Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ghi nhận mức tăng trưởng Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 7,09% trong năm 2024 so với năm 2023, phản ánh sự phục hồi kinh tế và hoàn thành vượt mục tiêu của Quốc hội, xếp thứ 4 trong khu vực Đông Nam Á và thứ 33 trên thế giới theo Nghị quyết số 09/NQ-CP. Sự mở rộng và cạnh tranh của kinh tế thị trường mang đến cơ hội cùng áp lực quản trị tài chính cho các đơn vị kinh doanh trong nước. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn, đặc biệt là kiểm soát các khoản nợ phải thu và nợ phải trả, là yếu tố then chốt quyết định tính thanh khoản, hạn chế rủi ro bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ xấu, đồng thời bảo đảm duy trì dòng tiền ổn định phục vụ tái đầu tư.

Công ty TNHH Khánh An Minh là đơn vị hoạt động theo mô hình đa ngành kết hợp giữa sản xuất, chế biến, thương mại và dịch vụ tại tỉnh Thừa Thiên Huế (ngành nghề chính là bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống; cùng các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, chế biến thực phẩm, lưu trú, ăn uống). Do đặc thù ngành hàng nông nghiệp mang tính mùa vụ cao, chu kỳ sản xuất kéo dài, biến động giá lớn và chịu tác động trực tiếp từ thời tiết cũng như dịch bệnh, các giao dịch mua bán chịu phát sinh với tần suất dày đặc. Điều này đặt ra yêu cầu phải khảo sát thực tế quy trình hạch toán kế toán và phân tích các chỉ số tài chính liên quan đến công nợ nhằm nhận diện những điểm hạn chế, từ đó đề xuất giải pháp kiểm soát dòng tiền và ổn định nguồn vốn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Khánh An Minh, từ đó nhận xét và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công nợ của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Khánh An Minh.
    3. Thứ ba, dựa trên kết quả đánh giá thực trạng để đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán công nợ và tình hình biến động công nợ tại Công ty TNHH Khánh An Minh thông qua hệ thống hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính được thu thập.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận kế toán tại Công ty TNHH Khánh An Minh (địa chỉ: 126 Cách Mạng Tháng 8, Phường Hương Trà, Thành phố Huế, Việt Nam).
  • Phạm vi thời gian:
    • Số liệu phân tích về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 3 năm, từ năm 2022 đến năm 2024.
    • Số liệu nghiên cứu nghiệp vụ chi tiết về kế toán công nợ được thu thập vào tháng 7 và tháng 8 năm 2025.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 khoản mục công nợ trọng yếu gồm: kế toán các khoản phải thu khách hàng, kế toán nợ phải trả người bán, kế toán thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu ra, và kế toán phải trả người lao động; kết hợp phân tích các chỉ số phản ánh tình hình công nợ và khả năng thanh toán.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (ban hành theo Quyết định của Bộ Tài chính năm 2002) về định nghĩa nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp có nghĩa vụ thanh toán từ nguồn lực của mình.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trong đó tác giả viện dẫn chi tiết: Điều 16 (nguyên tắc kế toán nợ phải thu), Điều 17 (kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng), Điều 39 (nguyên tắc kế toán nợ phải trả), Điều 40 (kết cấu và phương pháp hạch toán Tài khoản 331 - Phải trả người bán), Điều 41 (hạch toán Tài khoản 33311 - Thuế GTGT đầu ra), Điều 42 (hạch toán Tài khoản 334 - Phải trả người lao động), và Điều 52 (nguyên tắc đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ tại thời điểm lập báo cáo).

