Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Phước Tài

Khóa luận kế toán và phân tích công nợ tại Công ty TNHH SX TM DV Phước Tài - ĐH Kinh tế Huế

Nghiên cứu thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH SX TM DV Phước Tài, đề xuất giải pháp hoàn thiện hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế

Chuyên ngành

Kế toán

Tác giả

Dương Thị Bình Nhi

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2026

98
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán công nợ tại Công ty SX TM DV Phước Tài

Công nợ là một bộ phận cốt lõi trong cơ cấu vốn của Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Phước Tài. Công nợ phản ánh các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và hợp tác kinh doanh. Doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ cả công nợ phải thu và công nợ phải trả. Điều này giúp tối ưu hóa chu chuyển tiền tệ, bảo đảm khả năng thanh toán tức thời và nâng cao hiệu quả sinh lời. Công tác kế toán công nợ đóng vai trò cung cấp dữ liệu số liệu chính xác cho ban giám đốc. Số liệu kế toán chuẩn xác giúp đưa ra quyết định tín dụng thương mại phù hợp với từng đối tác. Trong bối cảnh quy mô hoạt động kinh doanh mở rộng, việc kiểm soát nợ tồn đọng đòi hỏi sự đồng bộ giữa phòng kế toán và bộ phận bán hàng. Hệ thống sổ sách kế toán cần phản ánh kịp thời từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Quy trình quản lý này tạo nền tảng vững chắc cho sự ổn định tài chính dài hạn của đơn vị.

1.1. Bản chất và vai trò của kế toán công nợ doanh nghiệp

Kế toán công nợ là khâu trọng yếu trong công tác tài chính của mọi doanh nghiệp thương mại sản xuất. Nghiệp vụ này theo dõi chi tiết các khoản phải thu từ khách hàng và nghĩa vụ phải trả cho nhà cung cấp. Việc ghi chép chính xác giúp nhà quản trị nắm bắt tình trạng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn. Thông tin công nợ minh bạch giúp doanh nghiệp hạn chế thất thoát vốn kinh doanh. Doanh nghiệp thiết lập kỳ hạn nợ hợp lý để thúc đẩy doanh thu mà vẫn giữ an toàn dòng tiền. Đồng thời, kế toán công nợ còn hỗ trợ duy trì uy tín thương hiệu với các đối tác cung ứng. Nhờ vậy, doanh nghiệp luôn bảo đảm sự liên tục cho chuỗi cung ứng vật tư.

1.2. Chứng từ và tài khoản kế toán công nợ được áp dụng

Công tác kế toán công nợ tại đơn vị dựa trên hệ thống chứng từ kế toán chặt chẽ và hợp lệ. Các chứng từ căn bản gồm hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho và phiếu xuất kho. Đối với thanh toán, kế toán dùng phiếu chi, ủy nhiệm chi và giấy báo Nợ, báo Có của ngân hàng. Hàng tháng, kế toán lập biên bản đối chiếu công nợ để xác nhận số dư với từng khách nợ hoặc chủ nợ. Tài khoản chủ yếu gồm Tài khoản 131 dùng cho phải thu khách hàng và Tài khoản 331 dùng cho phải trả người bán. Các tài khoản này đều được mở sổ chi tiết theo dõi riêng cho từng đối tượng cụ thể. Điều này giúp ngăn ngừa nhầm lẫn số liệu và xử lý nợ quá hạn đúng lúc.

II. Phân tích thực trạng công nợ tại Công ty SX TM DV Phước Tài

Giai đoạn 2022 - 2024 ghi nhận những biến động lớn trong bức tranh tài chính của Công ty SX TM DV Phước Tài. Tổng tài sản của doanh nghiệp dao động từ 25,4 tỷ đồng đến 27,5 tỷ đồng. Trong đó, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 99% tổng tài sản. Ngược lại, tài sản dài hạn sụt giảm mạnh từ 181 triệu đồng năm 2022 xuống còn 0 đồng vào năm 2024. Thực tế này phản ánh doanh nghiệp không mở rộng đầu tư máy móc cố định trong kỳ. Công nợ phải thu chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn. Tình trạng này khiến nguồn vốn của công ty bị khách hàng chiếm dụng với khối lượng lớn. Trong khi đó, các khoản nợ phải trả người bán đòi hỏi nguồn tiền thanh toán đều đặn để giữ nguồn cung ứng. Khả năng thanh toán nhanh gặp áp lực khi tiền mặt không đủ đáp ứng các khoản nợ đến hạn. Việc thu hồi nợ chậm trễ từ khách hàng gây sức ép đáng kể lên tính thanh khoản. Nếu không kiểm soát kịp thời, rủi ro nợ khó đòi sẽ gia tăng nhanh chóng.

