Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường, tình hình tài chính phản ánh trực tiếp hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng duy trì sự tồn tại, phát triển của doanh nghiệp. Việc nắm bắt chính xác thực trạng tài chính giúp các nhà quản trị đưa ra quyết định ký kết hợp đồng kinh tế an toàn, bảo đảm năng lực thanh toán và hạn chế tối đa rủi ro thất thoát vốn. Trong các mối quan hệ kinh tế phát sinh thường xuyên của một đơn vị kinh doanh, quan hệ thanh toán với người mua và nhà cung cấp (người bán) chiếm tần suất và mật độ cao nhất, gắn liền mật thiết với quá trình mua vào nguyên vật liệu và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ.
Đối với Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True – một doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực thi công xây lắp dân dụng và công nghiệp – công tác quản lý các khoản phải thu và nợ phải trả có tính chất đặc thù. Quá trình thi công xây dựng thường kéo dài qua nhiều giai đoạn, giá trị hợp đồng lớn và chịu ảnh hưởng trực tiếp từ việc nghiệm thu khối lượng hoàn thành. Việc theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ từ chủ đầu tư cũng như thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp vật tư đúng hạn là yêu cầu sống còn nhằm đảm bảo nguồn vốn lưu động phục vụ thi công. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó tại đơn vị thực tập, tác giả Hứa Thị Thu Hương đã thực hiện đề tài khóa luận: "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True".
Văn bản khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong các doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
- Mô tả, phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True.
- Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác hạch toán thanh toán công nợ tại đơn vị.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Mô tả và tìm hiểu thực tế công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True.
- Đánh giá ưu khuyết điểm cơ bản trong công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thanh toán nói riêng, trên cơ sở đó đề xuất biện pháp giúp đơn vị hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True (Địa chỉ: Số 13, Khu 4A, Cao Xanh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh).
- Thời gian: Số liệu và tài liệu hạch toán thực tế thu thập, phân tích trong năm tài chính 2019 (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý và các chuẩn mực kế toán doanh nghiệp đang có hiệu lực thi hành tại Việt Nam. Trọng tâm lý thuyết và nghiệp vụ được vận dụng theo hướng dẫn của Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014.
Về mặt lý luận nghiệp vụ, tác giả làm rõ bản chất của hai đối tượng thanh toán trọng yếu:
- Kế toán thanh toán với người mua (Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định hoặc các khoản phải thu của bên nhận thầu xây lắp đối với chủ đầu tư theo khối lượng công tác xây dựng cơ bản hoàn thành. Kế toán tuân thủ nguyên tắc mở sổ chi tiết theo từng đối tượng, từng lần thanh toán, theo dõi kỳ hạn thu hồi nợ (dưới 12 tháng hoặc trên 12 tháng); phân loại nợ đúng hạn, nợ khó đòi để trích lập dự phòng (Tài khoản 2293); quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế đích danh hoặc tỷ giá mua của ngân hàng thương mại. Đối với hợp đồng xây dựng, lý thuyết phân định rõ hai phương thức: thanh toán theo tiến độ kế hoạch (sử dụng thêm Tài khoản 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng) và thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện được khách hàng nghiệm thu xác nhận.
- Kế toán thanh toán với người bán (Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán): Phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp chính, phụ. Tài khoản 331 được theo dõi chi tiết cho từng chủ nợ, ghi nhận các khoản trả trước, các khoản giảm giá, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán được hưởng hoặc các khoản điều chỉnh giá tạm tính khi vật tư về kho trước nhưng chưa có hóa đơn vào cuối tháng.
- Các hình thức thanh toán và hệ thống sổ kế toán: Khóa luận phân tích hai hình thức thanh toán cơ bản gồm thanh toán bằng tiền mặt (chủ yếu cho các giao dịch dưới 20 triệu đồng) và thanh toán không dùng tiền mặt (thư tín dụng L/C, nhờ thu kèm chứng từ, nhờ thu phiếu trơn, ủy nhiệm chi). Về hình thức tổ chức sổ sách kế toán theo quy định tại Phụ lục số 4 Thông tư 200/2014/TT-BTC, văn bản trình bày đặc điểm và sơ đồ luân chuyển chứng từ của 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, và Kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm hai phương pháp định tính và xử lý tài liệu thực tiễn:
- Phương pháp tổng hợp: Tập hợp các quy định pháp lý, chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC kết hợp với việc thu thập, chọn lọc các số liệu, tài liệu, mẫu biểu phát sinh từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019 tại doanh nghiệp thực tập để minh họa quy trình ghi sổ.