Về mặt phân tích tài chính, khóa luận tổng hợp hệ thống 10 chỉ tiêu định lượng chia thành hai nhóm:

  1. Nhóm chỉ tiêu phân tích tình hình công nợ:
    • Tỷ lệ các khoản phải thu so với khoản phải trả: $(\text{Tổng các khoản phải thu} / \text{Tổng các khoản phải trả}) \times 100%$
    • Hệ số vòng quay các khoản phải thu: $\text{Doanh thu thuần} / \text{Bình quân giá trị khoản phải thu}$
    • Kỳ thu tiền bình quân: $(\text{Bình quân giá trị khoản phải thu} / \text{Doanh thu thuần}) \times 360$
    • Hệ số vòng quay các khoản phải trả: $\text{Doanh số mua hàng thường niên} / \text{Bình quân giá trị khoản phải trả}$ (với Doanh số mua hàng thường niên = Giá vốn hàng bán + Biến động hàng tồn kho)
    • Thời gian quay vòng các khoản phải trả (Kỳ trả tiền bình quân): $(\text{Bình quân giá trị khoản phải trả} / \text{Doanh số mua hàng thường niên}) \times 360$
    • Hệ số nợ: $\text{Tổng nợ phải trả} / \text{Tổng tài sản}$
    • Hệ số tự tài trợ: $\text{Vốn chủ sở hữu} / \text{Tổng tài sản}$
  2. Nhóm chỉ tiêu phân tích khả năng thanh toán:
    • Hệ số thanh toán hiện hành (ngắn hạn): $\text{Tài sản ngắn hạn} / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số thanh toán nhanh: $(\text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Hàng tồn kho}) / \text{Nợ ngắn hạn}$
    • Hệ số khả năng thanh toán tức thời: $\text{Tiền và các khoản tương đương tiền} / \text{Nợ ngắn hạn}$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm hai nhóm chính:

  • Phương pháp thu thập số liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu trên Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024, chứng từ gốc, sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của đơn vị trong năm 2025; đối chiếu với quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Quan sát thực tế: Khảo sát quy trình luân chuyển chứng từ, luân chuyển hóa đơn bán ra - mua vào, quy trình tính lương, ghi sổ và lưu trữ tài liệu tại phòng kế toán.
    • Phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với nhân viên kế toán về phương pháp xử lý chứng từ, theo dõi hạn nợ và vướng mắc thực tiễn.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Sử dụng so sánh bằng số tuyệt đối và số tương đối để đánh giá sự biến động của nguồn vốn, tài sản, lao động và các hệ số tài chính qua các năm từ 2022 đến 2024.
    • Phương pháp tổng hợp và đánh giá: Hệ thống hóa số liệu từ các bảng tính, biểu mẫu để rút ra nhận định về hiệu quả quản trị công nợ và an toàn tài chính.

Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống số liệu kế toán nội bộ do Công ty TNHH Khánh An Minh cung cấp, trích xuất từ Báo cáo tài chính các năm 2022, 2023, 2024 và chứng từ nghiệp vụ phát sinh tháng 7 - tháng 8 năm 2025.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này chuẩn hóa các định nghĩa và nguyên tắc hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Về nợ phải thu, văn bản xác định đây là tài sản thuộc quyền kiểm soát của doanh nghiệp mang lại lợi ích kinh tế trong tương lai, phân loại thành ngắn hạn (dưới 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh) và dài hạn (trên 12 tháng). Nguyên tắc hạch toán quy định việc theo dõi chi tiết theo từng đối tượng, kỳ hạn, nguyên tệ; quy định tỷ giá ghi sổ và trích lập dự phòng phải thu khó đòi. TK 131 được phân tích là tài khoản lưỡng tính, số dư Nợ phản ánh số tiền còn phải thu, số dư Có phản ánh số tiền khách hàng ứng trước; khi lập báo cáo tài chính phải lấy số dư chi tiết để ghi nhận đồng thời bên Tài sản và Nguồn vốn.

