với phải trả |
$\frac{\text{Tổng các khoản phải thu}}{\text{Tổng các khoản phải trả}} \times 100%$ |
So sánh quy mô vốn bị chiếm dụng với vốn đi chiếm dụng |
|
Vòng quay các khoản phải thu |
$\frac{\text{Doanh thu thuần}}{\text{Phải thu khách hàng bình quân}}$ (vòng) |
Tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt |
|
Kỳ thu tiền bình quân |
$\frac{360}{\text{Số vòng quay các khoản phải thu}}$ (ngày) |
Số ngày trung bình cần thiết để thu hồi được nợ tiền hàng |
|
Vòng quay các khoản phải trả |
$\frac{\text{Giá vốn hàng bán} \pm \Delta \text{Hàng tồn kho}}{\text{Số dư bình quân các khoản phải trả}}$ (vòng) |
Tốc độ thanh toán nợ mua hàng cho các nhà cung cấp |
|
Thời gian vòng quay phải trả |
$\frac{360}{\text{Số vòng luân chuyển các khoản phải trả}}$ (ngày) |
Số ngày bình quân doanh nghiệp thanh toán tiền nợ người bán |
|
Hệ số nợ |
$\frac{\text{Tổng nợ phải trả}}{\text{Tổng tài sản}}$ (lần hoặc %) |
Đo lường mức độ phụ thuộc tài chính vào chủ nợ ngoài |
| Khả năng thanh toán |
Khả năng thanh toán tổng quát |
$\frac{\text{Tổng tài sản}}{\text{Tổng nợ phải trả}}$ (lần) |
Mức độ bảo đảm nghĩa vụ nợ bằng toàn bộ tổng tài sản |
|
Khả năng thanh toán ngắn hạn |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) |
Khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn |
|
Khả năng thanh toán nhanh |
$\frac{\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) |
Khả năng thanh toán nợ đến hạn bằng tài sản thanh khoản cao |
|
Khả năng thanh toán tức thời |
$\frac{\text{Tiền và các khoản tương đương tiền}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$ (lần) |
Khả năng thanh toán nợ ngay lập tức bằng tiền sẵn có |
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp đồng bộ hai nhóm phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Nghiên cứu tài liệu: Thu thập các chứng từ kế toán, sổ sách, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023 tại phòng Kế toán của doanh nghiệp; kết hợp các văn bản pháp quy (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC) và giáo trình kế toán.
- Quan sát thực tế: Ghi nhận trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác hạch toán trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ hồ sơ công nợ của nhân viên kế toán.
- Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và nhân viên kế toán công nợ về cách thức đối chiếu công nợ, quy trình đòi nợ và chính sách bán chịu thực tế.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: Tính toán biến động tuyệt đối và tương đối (tỷ lệ %) qua các năm (2022/2021 và 2023/2022) của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động.
- Phương pháp phân tích số liệu: Đánh giá mối quan hệ tương quan giữa các đại lượng tài chính để làm rõ thực trạng quản trị công nợ và an toàn dòng tiền tại đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa đầy đủ các khái niệm căn bản về công nợ, các khoản phải thu khách hàng, các khoản phải trả người bán và trách nhiệm của kế toán công nợ. Về phương diện nghiệp vụ, chương này trình bày chi tiết:
- Nguyên tắc hạch toán tài khoản 131 "Phải thu của khách hàng" theo Điều 16 và Điều 17 Thông tư 133/2016/TT-BTC: theo dõi chi tiết từng khách hàng, từng khoản nợ, kỳ hạn thu hồi; hạch toán chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và xử lý chênh lệch tỷ giá (nếu có gốc ngoại tệ).
- Nguyên tắc hạch toán tài khoản 331 "Phải trả cho người bán" theo Điều 39 và Điều 40 Thông tư 133/2016/TT-BTC: phản ánh nghĩa vụ thương mại phát sinh khi mua vật tư, hàng hóa, tài sản; phân định nợ ngắn hạn và dài hạn; quản lý việc trả trước cho người bán.
- Thiết lập hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng phục vụ công tác phân tích công nợ và năng lực thanh toán, làm thước đo để so sánh với thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí
1. Khái quát tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và nguồn lực tại đơn vị
- Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí thành lập ngày 03/12/2002, do bà Nguyễn Thị Bòn làm đại diện pháp luật kiêm Giám đốc; mã số thuế 3300351646; hoạt động chính trong lĩnh vực bán buôn, bán lẻ lương thực, thực phẩm, phụ liệu máy móc làm bánh.