2.1. Phân tích tình hình công nợ phải thu khách hàng

Khoản phải thu khách hàng chiếm phần lớn tài sản lưu động tại công ty. Doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu nhằm duy trì khách quen và mở rộng thị phần thương mại. Tuy nhiên, quy trình đánh giá uy tín tín dụng khách hàng trước khi cấp hạn mức nợ còn nhiều kẽ hở. Thời gian thu hồi nợ bình quân bị kéo dài vượt qua thỏa thuận ban đầu. Nhiều khách hàng trì hoãn thanh toán khiến dòng tiền luân chuyển của đơn vị bị ách tắc cục bộ. Đơn vị đã xử lý triệt để các khoản phải thu ngắn hạn khác về mức 0 đồng từ năm 2023. Đây là điểm sáng ghi nhận nỗ lực thu hồi nợ ngoài lề kinh doanh. Song, rủi ro nợ xấu đối với các đối tác thương mại lớn vẫn tiềm ẩn nguy cơ gây thất thoát dòng vốn lưu động.

2.2. Phân tích thực trạng nợ phải trả người bán và áp lực thanh toán

Công nợ phải trả người bán là nguồn tài trợ vốn ngắn hạn quan trọng của doanh nghiệp. Đơn vị tận dụng chính sách mua chịu từ nhà cung cấp để duy trì lượng hàng hóa sản xuất kinh doanh. Tuy vậy, tỷ lệ nợ phải trả cao đặt công ty trước nhiều sức ép về nghĩa vụ thanh toán ngắn hạn. Khi tiền mặt khan hiếm do chưa thu hồi được nợ khách hàng, đơn vị dễ gặp rủi ro chậm trả. Điều này làm suy giảm chỉ số tín nhiệm của doanh nghiệp đối với các nhà cung ứng vật tư lớn. Nếu nhà cung cấp cắt giảm chiết khấu hoặc ngừng cấp hàng mua chịu, hoạt động sản xuất sẽ bị đình trệ. Do đó, doanh nghiệp cần cân đối hài hòa giữa kỳ hạn thu hồi nợ và kỳ hạn thanh toán nợ người bán.

III. Giải pháp quản lý công nợ tại Công ty SX TM DV Phước Tài

Để nâng cao hiệu quả tài chính, Công ty SX TM DV Phước Tài cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp quản lý công nợ. Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình phân loại khách hàng dựa trên lịch sử thanh toán và năng lực tài chính. Việc thiết lập chính sách bán chịu linh hoạt gắn liền với chiết khấu thanh toán sẽ khuyến khích khách hàng thanh toán sớm. Phòng kế toán phải tổ chức đối chiếu công nợ thường xuyên vào cuối mỗi tháng. Biên bản đối chiếu cần có đầy đủ chữ ký xác nhận của đại diện có thẩm quyền từ hai phía. Ngoài ra, việc ứng dụng phần mềm kế toán hiện đại sẽ giúp tự động hóa quá trình theo dõi tuổi nợ. Hệ thống cảnh báo nợ đến hạn và nợ quá hạn giúp nhân viên kế toán kịp thời đôn đốc thu hồi tiền. Doanh nghiệp cũng cần duy trì quan hệ tốt với các nhà cung ứng nhằm đàm phán kéo dài thời hạn nợ phải trả. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa kế toán và bộ phận bán hàng sẽ tạo nên mạng lưới kiểm soát rủi ro công nợ toàn diện và hữu hiệu.