Đối với nợ phải trả, chương nêu rõ các nghĩa vụ phát sinh từ cam kết hợp đồng hoặc dịch vụ đã tiếp nhận. TK 331 được phân tích theo nguyên tắc theo dõi chi tiết từng chủ nợ, ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc bình quân gia quyền khi phát sinh ngoại tệ, mang tính chất tài khoản hỗn hợp với số dư Có là khoản nợ phải trả và số dư Nợ là khoản tiền đã trả trước cho người bán. Về thuế GTGT đầu ra (TK 33311), tác giả trình bày quy trình phản ánh nghĩa vụ thuế phát sinh khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ và phương pháp khấu trừ thuế đầu vào. Về nợ phải trả người lao động (TK 334), nội dung tập trung vào kết cấu hạch toán tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp) và các khoản khấu trừ. Cuối chương, tác giả xây dựng công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 10 chỉ số phân tích công nợ và thanh toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty TNHH Khánh An Minh

Chương này giới thiệu khái quát về công ty: thành lập ngày 17/05/2019, loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên ngoài nhà nước, do Chi cục Thuế cơ sở 2 thành phố Huế quản lý. Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Bộ phận kinh doanh, Bộ phận kế toán, Bộ phận sản xuất và Kho hàng hóa. Bộ máy kế toán có 4 nhân sự được tổ chức theo hình thức kết hợp và kiêm nhiệm: Kế toán tổng hợp; Kế toán tiền lương kiêm Thủ quỹ; Kế toán công nợ kiêm Kế toán bán hàng; Kế toán kho kiêm Thủ kho. Chế độ kế toán áp dụng là Thông tư 133/2016/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, đơn vị tiền tệ VND, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO), trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hình thức sổ Nhật ký chung. Doanh nghiệp không sử dụng phần mềm kế toán độc lập mà chỉ dùng ứng dụng VInvoice của Viettel để xuất hóa đơn điện tử và phần mềm HTKK để kê khai thuế.

Số liệu lao động qua 3 năm được tác giả tổng hợp cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2022 (Người) Cơ cấu 2022 (%) Năm 2023 (Người) Cơ cấu 2023 (%) Năm 2024 (Người) Cơ cấu 2024 (%) So sánh 2023/2022 (± %) So sánh 2024/2023 (± %)
Tổng số lao động 11 100,00 14 100,00 16 100,00 +27,27 +14,29
- Nam 4 36,36 5 35,71 8 50,00 +25,00 +60,00
- Nữ 7 63,64 9 64,29 8 50,00 +28,57 -11,11
- Trình độ CĐ, ĐH 5 45,45 7 50,00 7 43,75 +40,00 0,00
- Lao động phổ thông 6 54,55 7 50,00 9 56,25 +16,67 +28,57

Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2022 - 2024 cho thấy quy mô tài chính mở rộng:

  • Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn: Năm 2023 tăng 697.598 đồng (+20,14% so với 2022); năm 2024 tăng 695.320 đồng (+16,72% so với 2023).
  • Tiền và các khoản tương đương tiền giảm liên tục: Năm 2023 giảm 20,72%; năm 2024 tiếp tục giảm mạnh 68,33% so với năm 2023 do công ty dùng tiền thanh toán dứt điểm công nợ nhà cung cấp và đưa vào vòng quay kinh doanh.
  • Các khoản phải thu (chủ yếu là phải thu khách hàng) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản và tăng đều: Năm 2023 tăng 79,45%; năm 2024 tăng 37,21%, phản ánh chính sách nới lỏng bán chịu để duy trì doanh số nhưng tiềm ẩn rủi ro bị chiếm dụng vốn.
  • Hàng tồn kho biến động lớn: Năm 2023 giảm 36,70% (giảm 20.000 đồng); năm 2024 tăng đột biến 609,45% so với năm 2023, đặt ra rủi ro giảm giá đối với hàng nông sản, thực phẩm.
  • Tài sản cố định giảm dần qua các năm (-4,55% năm 2023 và -4,76% năm 2024) do trích khấu hao lũy kế trong khi không đầu tư mua sắm mới. Tài sản khác (thuế GTGT được khấu trừ) giảm 54,15% năm 2023 và giảm 85,26% năm 2024.
  • Nợ phải trả chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng giảm: Năm 2023 giảm 19,43% (giảm 59.658 đồng); năm 2024 giảm 9,47% (giảm 23.112 đồng), minh chứng công ty tích cực trả nợ nhà cung cấp đúng hạn.
  • Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: Năm 2023 tăng 23,96% (+756.256 đồng); năm 2024 tăng 18,36% (+718.432 đồng), nhờ bổ sung lợi nhuận sau thuế chưa phân phối.