- Cơ cấu quản lý trực tuyến – chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Bộ phận bán hàng, Bộ phận kho, Bộ phận vận chuyển hàng.
- Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng kiêm kế toán thuế (Nguyễn Tấn Dũng), Kế toán công nợ (Nguyễn Thị Hà), Kế toán bán hàng (Nguyễn Thị Quỳnh Thi), Thủ kho kiêm thủ quỹ (Phan Thị Như Thủy). Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán Fast (áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ trên máy vi tính), kỳ kế toán theo năm dương lịch (01/01–31/12), đơn vị tiền tệ VNĐ, nộp thuế GTGT khấu trừ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
- Về nguồn nhân lực (Bảng 2.1): Quy mô lao động biến động nhẹ: năm 2021 là 28 người, năm 2022 là 29 người (+3,57%), năm 2023 giảm còn 27 người (-6,90%). Lao động nam chiếm tỷ trọng áp đảo (64,29% năm 2021, tăng lên 70,37% năm 2023) do tính chất vận tải và bốc dỡ hàng nặng liên tỉnh. Lao động phổ thông chiếm đa số (67,86% đến 74,07%), trong khi trình độ đại học, cao đẳng chiếm từ 25,93% đến 32,14%.
2. Khái quát tình hình tài chính và kết quả kinh doanh 2021–2023
Tình hình quy mô tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí qua 3 năm được tổng hợp tại bảng số liệu sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| A. Tài sản ngắn hạn |
38.791.504.067 |
Tăng trưởng |
Giảm nhẹ |
+22,39% |
-3,53% |
| - Tiền và tương đương tiền |
678.004.434 |
— |
— |
— |
— |
| - Các khoản phải thu ngắn hạn |
25.196.227.735 |
Chiếm tỷ trọng lớn |
Giảm nợ đọng |
— |
-80,34% |
| - Hàng tồn kho |
12.401.556.105 |
— |
— |
— |
— |
| - Tài sản ngắn hạn khác |
515.715.793 |
— |
— |
— |
— |
| B. Tài sản dài hạn |
1.045.675.588 |
93.045.000 |
47.441.044 |
-91,10% |
-49,01% |
| - Trong đó: Tài sản cố định |
340.103.770 |
— |
— |
— |
— |
| TỔNG TÀI SẢN |
39.837.179.655 |
47.574.968.714 |
45.854.768.714 |
+19,41% |
-3,62% |
| A. Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn) |
27.488.383.650 |
34.331.023.650 |
32.031.023.650 |
+24,89% |
-6,70% |
| B. Vốn chủ sở hữu |
12.348.796.005 |
13.243.945.064 |
13.823.745.064 |
+7,22% |
+4,37% |
| TỔNG NGUỒN VỐN |
39.837.179.655 |
47.574.968.714 |
45.854.768.714 |
+19,41% |
-3,62% |
(Ghi chú: Nguồn số liệu trích từ Báo cáo tài chính phòng Kế toán DNTN Tân Trí, phân tích tại Bảng 2.2 và Biểu đồ 2.1, 2.2).
Tài sản ngắn hạn chiếm hơn 97% tổng tài sản, trong đó nợ phải thu ngắn hạn luôn là khoản mục chiếm tỷ trọng cao nhất (năm 2021 chiếm 63,25%), tạo ra rủi ro ứ đọng vốn lớn. Nợ phải trả của doanh nghiệp hoàn toàn là nợ ngắn hạn, chiếm tới 69% tổng nguồn vốn năm 2021 và tăng 24,89% trong năm 2022, tạo áp lực thanh toán thường trực.
