Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động thanh toán gắn liền mật thiết với sự vận động của dòng tiền và phản ánh trực tiếp năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp. Quan hệ thanh toán với người mua và người bán quyết định tốc độ luân chuyển vốn, mức độ an toàn thanh khoản cũng như uy tín kinh doanh của đơn vị đối với các đối tác thương mại. Khi các quan hệ mua bán diễn ra thường xuyên với quy mô ngày càng mở rộng, doanh nghiệp phải đối mặt với rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ khó đòi nếu công tác theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ không được tổ chức chặt chẽ. Xuất phát từ thực tế đó tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, đề tài "Hoàn thiện công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần đầu tư khoáng sản Việt Long" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu quản lý thực tiễn tại doanh nghiệp.
Khóa luận xác định rõ 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể tương ứng với mục tiêu đề ra trong văn bản giao nhiệm vụ:
- Tìm hiểu lý luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long.
- Đánh giá các ưu điểm và khuyết điểm cơ bản trong tổ chức công tác kế toán nói chung cũng như công tác kế toán thanh toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long nói riêng, làm cơ sở đề xuất các biện pháp giúp công ty hoàn thiện công tác hạch toán kế toán.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến công tác kế toán thanh toán công nợ phải thu của khách hàng và công nợ phải trả cho nhà cung cấp.
Phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:
- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, có trụ sở tại Thôn Trang Quan, Xã An Đồng, Huyện An Dương, Thành phố Hải Phòng.
- Về thời gian và số liệu: Dữ liệu kế toán, chứng từ và hệ thống sổ sách phục vụ hạch toán được thu thập, xử lý trong niên độ kế toán năm 2018 (trọng tâm là số liệu thực tế phát sinh trong tháng 12 năm 2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, kết hợp các quy định của Luật Doanh nghiệp hiện hành. Cơ sở lý luận làm rõ bản chất của hoạt động thanh toán là sự chuyển giao tài sản giữa các chủ thể kinh tế khi phát sinh quan hệ trao đổi hàng hóa, dịch vụ có ràng buộc pháp lý. Tác giả phân định cụ thể:
- Về phương thức thanh toán: Gồm phương thức thanh toán trực tiếp (thanh toán ngay bằng tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng hoặc bù trừ hiện vật sau khi giao nhận hàng) và phương thức thanh toán trả chậm (thực hiện theo điều kiện tín dụng thương mại thỏa thuận).
- Về hình thức thanh toán: Gồm thanh toán bằng tiền mặt (áp dụng chủ yếu cho giao dịch nhỏ, lẻ) và thanh toán không dùng tiền mặt (thực hiện qua ngân hàng thông qua séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thanh toán bù trừ, thư tín dụng L/C hoặc thẻ tín dụng).
Hệ thống tài khoản kế toán chủ yếu được tác giả phân tích gồm hai tài khoản mang tính chất lưỡng tính:
- Tài khoản 131 (Phải thu của khách hàng): Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán công nợ bán vật tư, hàng hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư, tài sản cố định hoặc cung cấp dịch vụ. Tài khoản này mở chi tiết cho từng đối tượng nợ, theo dõi từng lần thanh toán và thời hạn thu hồi.
- Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán): Phản ánh các khoản công nợ phải trả và tình hình thanh toán nợ cho nhà cung ứng vật tư, nguyên liệu, dịch vụ hoặc nhà thầu xây lắp. Khi lập Báo cáo tài chính, số dư chi tiết của TK 131 và TK 331 phải được phân định riêng biệt để ghi nhận đồng thời vào phần "Tài sản" và phần "Nguồn vốn", không được bù trừ số dư giữa các đối tượng khác nhau.
Bên cạnh đó, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc quản lý thanh toán bằng ngoại tệ, phân loại 3 loại tỷ giá kế toán (tỷ giá giao dịch thực tế, tỷ giá xuất, tỷ giá ghi nhận nợ) và phương pháp hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ hoặc do đánh giá lại số dư cuối kỳ qua TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 635 (Chi phí tài chính). Về mặt sổ sách, đề tài phân tích 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và hình thức kế toán trên máy vi tính.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả áp dụng bao gồm:
- Phương pháp thu thập và quan sát thực địa: Tiếp cận hồ sơ pháp lý, các quyết định thành lập, điều lệ công ty và tìm hiểu tổ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán tại văn phòng công ty.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp chứng từ: Thu thập các chứng từ gốc như Hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT), Giấy báo có, Giấy báo nợ ngân hàng, Phiếu thu, Phiếu chi phát sinh trong năm 2018.