3.1. Hoàn thiện chính sách bán chịu và quy trình thu hồi nợ

Doanh nghiệp cần ban hành quy chế cấp tín dụng rõ ràng trước khi giao hàng cho đối tác. Mức hạn mức nợ và thời hạn nợ phải dựa trên kết quả thẩm định năng lực chi trả. Đối với các đơn hàng giá trị lớn, doanh nghiệp nên yêu cầu đặt cọc hoặc có bảo lãnh thanh toán từ ngân hàng. Chính sách chiết khấu thanh toán nhanh từ 1% đến 2% cần được áp dụng linh hoạt để khuyến khích khách hàng tất toán nợ trước hạn. Đồng thời, bộ phận kế toán cần phân loại khách nợ theo thời gian quá hạn để có biện pháp xử lý phù hợp. Nhân viên phụ trách kinh doanh cần gắn trách nhiệm cá nhân với tiến độ thu hồi công nợ phát sinh. Cách làm này giúp giảm thiểu đáng kể các khoản nợ khó đòi.

3.2. Nâng cao chất lượng kiểm soát và đối chiếu công nợ định kỳ

Công tác đối chiếu công nợ định kỳ giữ vai trò sống còn trong việc kiểm soát tính chính xác của số liệu kế toán. Đơn vị cần thực hiện nghiêm túc việc gửi thư xác nhận và biên bản đối chiếu nợ hàng tháng. Toàn bộ chứng từ gốc gồm hóa đơn mua hàng, phiếu nhập kho và ủy nhiệm chi phải được lưu trữ khoa học. Khi nhận hàng chưa có hóa đơn vào cuối tháng, kế toán phải hạch toán theo giá tạm tính rồi điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra, doanh nghiệp nên đầu tư phần mềm kế toán tự động để quản trị công nợ theo thời gian thực. Hệ thống này giúp phát hiện sai lệch số liệu tức thời giữa sổ cái và sổ chi tiết. Nhờ đó, ban lãnh đạo có cơ sở điều phối dòng tiền an toàn.

IV. Kết luận về kiểm soát công nợ tại Công ty SX TM DV Phước Tài

Kế toán và phân tích tình hình công nợ giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển bền vững của Công ty TNHH SX TM DV Phước Tài. Việc tổ chức công tác kế toán khoa học giúp doanh nghiệp nắm rõ bức tranh tài chính đa chiều. Doanh nghiệp vừa kiểm soát được các khoản phải thu để tránh nguy cơ ứ đọng vốn, vừa chủ động thực hiện nghĩa vụ trả nợ để duy trì uy tín thương trường. Thực tế phân tích cho thấy việc quản trị công nợ hiệu quả là đòn bẩy trực tiếp gia tăng thanh khoản. Khi dòng vốn lưu động được luân chuyển đều đặn, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu chi phí lãi vay và chi phí cơ hội. Những giải pháp hoàn thiện quy trình đối chiếu nợ, áp dụng công nghệ số và thắt chặt chính sách tín dụng cần được ban lãnh đạo triển khai quyết liệt. Mô hình quản lý công nợ chặt chẽ không chỉ bảo vệ tài sản doanh nghiệp trước các cú sốc thị trường mà còn tạo tiền đề cho những bước mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đầy vững chắc trong tương lai.

4.1. Bài học kinh nghiệm trong quản trị công nợ doanh nghiệp

Bài học rút ra từ thực tiễn hoạt động của đơn vị là luôn duy trì sự cân bằng giữa tăng trưởng doanh thu và quản trị rủi ro thu tiền. Tăng trưởng doanh thu bằng cách mở rộng nới lỏng bán chịu mà thiếu kiểm soát sẽ tiềm ẩn rủi ro nợ xấu nghiêm trọng. Doanh nghiệp cần chủ động phân tích các chỉ số tài chính như hệ số vòng quay khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân theo định kỳ. Mọi chính sách giãn nợ cho khách hàng phải đi kèm điều kiện ràng buộc pháp lý chặt chẽ. Đồng thời, doanh nghiệp phải chú trọng duy trì uy tín lành mạnh với đối tác cung ứng. Việc thanh toán đúng hạn giúp đơn vị tận dụng tốt chiết khấu thương mại và nhận giá ưu đãi.