Kết quả kinh doanh trong 3 năm phản ánh sự biến động mạnh mẽ (Bảng 2.3):
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
Năm 2021 (VNĐ) |
Năm 2022 (VNĐ) |
Năm 2023 (VNĐ) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
222.525.550.103 |
271.048.587.952 |
261.044.528.231 |
+21,81% |
-3,69% |
| Các khoản giảm trừ doanh thu |
370.197.500 |
39.700.000 |
668.217.358 |
-89,28% |
+1583,17% |
| Doanh thu thuần |
222.155.352.603 |
271.008.887.952 |
260.376.310.873 |
+21,99% |
-3,92% |
| Giá vốn hàng bán |
220.679.611.464 |
269.181.223.874 |
259.883.685.790 |
+21,98% |
-3,45% |
| Lợi nhuận gộp |
1.475.741.139 |
1.827.664.078 |
492.625.083 |
+23,85% |
-73,05% |
| Chi phí quản lý doanh nghiệp |
3.225.247.024 |
3.602.119.999 |
2.363.076.596 |
+11,69% |
-34,40% |
| Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
(931.789.107) |
(1.769.571.280) |
(1.866.946.950) |
+89,91% |
+5,50% |
| Lợi nhuận khác |
1.435.442.824 |
1.462.923.707 |
2.443.548.908 |
+1,91% |
+67,03% |
| Lợi nhuận trước thuế |
503.653.717 |
(306.647.573) |
576.601.958 |
-160,88% |
+288,03% |
| Lợi nhuận sau thuế |
402.922.968 |
(306.647.573) |
461.281.566 |
-176,11% |
+250,43% |
Đáng chú ý, hoạt động kinh doanh thuần của doanh nghiệp liên tục thua lỗ trong cả 3 năm (-931,7 triệu đồng năm 2021; -1,769 tỷ đồng năm 2022; -1,866 tỷ đồng năm 2023). Doanh nghiệp có lãi trước và sau thuế trong năm 2021 và 2023 hoàn toàn nhờ vào khoản "Lợi nhuận khác" (đạt lần lượt 1,435 tỷ đồng và 2,443 tỷ đồng). Riêng năm 2022, kết quả kinh doanh rơi vào thua lỗ (-306,6 triệu đồng) do chi phí quản lý tăng cao và việc thay đổi chính sách kế toán từ Thông tư 200 sang Thông tư 133.
3. Thực trạng nghiệp vụ kế toán công nợ và các ví dụ minh họa
- Kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131): Sử dụng các chứng từ gồm Hóa đơn GTGT, Hợp đồng mua bán, Phiếu thu, Phiếu xuất kho, Giấy báo có; sổ sách mở gồm Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết TK 131. Doanh nghiệp mở tài khoản cấp 2 là 1311 (Phải thu khách hàng ngắn hạn), chi tiết theo từng đối tượng bằng mã định danh riêng trên phần mềm Fast.
- Nghiệp vụ tăng phải thu (Ví dụ 1): Ngày 02/12/2024, khách hàng Ngô Thị Châu Yến (Hồ Xá, Vĩnh Linh, Quảng Trị) mua 1.900 kg bột mì Hạ Long, đơn giá 12.400 đ/kg (chưa thuế), tiền hàng 23.560.000 đ, thuế GTGT 8% là 1.884.800 đ, tổng thanh toán 25.444.800 đ (theo Hóa đơn GTGT số 6923, ký hiệu 1C24TTT và Phiếu xuất kho Mẫu số 02-VT ngày 02/12/2024). Do khách hàng chưa thanh toán, kế toán ghi nhận:
- Nợ TK 131: 25.444.800 VNĐ
- Có TK 5111: 23.560.000 VNĐ
- Có TK 33311: 1.884.800 VNĐ
- Nghiệp vụ giảm phải thu (Ví dụ 3): Ngày 17/12/2024, khách hàng Nguyễn Thị Kim Anh (Đà Nẵng) thanh toán đơn hàng mua 3.000 kg bột mì hiệu Chìa khóa đỏ 25kg bằng chuyển khoản qua Ngân hàng Sacombank với tổng số tiền 47.347.200 VNĐ (tiền hàng 43.840.000 đ, thuế GTGT 8% là 3.507.200 đ, theo Hóa đơn GTGT số 7333). Nhận Giấy báo có, kế toán hạch toán:
- Nợ TK 1121 / Có TK 131: 47.347.200 VNĐ
- Kế toán nợ phải trả người bán (TK 331): Chứng từ sử dụng gồm Hợp đồng mua hàng, Hóa đơn GTGT đầu vào, Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Giấy báo nợ. Quy trình luân chuyển: Bộ phận kho rà soát tồn kho, lập đề xuất trình Giám đốc phê duyệt; kế toán gửi đơn đặt hàng qua email cho nhà cung cấp. Khi nhận hàng, thủ kho kiểm tra chất lượng, lập Phiếu nhập kho (2 liên: 1 liên lưu, 1 liên chuyển phòng kế toán nhập vào phần mềm Fast). Kế toán đối chiếu công nợ định kỳ và lập ủy nhiệm chi thanh toán khi đến hạn.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí
Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, tác giả tổng hợp các ưu nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp:
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm Fast hỗ trợ theo dõi chi tiết công nợ từng đối tượng; chứng từ kế toán được luân chuyển và lưu trữ tương đối đầy đủ.
- Nhược điểm tồn tại: Doanh nghiệp chưa thiết lập quy trình kiểm soát hạn mức tín dụng chặt chẽ đối với khách hàng mua chịu; thời gian thu hồi nợ kéo dài khiến lượng vốn bị chiếm dụng ở mức rất lớn (trên 60% tài sản ngắn hạn); việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được thực hiện nghiêm ngặt theo quy định của Thông tư 133; công tác đối chiếu công nợ cuối kỳ với các khách hàng nhỏ lẻ còn chậm trễ.
- Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
- Về công tác kế toán công nợ: Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình hạch toán kế toán; áp dụng nghiêm ngặt chính sách trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi để phản ánh chính xác giá trị thực tế của tài sản trên báo cáo tài chính; khai thác triệt để các tính năng cảnh báo tuổi nợ trên phần mềm Fast.
- Về quản lý và thanh toán công nợ: Phân loại khách hàng theo nhóm rủi ro tín dụng để cấp hạn mức nợ và thời hạn trả chậm phù hợp; đưa ra chính sách chiết khấu thanh toán hấp dẫn nhằm khuyến khích khách hàng thanh toán sớm; tăng cường ký kết biên bản đối chiếu công nợ có xác nhận định kỳ; chủ động cân đối nguồn tiền để thanh toán đúng hạn cho nhà cung cấp, tránh áp lực nợ ngắn hạn dồn dập.
Kết quả và đóng góp nghiên cứu
Khóa luận làm rõ bức tranh tài chính và công tác hạch toán thực tế tại một doanh nghiệp thương mại tư nhân quy mô vừa và nhỏ:
- Số liệu tài chính cụ thể: Phản ánh chính xác sự dịch chuyển trong cơ cấu tài sản và vốn của Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí giai đoạn 2021–2023. Đơn vị đạt mức doanh thu trên 260–271 tỷ đồng mỗi năm, song biên lợi nhuận gộp rất mỏng (từ 0,19% đến 0,67% doanh thu), chi phí quản lý lớn khiến lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh bị âm liên tục qua 3 năm (-931,7 triệu đồng đến -1,866 tỷ đồng). Toàn bộ lợi nhuận ròng của doanh nghiệp phụ thuộc vào khoản thu nhập khác.
- Thực trạng quản lý nợ: Phải thu khách hàng ngắn hạn chiếm tỷ trọng chi phối (25,196 tỷ đồng, tương đương 63,25% tài sản ngắn hạn năm 2021), trong khi nợ phải trả hoàn toàn là nợ ngắn hạn (chiếm 69% tổng nguồn vốn). Tác giả đã chỉ ra doanh nghiệp vừa bị khách hàng chiếm dụng vốn lớn, vừa phải đi chiếm dụng vốn của nhà cung cấp để bù đắp thanh khoản, dẫn đến rủi ro dòng tiền cao.
- Đóng góp của tác giả: Hệ thống hóa quy trình chứng từ và luân chuyển thực tế từ lúc phát sinh đơn hàng, xuất bán, hạch toán đến đối chiếu sổ cái TK 131 và TK 331 tại doanh nghiệp đang vận hành chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề xuất các giải pháp bám sát thực tế hoạt động buôn bán nguyên phụ liệu làm bánh, có tính ứng dụng trực tiếp cho ban giám đốc doanh nghiệp trong việc tái cấu trúc kỳ hạn tín dụng thương mại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thể hiện một số giới hạn dựa trên phạm vi và dữ liệu thực tế:
- Hạn chế về phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu điển cứu (case study) tại một đơn vị duy nhất là Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Do đó, các kết luận và đánh giá mang tính đặc thù cao cho mô hình doanh nghiệp tư nhân thương mại gia đình, chưa bao quát cho các loại hình công ty cổ phần hay doanh nghiệp sản xuất lớn.
- Hạn chế về nguồn dữ liệu công nợ: Các phân tích tài chính tập trung hoàn toàn vào nợ ngắn hạn (TK 131, TK 331) do doanh nghiệp không phát sinh nợ dài hạn và vay nợ tài chính dài hạn. Giai đoạn 2022 đơn vị chuyển đổi từ Thông tư 200 sang Thông tư 133 khiến một số tiêu chí phân loại tài sản có sự thay đổi cơ học.
- Hướng mở tiếp theo: Các nghiên cứu sau có thể mở rộng khảo sát mô hình quản trị rủi ro tín dụng khách hàng đa kênh (kết hợp bán buôn đại lý và bán buôn liên tỉnh xuyên biên giới sang Lào); xây dựng quy chế xếp hạng tín dụng nội bộ cho khách lẻ; và đánh giá tác động của các điều khoản chiết khấu thanh toán đến dòng tiền lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên ngành Kế toán, Tài chính – Ngân hàng: Là bài mẫu tham khảo về cấu trúc khóa luận thực tập tốt nghiệp chuyên đề kế toán công nợ và phân tích công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp phương pháp trích lục chứng từ thực tế (Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho mẫu 02-VT, Sổ Cái TK 131, Phiếu nhập kho) để đối chiếu giữa lý thuyết định khoản và thao tác phần mềm Fast.