- Phương pháp hạch toán và đối chiếu kế toán: Phân loại nghiệp vụ kinh tế, thực hiện định khoản đối ứng tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, tiến hành so sánh đối chiếu giữa sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung và Sổ Cái.
- Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study): Lựa chọn các nghiệp vụ kinh tế cụ thể phát sinh trong tháng 12/2018 để minh họa chi tiết đường đi của số liệu kế toán.
Nguồn dữ liệu của nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu nội bộ được thu thập trực tiếp tại Phòng Tài chính kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long, bao gồm các hợp đồng kinh tế, chứng từ kế toán ban đầu, Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, Sổ Cái TK 331, các sổ chi tiết công nợ và Bảng tổng hợp công nợ người mua, người bán.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận căn bản về kế toán thanh toán trong doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả khẳng định công tác kế toán thanh toán là công cụ phục vụ quản trị tài chính, giúp lãnh đạo doanh nghiệp điều hòa dòng tiền giữa vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Chương 1 làm rõ các nội dung trọng tâm:
- Nguyên tắc theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối tượng, từng lần thanh toán và thời hạn thanh toán; quy trình định kỳ lập biên bản đối chiếu nợ có xác nhận bằng văn bản.
- Nguyên tắc phân loại nợ phải thu đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp, cũng như xử lý các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.
- Hệ thống chứng từ kế toán sử dụng cho thanh toán với người mua (Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Giấy báo có, Phiếu xuất kho) và người bán (Hóa đơn mua hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Phiếu nhập kho, Giấy báo nợ, Phiếu chi, Biên bản thanh lý hợp đồng).
- Kết cấu, nội dung phản ánh và sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của TK 131 và TK 331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Kỹ thuật hạch toán chênh lệch tỷ giá hối đoái khi giao dịch phát sinh bằng ngoại tệ hoặc khi đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
- Trình tự ghi sổ, cơ chế đối chiếu kiểm tra của 4 hình thức tổ chức sổ kế toán: Nhật ký chung, Nhật ký - Sổ cái, Chứng từ ghi sổ và Kế toán máy.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán với người mua, người bán tại Công ty cổ phần đầu tư khoáng sản Việt Long
Nội dung chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh thực tế về tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác kế toán tại công ty:
- Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long hoạt động từ ngày 13/01/2016 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0201704221 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng cấp ngày 14/01/2016; ngành nghề kinh doanh chính là khai thác đá, cát san lấp, đất sét... Bộ máy quản lý tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị (5 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Ban kiểm soát (3 thành viên, nhiệm kỳ 3 năm), Giám đốc điều hành và 5 phòng ban trực thuộc (Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Kế hoạch tiếp thị, Phòng Vật tư thiết bị).
- Tổ chức bộ máy kế toán: Mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ.
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ áp dụng là Nhật ký chung.
- Thực tế phương thức và hình thức thanh toán: Công ty áp dụng phương thức thanh toán trả ngay hoặc trả chậm tùy thỏa thuận hợp đồng. Về hình thức, công ty thanh toán bằng tiền mặt với các đơn hàng dưới 20 triệu đồng, và thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng với đơn hàng trên 20 triệu đồng (hoặc dưới 20 triệu đồng nếu có thỏa thuận).
- Hạch toán thanh toán với người mua: Quy trình luân chuyển số liệu từ chứng từ ban đầu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và đồng thời ghi vào Sổ chi tiết TK 131 cho từng khách hàng; cuối kỳ lập Bảng tổng hợp thanh toán với người mua và Bảng cân đối số phát sinh để lập Báo cáo tài chính. Tác giả minh họa qua các chứng từ thực tế:
- Ngày 05/12/2018: Hóa đơn GTGT số 0000842 bán 50 bao bột đá CO3 cho Công ty Xi măng CHIN FON, giá chưa thuế 62.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 6.000 VNĐ, tổng nợ phải thu 68.000 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 131: 68.000 VNĐ / Có TK 511: 62.000 VNĐ, Có TK 3331: 6.000 VNĐ).
- Ngày 08/12/2018: Hóa đơn GTGT số 00001245 bán cát vàng loại 1 (100 m3) cho Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng Minh Đức, giá chưa thuế 44.000 VNĐ, thuế GTGT 4.000 VNĐ, tổng tiền 48.000 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 131: 48.000 VNĐ / Có TK 511: 44.000 VNĐ, Có TK 3331: 4.000 VNĐ).