4.2. Ứng dụng thực tiễn vào quản trị tài chính doanh nghiệp vừa và nhỏ

Mô hình kế toán và phân tích công nợ tại Công ty Phước Tài mang lại nhiều bài học giá trị cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Các doanh nghiệp trong cùng lĩnh vực sản xuất và thương mại cần tập trung chuyển đổi số công tác kế toán. Việc áp dụng hóa đơn điện tử đồng bộ với hệ thống phần mềm quản lý kho và bán hàng giúp kiểm soát dữ liệu nợ tức thì. Doanh nghiệp cần thường xuyên tổ chức đánh giá rủi ro thanh khoản để chủ động dòng tiền dự phòng. Đội ngũ nhân sự kế toán cần được đào tạo nâng cao kỹ năng phân tích báo cáo tài chính thay vì chỉ hạch toán số liệu đơn thuần. Nhờ chiến lược kiểm soát công nợ chủ động, doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ nâng cao sức cạnh tranh và phát triển.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/10/2026
Thực trạng kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại công ty tnhh sản xuất thương mại dịch vụ phước tài

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ VÀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CÔNG NỢ TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số lý luận về kế toán công nợ cùng với tình hình công nợ trong doanh nghiệp 1.1 Một số khái niệm liên quan đến kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ “Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn phát sinh các mối quan hệ thanh toán giữa người mua và người bán, giữa các đơn vị với nhau và trong nội bộ Công ty. Trên cơ sở các mối quan hệ này sẽ phát sinh các khoản nợ phải trả, nợ phải trả tương ứng. Kế toán khoản phải thu và nợ phải trả được gọi là kế toán công nợ. Như vậy, kế toán công nợ được xem là một phần hành kế toán có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các khoản nợ phải thu, nợ phải trả diễn ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp”.

(Nguyễn Tấn Bình, Kế toán tài chính, NXB Tổng hợp TP.HCM,2011) Chúng ta có thể hiểu theo cách khác về khái niệm công nợ là: Công nợ là một thuật ngữ chỉ các nghĩa vụ tài chính là một doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi nợ hoặc là việc thực hiện thanh toán cho các bên đối tác, phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Các khoản công nợ này bản chất là sự tạm hoãn thanh toán tiền mặt tại thời điểm giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ diễn ra. Do đó, việc quản lý công nợ có vai trò then chốt, giúp phản ánh vai trò then chốt, giúp phản ánh sức khỏe tài chính tổng thể, đồng thời thể hiện uy tín thanh toán và sự quản lý dòng tiền của Ban lãnh đạo của Công ty.1 Kế toán các khoản phải thu “Các khoản phải thu trong doanh nghiệp xác định quyền lợi của doanh nghiệp về một khoản tiền, hàng hóa, dịch vụ… mà doanh nghiệp sẽ thu về trong tương lai. Khoản nợ phải thu là một tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị, tổ chức kinh tế, cá nhân khác chiếm dụng mà doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi.

Các tài khoản thu được kế toán của công ty ghi lại và phản ánh trên Bảng cân đối kế toán, bao gồm các khoản nợ Công ty chưa đòi được, tính cả các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán”. (Ngô Thế Chi và Trương Thị Thuỷ, 2013) 5 Các khoản phải thu được ghi nhận là tài sản của Công ty vì thực chất chúng là khoản tiền mà doanh nghiệp sẽ nhận được trong tương lai. Các khoản phải thu của doanh nghiệp được phân loại dựa trên thời gian thu hồi nợ: khoản phải thu ngắn hạn nếu thời gian thu tiền không quá một năm hoặc trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường nếu chu kỳ lớn hơn 12 tháng. Và khoản phải thu dài hạn nếu thời gian thu tiền là trên một năm hoặc lớn hơn một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường thì được ghi nhận là tài sản dài hạn của Công ty trên Bảng cân đối kế toán.

Khi doanh nghiệp cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho khách hàng nhưng chưa nhận tiền ngay, mà cho khách hàng nợ trong một khoảng thời gian nhất định thì khoản nợ mà khách hàng còn thiếu doanh nghiệp chính là khoản phải thu khách hàng của doanh nghiệp.2 Kế toán các khoản phải trả Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình. Khoản phải trả được định nghĩa là trách nhiệm hiện tại của doanh nghiệp đối với các đơn vị khác và trách nhiệm đó là kết quả của những nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá khứ của doanh nghiệp. Nghĩa vụ của doanh nghiệp là sẽ dùng tài sản của đơn vị mình để hoàn thành trách nhiệm đối với tổ chức khác. Các doanh nghiệp thường vay vốn ngân hàng, các nhà cung cấp vì nhu cầu huy động vốn cũng như khi gặp khó khăn về tài chính.