- Người làm đề tài về doanh nghiệp phân phối thương mại: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về cơ cấu vốn của doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng/nguyên phụ liệu, nơi nợ phải thu và hàng tồn kho chiếm trên 90% tổng tài sản.
- Ban quản lý các doanh nghiệp tư nhân bán buôn: Tham khảo các khuyến nghị thực tiễn về việc kiểm soát công nợ khách hàng nhỏ lẻ, cách thức lập biên bản đối chiếu định kỳ và quản lý kỳ hạn nợ nhằm giảm thiểu nguy cơ nợ xấu và thâm hụt dòng tiền.
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp từng áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC đến hết năm 2021, từ năm 2022 chính thức chuyển sang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Doanh nghiệp thực hiện kế toán máy bằng phần mềm Fast Accounting theo hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.
2. Đặc điểm cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí trong giai đoạn 2021–2023 có gì đặc biệt?
Tài sản của doanh nghiệp tập trung chủ yếu ở tài sản ngắn hạn (chiếm trên 97% tổng tài sản), trong đó khoản phải thu khách hàng ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (>63% tài sản ngắn hạn năm 2021). Về nguồn vốn, doanh nghiệp không có nợ dài hạn; toàn bộ nợ phải trả là nợ ngắn hạn chiếm khoảng 69% tổng nguồn vốn, cho thấy áp lực thanh khoản ngắn hạn rất lớn.
3. Tại sao lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bị âm nhưng tổng lợi nhuận trước thuế các năm 2021 và 2023 vẫn dương?
Hoạt động kinh doanh chính có biên lợi nhuận gộp rất thấp (chỉ từ 492 triệu đến 1,827 tỷ đồng/năm), không đủ bù đắp chi phí quản lý doanh nghiệp (từ 2,363 tỷ đến 3,602 tỷ đồng/năm), khiến lợi nhuận thuần kinh doanh âm liên tục qua 3 năm (-931,7 triệu năm 2021; -1,769 tỷ năm 2022; -1,866 tỷ năm 2023). Doanh nghiệp đạt lợi nhuận kế toán trước thuế dương trong năm 2021 (503,6 triệu đồng) và năm 2023 (576,6 triệu đồng) hoàn toàn nhờ vào khoản "Lợi nhuận khác" (lần lượt đạt 1,435 tỷ đồng và 2,443 tỷ đồng).
4. Tại nghiệp vụ bán hàng ngày 02/12/2024 cho khách hàng Ngô Thị Châu Yến, kế toán hạch toán những tài khoản nào?
Kế toán xuất bán 1.900 kg bột mì Hạ Long theo Hóa đơn GTGT số 6923, tổng giá trị thanh toán bao gồm 8% thuế GTGT là 25.444.800 VNĐ nhưng chưa thu tiền. Kế toán định khoản: ghi Nợ TK 131 số tiền 25.444.800 VNĐ; ghi Có TK 5111 số tiền 23.560.000 VNĐ; ghi Có TK 33311 số tiền 1.884.800 VNĐ.
5. Cơ cấu nhân sự tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí có đặc trưng gì phù hợp với mô hình kinh doanh?
Tổng số lao động dao động từ 27 đến 29 người, trong đó lao động nam chiếm trên 64%–70% và lao động phổ thông chiếm trên 67%–74%. Tỷ lệ này phản ánh đúng yêu cầu đặc thù của một đại lý phân phối bột mì và nguyên phụ liệu làm bánh quy mô lớn, đòi hỏi lực lượng bốc xếp, bốc vác hàng hóa kho bãi và lái xe vận chuyển liên tỉnh đi các địa phương lân cận và sang Lào.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán nợ phải thu, nợ phải trả và tình hình tài chính tại Doanh nghiệp tư nhân Tân Trí giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích báo cáo tài chính và minh họa chứng từ thực tế trên phần mềm Fast theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, nghiên cứu chỉ rõ các thách thức lớn về nợ đọng phải thu và áp lực nợ ngắn hạn của đơn vị. Các giải pháp được tác giả xây dựng có căn cứ thực tế, tập trung vào phân loại khách hàng, thắt chặt kỳ hạn tín dụng thương mại và hoàn thiện quy trình kiểm soát nội bộ nhằm bảo đảm an toàn thanh khoản cho doanh nghiệp.