- Ngày 15/12/2018: Giấy báo có Techcombank số FT19122610636057 ghi nhận Công ty Xi măng CHIN FON chuyển khoản thanh toán 68.000 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 112: 68.000 VNĐ / Có TK 131: 68.000 VNĐ).
- Ngày 19/12/2018: Giấy báo có Techcombank số FT19122610636152 ghi nhận Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng Minh Đức ứng trước 30.000 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 112: 30.000 VNĐ / Có TK 131: 30.000 VNĐ).
- Hạch toán thanh toán với người bán: Số liệu từ chứng từ gốc được ghi nhận vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết TK 331, vào Sổ Cái TK 331 và tổng hợp vào Bảng tổng hợp thanh toán với người bán. Minh họa qua 4 nghiệp vụ:
- Ngày 09/12/2018: Hóa đơn GTGT số 00001846 mua bột đá vôi của Công ty TNHH Hằng Quang chưa thanh toán, trị giá 10.500 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 156 / Có TK 331: 10.500 VNĐ).
- Ngày 20/12/2018: Hóa đơn GTGT số 0001254 mua lưu huỳnh phục vụ sản xuất của Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí chưa thanh toán, trị giá 21.500 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 152 / Có TK 331: 21.500 VNĐ).
- Ngày 25/12/2018: Phiếu chi thanh toán nợ cho Công ty TNHH Hằng Quang bằng tiền mặt số tiền 11.500 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 111: 11.500 VNĐ).
- Ngày 30/12/2018: Ủy nhiệm chi qua ngân hàng trả nợ Công ty Dung dịch khoan và Hóa phẩm dầu khí 23.500 VNĐ (Định khoản: Nợ TK 331 / Có TK 112: 23.500 VNĐ).
Bảng tổng hợp các nghiệp vụ kế toán điển hình trong tháng 12/2018 tại công ty:
| Ngày ghi sổ |
Chứng từ |
Đối tác |
Nghiệp vụ kinh tế |
Định khoản (Nợ / Có) |
Số tiền (VNĐ) |
| 05/12/2018 |
HĐ 0000842 |
Công ty Xi măng CHIN FON |
Bán bột đá CO3 chưa thu tiền |
Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
68.000 |
| 08/12/2018 |
HĐ 00001245 |
Công ty TNHH Bê tông & XD Minh Đức |
Bán cát vàng loại 1 chưa thu tiền |
Nợ 131 / Có 511, Có 3331 |
48.000 |
| 09/12/2018 |
HĐ 00001846 |
Công ty TNHH Hằng Quang |
Mua bột đá vôi chưa trả tiền |
Nợ 156 / Có 331 |
10.500 |
| 15/12/2018 |
GBC 15/12 |
Công ty Xi măng CHIN FON |
Khách hàng chuyển khoản trả tiền |
Nợ 112 / Có 131 |
68.000 |
| 19/12/2018 |
GBC 19/12 |
Công ty TNHH Bê tông & XD Minh Đức |
Khách hàng ứng trước tiền hàng |
Nợ 112 / Có 131 |
30.000 |
| 20/12/2018 |
PT 36/12 |
Công ty TNHH Việt Anh |
Thu tiền bán hàng bằng tiền mặt |
Nợ 111 / Có 131 |
9.000 |
| 20/12/2018 |
HĐ 0001254 |
Công ty Hóa phẩm dầu khí |
Mua lưu huỳnh sản xuất chưa trả tiền |
Nợ 152 / Có 331 |
21.500 |
| 25/12/2018 |
Phiếu chi |
Công ty TNHH Hằng Quang |
Trả nợ người bán bằng tiền mặt |
Nợ 331 / Có 111 |
11.500 |
| 30/12/2018 |
Ủy nhiệm chi |
Công ty Hóa phẩm dầu khí |
Chuyển khoản trả nợ người bán |
Nợ 331 / Có 112 |
23.500 |
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thanh toán tại Công ty cổ phần đầu tư khoáng sản Việt Long
Trên cơ sở phân tích thực trạng hạch toán và quản lý, tác giả chỉ ra tính tất yếu phải hoàn thiện công tác thanh toán với người mua, người bán:
- Đánh giá thực trạng: Doanh nghiệp đã vận dụng đúng các mẫu biểu sổ sách cơ bản theo hình thức Nhật ký chung và tuân thủ nguyên tắc hạch toán của Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tuy nhiên, việc quản lý công nợ vẫn còn bộc lộ một số tồn tại như việc theo dõi tuổi nợ chưa được tiến hành khoa học, công tác đối chiếu công nợ cuối kỳ chưa thực hiện đồng bộ với toàn bộ khách hàng, và việc trích lập dự phòng phải thu khó đòi chưa được lập thành quy trình chặt chẽ.