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, trao đổi và phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, kế toán trưởng và nhân sự phòng kế toán của công ty về việc vận dụng công nghệ thông tin vào ghi chép sổ sách, quy trình đối chiếu và kiểm soát nợ phải thu, nợ phải trả trong lĩnh vực xây lắp.
Nguồn dữ liệu của đề tài được trích xuất hoàn toàn từ hệ thống chứng từ gốc, sổ sách kế toán tổng hợp, sổ chi tiết công nợ và các báo cáo nội bộ năm 2019 do Phòng Kế toán Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp
Trong chương mở đầu, tác giả tập trung làm rõ tính tất yếu của việc tổ chức kế toán thanh toán như một công cụ bảo vệ an toàn tài chính và kiểm soát nguồn vốn lưu động. Nội dung chương trình bày chi tiết bản chất, khái niệm thanh toán và các hình thức thanh toán hiện hành trong nền kinh tế.
Trọng tâm của chương đi sâu vào hệ thống hóa nguyên tắc hạch toán, chứng từ, tài khoản và trình tự định khoản kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
- Thanh toán với người mua: Phân tích kết cấu Tài khoản 131 (Bên Nợ ghi nhận số tiền phải thu, bên Có ghi nhận các khoản thu nợ, tiền ứng trước, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại). Tác giả chi tiết hóa các định khoản liên quan đến doanh thu bán hàng chịu thuế GTGT (Tài khoản 511, 3331), các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521), chiết khấu thanh toán (Tài khoản 635), tiền lãi trả chậm (Tài khoản 515), xử lý xóa sổ nợ khó đòi (Tài khoản 2293, 642) và đặc biệt là phương pháp hạch toán doanh thu, công nợ hợp đồng xây dựng theo tiến độ kế hoạch (Tài khoản 337) hoặc theo khối lượng nghiệm thu bàn giao.
- Thanh toán với người bán: Phân tích kết cấu Tài khoản 331 (Bên Có ghi nhận nghĩa vụ phải trả khi mua vật tư, hàng hóa, nhận dịch vụ hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành; Bên Nợ phản ánh số tiền đã thanh toán, số tiền ứng trước hoặc các khoản chiết khấu, giảm giá được người bán chấp thuận). Trình bày trình tự hạch toán khi mua vật tư, nguyên liệu (Tài khoản 152, 153, 156), xây dựng cơ bản dở dang (Tài khoản 241), giá vốn nhà thầu phụ (Tài khoản 632) theo cả hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ.
- Vận dụng hệ thống sổ kế toán: Trình bày chi tiết đặc điểm kết cấu sổ và sơ đồ trình tự ghi sổ của 5 hình thức kế toán doanh nghiệp (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ, Kế toán máy), chỉ rõ mối quan hệ đối chiếu giữa chứng từ gốc, sổ nhật ký, sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết công nợ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True
Chương 2 mô tả chi tiết bức tranh toàn diện về đặc điểm tổ chức, quy trình sản xuất kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị thực tập:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True thành lập và đi vào hoạt động ngày 25/07/2015, mã số thuế 5702004276, hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước do ông Trần Ngọc Hưng làm người đại diện pháp luật. Doanh nghiệp đăng ký nhiều mã ngành kinh doanh, trong đó trọng tâm là các hoạt động xây dựng chuyên dụng và xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, nhà ở (mã ngành 4101, 4102, 4221, 4222, 4299, 4312, 4322, 4330...).
- Quy trình công nghệ xây lắp: Do đặc thù sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, địa điểm thi công phân tán và thời gian kéo dài, quy trình thực hiện công trình của công ty được chuẩn hóa qua 6 bước khép kín: (1) Nhận thầu thông qua đấu thầu hoặc chỉ định thầu; (2) Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư (Bên A); (3) Lập kế hoạch và tổ chức thi công dựa trên hồ sơ thiết kế; (4) Xây dựng, lắp ráp hoàn thiện công trình; (5) Giám sát, nghiệm thu kỹ thuật cùng tư vấn giám sát và chủ đầu tư; (6) Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng.
- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng theo chế độ một thủ trưởng. Đứng đầu là Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp là Phó Giám đốc, quản lý 3 phòng ban chức năng (Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Thiết bị - Vật tư) cùng 3 Đội xây lắp trực tiếp thi công tại công trường.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, thuế), Kế toán tổng hợp (tập hợp chi phí NVL, nhân công, máy thi công, tính giá thành công trình), Kế toán vốn bằng tiền (theo dõi ngân hàng, thanh toán nợ phải thu, phải trả, lập phiếu thu chi, ủy nhiệm chi), Kế toán tiền lương kiêm TSCĐ (tính lương, trích bảo hiểm, tính khấu hao TSCĐ), và Thủ quỹ (quản lý thu chi quỹ tiền mặt).
- Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:
- Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12 hàng năm; Đơn vị tiền tệ: VNĐ.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
- Phương pháp tính giá xuất kho: Nhập trước xuất trước (FIFO).
- Phương pháp trích khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung. Sổ sách sử dụng gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái (các tài khoản 111, 112, 131, 331, 511, 515, 632, 911), Sổ chi tiết công nợ TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp chi tiết công nợ, Bảng cân đối số phát sinh.
- Thực trạng kế toán thanh toán công nợ: Tác giả dẫn chứng bằng các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong năm 2019 thông qua hệ thống biểu mẫu thực tế của doanh nghiệp:
- Kế toán thanh toán với người mua: Minh họa qua Giấy báo có của ngân hàng, Hóa đơn GTGT số 0000072, trích Sổ Nhật ký chung, trích Sổ Cái TK 131, Sổ chi tiết phải thu khách hàng và Bảng tổng hợp chi tiết nợ phải thu khách hàng.
- Kế toán thanh toán với người bán: Minh họa qua Phiếu chi tiền mặt, Ủy nhiệm chi, Giấy báo nợ của ngân hàng, trích Sổ Nhật ký chung, trích Sổ Cái TK 331, Sổ chi tiết phải trả người bán và Bảng tổng hợp công nợ phải trả người bán.
Bảng tổng hợp đặc điểm tổ chức và hạch toán tại Công ty The True:
| Tiêu chí |
Nội dung áp dụng tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True |
| Loại hình doanh nghiệp |
Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài nhà nước (MST: 5702004276) |
| Ngành nghề trọng tâm |
Xây lắp, thi công công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng |
| Mô hình bộ máy quản lý |
Trực tuyến - chức năng (Giám đốc $\rightarrow$ Phó Giám đốc $\rightarrow$ 3 Phòng ban + 3 Đội thi công) |
| Tổ chức bộ máy kế toán |
Tập trung (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán lương - TSCĐ, Thủ quỹ) |
| Chế độ kế toán áp dụng |
Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính |
| Hình thức sổ kế toán |
Nhật ký chung |
| Phương pháp hàng tồn kho |
Kê khai thường xuyên |
| Phương pháp tính giá xuất kho |
Nhập trước - Xuất trước (FIFO) |
| Phương pháp tính thuế GTGT |
Phương pháp khấu trừ |
| Phương pháp khấu hao TSCĐ |
Phương pháp đường thẳng |
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True
Chương 3 trình bày các đánh giá khách quan về ưu điểm, khuyết điểm trong công tác quản lý tài chính và ghi sổ kế toán công nợ tại công ty, dựa trên thực tế phân tích số liệu công nợ đến ngày 31/12/2019 (được thể hiện tại Biểu số 3.1 của văn bản):
- Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý và bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, phân công quyền hạn rõ ràng, có sự phối hợp giữa kế toán vốn bằng tiền, kế toán tổng hợp và các đội thi công; hệ thống chứng từ ban đầu (hóa đơn, phiếu chi, giấy báo có, ủy nhiệm chi) được lập đầy đủ, tuân thủ đúng danh mục quy định của Bộ Tài chính; vận dụng thành công hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính giúp giảm bớt khối lượng ghi chép thủ công.
- Đánh giá hạn chế: Do đặc thù ngành xây lắp đối mặt với các áp lực cạnh tranh, quy mô công ty còn hạn chế, dẫn đến việc theo dõi công nợ chi tiết ở một số công trình kéo dài chưa thực sự phân loại chặt chẽ theo tuổi nợ; công tác đôn đốc thu hồi nợ phải thu từ các chủ đầu tư chưa có chính sách chiết khấu thanh toán linh hoạt; việc lập dự phòng nợ phải thu khó đòi chưa được thực hiện đầy đủ theo chu kỳ kế toán.
- Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ số liệu công nợ năm 2019, bao gồm: hoàn thiện quy trình kiểm soát chứng từ thanh toán, nâng cao hiệu quả theo dõi sổ chi tiết Tài khoản 131 và 331, định kỳ lập bảng phân tích tuổi nợ để phân loại khách hàng, chủ động đề xuất chính sách thanh toán qua ngân hàng an toàn và tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm tự động hóa việc đối chiếu công nợ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã giải quyết đầy đủ các yêu cầu chuyên môn đặt ra trong bản nhiệm vụ nghiên cứu tốt nghiệp, phản ánh các kết quả cụ thể:
- Kết quả trích xuất số liệu và thực trạng:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và sơ đồ ghi sổ kế toán thanh toán cho cả hai đối tượng Tài khoản 131 và Tài khoản 331 theo đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Phản ánh chi tiết hồ sơ định danh và bộ máy hoạt động của Công ty The True (MST 5702004276, cấp ngày 25/07/2015 tại TP. Hạ Long, Quảng Ninh).