Trên Bảng cân đối kế toán, khoản phải trả được gọi là khoản nợ của doanh nghiệp. Dựa vào thời hạn thanh toán mà phân loại nợ phải trả thành nợ ngắn hạn đối với các khoản nợ dưới một năm, và các khoản nợ trên một năm được chia thành nợ dài hạn của doanh nghiệp.2 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 1.1 Vai trò Hầu hết các doanh nghiệp đều có những khoản nợ, sự chậm trễ giữa khoảng thời gian doanh nghiệp phải trả cho nhà cung cấp so với khoảng thời gian mà doanh nghiệp phải thu về từ khách hàng là một vấn đề lớn. 6 Chính vì vậy, kế toán công nợ sẽ đóng vai trò rất lớn trong việc đảm bảo dòng tiền được luân chuyển một cách hiệu quả. Một số vai trò của kế toán công nợ được kể đến như: + Tham gia đề xuất định hướng, tham mưu cho cấp trên bằng cách theo dõi, phân tích, đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp hiện tại.

+ Cung cấp cơ sở để các nhà quản lý định hướng hướng đi cho doanh nghiệp. Đảm bảo ghi chép lại đầy đủ, chính xác và kịp thời các thông tin nghiệp vụ thanh toán phát sinh với từng đối tượng, khoản thanh toán. Đồng thời kiểm tra và thanh toán đúng hạn, đảm bảo tránh tình trạng chiếm dụng vốn. + Kiểm tra định kỳ hoặc cuối kỳ với những trường hợp khách hàng nợ có những hoạt động mua bán thường xuyên hoặc khách hàng có số dư nợ lớn.

+ Kế toán công nợ hoạt động hiệu quả sẽ góp phần lành mạnh hóa tình hình tài chính của doanh nghiệp, hạn chế tối đa những khoản nợ xấu.2 Nhiệm vụ Nhiệm vụ của kế toán công nợ là một phần không thể thiếu trong việc theo dõi, phân tích, đánh giá và tham mưu cho nhà quản trị, từ đó giúp đưa ra những quyết định đúng đắn trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Cụ thể, các nhiệm vụ này bao gồm: + Tiếp nhận và kiểm tra hợp đồng kinh tế: Cập nhật thông tin của khách hàng, đối tác, hoặc nhà cung cấp mới vào hệ thống quản lý hoặc các sổ sách liên quan. Điều chỉnh dữ liệu thông tin khi phát sinh các thay đổi như chuyển nhượng hoặc cập nhật chi tiết của nhà cung cấp hay khách hàng. Kiểm tra kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng thanh toán để đảm bảo không xảy ra sai sót trong quá trình thực hiện.

+ Kiểm tra công nợ định kỳ: Rà soát thông tin liên quan đến hạn mức tín dụng, thời gian thanh toán của từng hợp đồng bán hàng đã ký với đối tác hoặc khách hàng. Đảm bảo kiểm tra chi tiết các yêu tố như hàng hóa, số lượng, giá bán và thời hạn thanh toán trong hợp đồng với khách hàng đang thực hiện hoặc đã lấy hàng. Theo dõi sát sao công nợ chi tiết của từng đối tác, nhà cung cấp, khách hàng, bao gồm thời hạn thanh toán, những khoản đã thanh toán, và các khoản nợ quá hạn. Báo cáo kết quả kiểm tra công nợ đến các bộ phận liên quan hoặc cấp trên.

7 + Giám sát quá trình thanh toán của khách hàng: Khi có phát sinh công nợ từ hợp đồng hoặc hóa đơn bán hàng, kế toán công nợ chịu trách nhiệm theo dõi tiến độ thánh toán của từng khách hàng, đối tác. + Tham gia thu hồi các khoản nợ khó đòi: Trực tiếp thực hiện việc đôn đốc và thu hồi các khoản công nợ xấu hoặc có nguy cơ không thể thu hồi. + Quản lý công nợ tạm ứng nội bộ: Theo dõi và nhắc nhở các bộ phận hoặc cá nhân trong nội bộ doanh nghiệp thanh toán các khoản tạm ứng đúng thời hạn. Lập danh sách các khoản tạm ứng quá hạn để đốc thúc việc hoàn tất thanh toán theo yêu cầu cấp trên hoặc định kỳ hàng tuần.