- Yêu cầu và định hướng hoàn thiện: Hoàn thiện phải đảm bảo tính khả thi, tuân thủ đúng chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước, phù hợp với đặc thù sản xuất kinh doanh khoáng sản và trình độ của đội ngũ cán bộ nhân viên.
- Các kiến nghị cụ thể của tác giả:
- Hoàn thiện hệ thống chứng từ và quy trình phê duyệt công nợ nhằm siết chặt trách nhiệm kiểm tra.
- Xây dựng "Báo cáo tình hình công nợ" định kỳ (trình bày tại trang 63 của khóa luận) nhằm phân tích cấu trúc công nợ theo thời gian, giúp ban lãnh đạo nắm bắt kịp thời các khoản nợ sắp đến hạn hoặc quá hạn.
- Lập "Bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi" (được đưa vào hệ thống danh mục biểu mẫu của khóa luận) nhằm đánh giá đúng mức độ tổn thất tiềm tàng, chủ động cân đối nguồn tài chính và phản ánh trung thực giá trị tài sản trên Báo cáo tài chính.
- Nâng cao hiệu quả xử lý công nợ thông qua việc chuẩn hóa quy trình đối chiếu bằng văn bản và xem xét ứng dụng phần mềm kế toán máy để thay thế ghi chép thủ công.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả nghiên cứu, khóa luận phản ánh đầy đủ các số liệu hạch toán thực tế trên hệ thống sổ sách của Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long trong tháng 12/2018:
- Số dư đầu kỳ TK 131 trên Sổ Cái là 926.000 VNĐ; số dư cuối kỳ đạt 1.233 VNĐ (trên Bảng tổng hợp công nợ người mua có sự phân tách chi tiết theo từng đối tượng: khách hàng Công ty Xi măng CHIN FON có số dư đầu kỳ Nợ 99 VNĐ, cuối kỳ Nợ 127.110 VNĐ; Công ty TNHH Bê tông và Xây dựng Minh Đức có số dư đầu kỳ Nợ 76 VNĐ, cuối kỳ Nợ 133.221 VNĐ; phát sinh phản ánh các đối tượng khác như Công ty TNHH Bảo An có phát sinh Có 554.300 VNĐ, Công ty TNHH Bê tông Mai có số dư 126 VNĐ...).
- Ghi nhận đầy đủ các chứng từ ủy nhiệm chi và giấy báo có giao dịch qua tài khoản ngân hàng Techcombank (tài khoản số 19025685342060 của công ty tại Techcombank Chi nhánh Hải Phòng) trong các đợt thanh toán hàng chục triệu đồng với khách hàng và nhà cung ứng.
Về mặt đóng góp, đề tài mang lại những giá trị thực tế sau:
- Tác giả tự hệ thống hóa được toàn bộ quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán từ khâu lập chứng từ, ghi sổ Nhật ký chung đến việc lên Sổ Cái và Bảng tổng hợp công nợ tại một doanh nghiệp khoáng sản cụ thể.
- Đề xuất được các biểu mẫu quản lý nội bộ bổ trợ gồm "Báo cáo tình hình công nợ" và "Bảng tính trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi" gắn với thực trạng công tác kế toán của đơn vị, giúp doanh nghiệp quản trị rủi ro nợ tồn đọng hiệu quả hơn so với quy trình cũ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên nội dung và phạm vi nghiên cứu được văn bản thể hiện:
- Dữ liệu minh họa thực tế chỉ mới tập trung chuyên sâu vào các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12 năm 2018, chưa bao quát được toàn bộ chuỗi số liệu của cả năm tài chính để phân tích tính chu kỳ của quan hệ công nợ trong ngành khoáng sản.
- Về nội dung ngoại tệ, văn bản mới chỉ dừng lại ở việc trình bày cơ sở lý luận theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC mà chưa phân tích số liệu thực tế về thanh toán quốc tế hay chênh lệch tỷ giá tại công ty, do các giao dịch của công ty trong kỳ khảo sát chủ yếu diễn ra nội địa bằng đồng Việt Nam.