- Làm rõ thực tế xử lý nghiệp vụ kế toán công nợ thông qua các hồ sơ chứng từ thực phát sinh trong năm 2019: Hóa đơn GTGT số 0000072, các Giấy báo có, Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu chi và hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Bảng tổng hợp công nợ phải thu đến ngày 31/12/2019.
- Giải pháp và kiến nghị của tác giả: Đề xuất các biện pháp hoàn thiện công tác theo dõi công nợ, cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán, đề xuất giải pháp xử lý nợ đọng trong hoạt động xây lắp để nâng cao hiệu quả quay vòng vốn lưu động.
- Đóng góp của khóa luận: Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán thanh toán tại một doanh nghiệp tư nhân ngành xây dựng cơ bản quy mô nhỏ và vừa; làm rõ sự tương thích giữa lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư 200 với thực tiễn ghi sổ Nhật ký chung tại địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Phạm vi khảo sát dữ liệu của khóa luận chỉ giới hạn trong một năm tài chính duy nhất (năm 2019) tại một đơn vị thực tập là Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True, chưa có điều kiện so sánh số liệu biến động qua nhiều năm liên tiếp.
- Tác giả tự nhận định do hạn chế về thời gian nghiên cứu thực tế cũng như trình độ nhận thức chuyên môn bước đầu của sinh viên thực tập nên một số phân tích sâu về quản trị rủi ro tín dụng thương mại và giải pháp công nghệ chưa được mở rộng toàn diện.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát và mở rộng chuỗi dữ liệu hạch toán thanh toán qua nhiều năm để đánh giá chính xác hơn xu hướng luân chuyển dòng tiền và biến động công nợ của doanh nghiệp xây lắp.
- Nghiên cứu ứng dụng sâu các phân hệ phần mềm kế toán quản trị chuyên nghiệp kết hợp hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm tối ưu hóa việc thu hồi nợ và quản trị nợ phải trả trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán thanh toán, công nợ người mua, người bán hoặc kế toán doanh nghiệp xây lắp.
- Người làm kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đặc biệt là các công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Nhật ký chung theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
- Nội dung đáng tham khảo nhất là hệ thống sơ đồ hạch toán lý thuyết kết hợp với mẫu biểu thực tế (Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331, Sổ chi tiết công nợ) và quy trình 6 bước thi công xây lắp gắn liền với việc ghi nhận doanh thu, thanh toán.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính, sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên hệ thống máy vi tính, kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12.
2. Bộ máy kế toán của Công ty The True được tổ chức theo mô hình nào và gồm những vị trí nào?
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung gồm 5 nhân sự đảm nhiệm các vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán vốn bằng tiền, Kế toán tiền lương kiêm tài sản cố định (TSCĐ) và Thủ quỹ.
3. Chính sách hạch toán hàng tồn kho, tính giá xuất kho và tính thuế GTGT tại đơn vị được thực hiện ra sao?
Công ty thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho vật tư theo phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
4. Quy trình công nghệ xây lắp tại công ty gắn liền với việc thanh toán diễn ra qua những bước nào?
Quy trình sản xuất thi công của công ty gồm 6 bước: (1) Nhận thầu (đấu thầu/chỉ định thầu); (2) Ký hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư; (3) Lập kế hoạch và chuẩn bị thi công; (4) Tổ chức thi công xây dựng, lắp ráp; (5) Giám sát, nghiệm thu kỹ thuật; (6) Bàn giao công trình hoàn thành và quyết toán hợp đồng.
5. Dữ liệu thực tế minh họa cho công tác kế toán thanh toán trong khóa luận được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Toàn bộ số liệu, chứng từ (như Hóa đơn GTGT số 0000072, giấy báo có, giấy báo nợ, phiếu chi) và hệ thống sổ kế toán công nợ được thu thập trong niên độ kế toán năm 2019, từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hứa Thị Thu Hương đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán thanh toán với người mua, người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Tư Vấn và Đầu tư The True trong năm tài chính 2019. Đề tài làm rõ đặc thù kế toán công nợ của doanh nghiệp xây lắp thông qua hệ thống chứng từ thực tế, đồng thời chỉ ra các ưu điểm trong tổ chức bộ máy kế toán tập trung và những tồn tại cần khắc phục trong quản lý thu hồi nợ. Các giải pháp do tác giả đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao, giúp đơn vị kiện toàn công tác hạch toán và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.