+ Xử lý các công nợ được ủy thác: Định khoản các giao dịch tài chính dựa trên chứng từ hóa đơn liên quan. Điều chỉnh số liệu khi phát hiện sự chênh lệch hoặc thiếu khớp với giá trị hợp đồng. Theo dõi các khoản công nợ ủy thác theo từng đối tượng cụ thể. Kiểm tra và lập bảng sao kê chứng từ để gửi đến các kế toán viên phụ trách hoặc cán bộ kiểm soát.3 Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ Theo điều 39 Thông tư 133/2016/ TT – BTC quy định Nguyên tắc hạch toán kế toán nợ phải trả như sau: Các khoản nợ phải trả được theo dõi chi tiết theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả và các yếu tố khác theo nhu cầu quản lý doanh nghiệp.

Việc phân loại các khoản phải trả là phải trả nội bộ, phải trả cho người bán, phải trả khác nguyên tắc thực hiện như sau: a/ Phải trả người bán bao gồm các khoản phải trả mang tính chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản. Khoản phải trả bao gồm cả khoản phải trả khi nhập khẩu thông qua người nhận ủy thác (trong giao dịch nhập khẩu ủy thác); b/ Phải trả nội bộ gồm các khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới trực thuộc hạch toán phụ thuộc; c/ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tính thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cấp hàng hóa dịch vụ: + Các khoản phải trả liên quan đến chi phí tài chính như : khoản phải trả về lãi vay, cổ tức và lợi nhuận phải trả, chi phí hoạt động đầu tư tài chính phải trả; 8 + Các khoản phải trả do bên thứ ba chi hộ; Các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận của các bên liên quan để thanh toán theo chỉ định trong giao dịch ủy thác xuất nhập khẩu; + Các khoản phải trả không mang tính thương mại như phải trả do mượn tài sản phi tiền tệ, phải trả về tiền phạt, bồi thường, tài sản thừa chở xử lý, phải trả về các khoản BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, KPCĐ,. Khi lập BCTC, kế toán căn cứ kỳ hạn còn lại của các khoản phải trả để phân loại là dài hạn hoặc ngắn hạn. Đối với các khoản trả bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết các khoản nợ phải trả theo từng loại nguyên tệ, từng đói tương thanh toán và thực hiện theo nguyên tắc: + Khi phát sinh các khoản nợ phải trả (bên Có các tài khoản phải trả), kế toán phải quy đổi ra đồng tiền ghi sổ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Dương Thị Bình Nhi (2026), Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Phước Tài, Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế.
APA 7
Dương, T. B. N. (2026). Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Phước Tài [Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/ke-toan-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-tnhh-phuoc-tai/9443686478
IEEE
T. B. N. Dương, "Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Sản xuất – Thương mại – Dịch vụ Phước Tài," Khóa luận tốt nghiệp, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế, Huế, 2026. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/ke-toan-va-phan-tich-tinh-hinh-cong-no-tai-cong-ty-tnhh-phuoc-tai/9443686478

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác

Khóa luận Kế toán và phân tích công nợ tại Công ty TNHH SX TM DV Phước Tài - ĐH Kinh tế Huế mang đến góc nhìn chuyên sâu về thực trạng quản trị công nợ trong doanh nghiệp sản xuất thương mại. Đề tài tập trung phân tích quy trình hạch toán các khoản phải thu, phải trả, đánh giá hệ số thanh toán và đề xuất giải pháp thu hồi nợ hiệu quả, giúp sinh viên cùng kế toán viên nâng cao kỹ năng xử lý số liệu thực tế. Để mở rộng kiến thức, bạn đọc có thể nghiên cứu thêm đề tài <strong>kế toán nợ phải thu</strong> nhằm tối ưu nghiệp vụ đối chiếu khách hàng. Ngoài ra, các phân tích về <strong>kế toán thanh toán người mua</strong> và quản trị <strong>thanh toán người mua người bán</strong> cũng là nguồn tham khảo đắc lực để hoàn thiện hệ thống kiểm soát tài chính doanh nghiệp.