- Khóa luận chưa kết hợp phân tích sâu các chỉ số tài chính như vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân hay ảnh hưởng của thanh toán công nợ tới lưu chuyển tiền tệ tổng thể của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng là đánh giá công nợ trên chuỗi thời gian nhiều năm liên tục, nghiên cứu xây dựng chính sách cấp tín dụng thương mại cho khách hàng mua khoáng sản và xây dựng mô hình quản trị rủi ro thanh toán khi doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh khi làm đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán thanh toán công nợ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Tài liệu cũng có giá trị tham khảo cho kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng.
Các nội dung đáng tham khảo nhất trong khóa luận bao gồm:
- Quy trình đối chiếu kép giữa Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131, TK 331 với các sổ chi tiết thanh toán theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
- Hệ thống mẫu chứng từ thực tế được trích dẫn chi tiết (Hóa đơn GTGT, Giấy báo có Techcombank, Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DNN, Sổ Cái mẫu S03b-DN, Sổ chi tiết thanh toán mẫu S13-DNN).
- Cách thức tổ chức bộ máy kế toán kết hợp phân định hình thức thanh toán tiền mặt và chuyển khoản theo ngưỡng 20 triệu đồng tại một doanh nghiệp cổ phần thực tế.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp trong khóa luận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, tổ chức công tác kế toán theo hình thức sổ Nhật ký chung và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Tiêu chí phân định hình thức thanh toán bằng tiền mặt và chuyển khoản tại công ty là gì?
Công ty quy định thanh toán bằng tiền mặt đối với các đơn hàng có giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng. Đối với các đơn hàng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty bắt buộc áp dụng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng (trừ trường hợp đơn hàng dưới 20 triệu đồng nhưng hai bên có thỏa thuận chuyển khoản).
Nghiệp vụ bán bột đá CO3 cho Công ty Xi măng CHIN FON ngày 05/12/2018 được hạch toán như thế nào?
Theo Hóa đơn GTGT số 0000842, công ty bán 50 bao bột đá CO3 với giá chưa thuế 62.000 VNĐ, thuế GTGT 10% là 6.000 VNĐ, tổng số tiền chưa thanh toán là 68.000 VNĐ. Kế toán định khoản: Nợ TK 131: 68.000 VNĐ / Có TK 511: 62.000 VNĐ, Có TK 3331: 6.000 VNĐ; ghi đồng thời vào Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 131 và Sổ chi tiết thanh toán với Công ty Xi măng CHIN FON.
Khi lập Báo cáo tài chính, số dư của tài khoản 131 và 331 được xử lý ra sao?
Theo nguyên tắc kế toán được trình bày trong khóa luận, TK 131 và TK 331 là các tài khoản lưỡng tính. Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán phải căn cứ vào số dư chi tiết của từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp để ghi đồng thời vào chỉ tiêu bên "Tài sản" (đối với các khoản nợ phải thu và các khoản ứng trước cho người bán) và bên "Nguồn vốn" (đối với các khoản nợ phải trả và số tiền khách hàng ứng trước), tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa các đối tượng.
Bộ máy kế toán của công ty được phân công nhiệm vụ quản lý công nợ như thế nào?
Bộ máy kế toán công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán kho, Kế toán bán hàng và Thủ quỹ. Trong đó, Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm lập chứng từ ban đầu (phiếu thu, phiếu chi), kiểm tra đề nghị thanh toán, theo dõi và đôn đốc các khoản công nợ; đồng thời Kế toán bán hàng phối hợp quản lý công nợ phải thu chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế và khách hàng.
Kết luận
Khóa luận của sinh viên Phạm Đức Hậu đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán thanh toán công nợ trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán các khoản phải thu của người mua và phải trả cho người bán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Khoáng sản Việt Long thông qua hệ thống chứng từ, sổ sách thực tế phát sinh năm 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm hạn chế trong khâu theo dõi và đối chiếu nợ, tác giả đã đề xuất các giải pháp hoàn thiện khả thi như xây dựng báo cáo công nợ định kỳ và lập bảng trích lập dự phòng phải thu khó đòi. Nội dung khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và nghiệp vụ thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành kế toán cũng như các cán bộ phụ trách công tác tài chính doanh nghiệp.