Về quy trình kế toán công nợ thực tế (tháng 7 - tháng 8/2025), khóa luận mô tả:

  • Kế toán phải thu khách hàng: Sử dụng hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho (ví dụ Phiếu xuất kho 12/PXK-07/2025), phiếu giao hàng, sổ chi tiết TK 131 để ghi nhận nghiệp vụ bán chịu và theo dõi số dư của từng đối tác.
  • Kế toán phải trả người bán: Căn cứ vào phiếu yêu cầu mua hàng, phiếu nhập kho (ví dụ Phiếu nhập kho 58/PNK-07/2025), hóa đơn GTGT của bên bán và lập sổ chi tiết TK 331.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Dựa trên hóa đơn bán ra, lập bảng kê chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra, theo dõi qua Sổ thuế GTGT, kết xuất số liệu lập Tờ khai thuế GTGT quý 3/2025 bằng phần mềm HTKK và nộp qua cổng Thuế điện tử.
  • Kế toán phải trả người lao động: Dựa vào bảng chấm công, lập bảng tính lương và thanh toán lương qua sổ cái và sổ chi tiết TK 334.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và tình hình công nợ tại Công ty TNHH Khánh An Minh

Tác giả tổng hợp các đánh giá thực trạng:

  • Ưu điểm: Đơn vị chấp hành nghiêm túc chế độ chứng từ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; duy trì kỷ luật trả nợ nhà cung cấp đúng hạn, nợ phải trả giảm dần qua các năm giúp nâng cao uy tín với đối tác; cơ cấu tài chính ổn định nhờ nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng liên tục.
  • Nhược điểm: Tình trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn gia tăng do khoản phải thu tăng mạnh qua các năm; hàng tồn kho năm 2024 tăng đột biến (tăng hơn 6 lần so với năm 2023) gây rủi ro ứ đọng đối với mặt hàng nông nghiệp có hạn sử dụng ngắn; tổ chức nhân sự còn mang tính kiêm nhiệm chéo (kế toán công nợ kiêm bán hàng, kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ, kế toán kho kiêm thủ kho) làm giảm tính độc lập trong kiểm soát nội bộ; đơn vị chưa trang bị phần mềm kế toán chuyên biệt, việc theo dõi công nợ và sổ sách phải dựa vào các công cụ rời rạc (VInvoice, bảng tính) dẫn đến tốn thời gian đối chiếu và hạn chế tốc độ trích xuất dữ liệu.

Các đề xuất giải pháp của tác giả:

  1. Xây dựng quy chế bán chịu và hạn mức tín dụng thương mại chặt chẽ hơn đối với khách hàng, tăng cường công tác đối chiếu định kỳ và áp dụng các biện pháp đôn đốc thu hồi nợ để giảm quy mô nợ phải thu.
  2. Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho, cân đối kế hoạch mua sắm và bảo quản nhằm tránh nguy cơ hư hỏng nông sản và ứ đọng dòng tiền.
  3. Tách bạch các vị trí công việc kiêm nhiệm, đặc biệt là tách rời trách nhiệm giữa thủ quỹ và kế toán tiền lương, giữa thủ kho và kế toán kho để củng cố hệ thống kiểm soát nội bộ.
  4. Đầu tư trang bị phần mềm kế toán tổng thể thay vì sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử đơn lẻ, hỗ trợ tự động hóa việc theo dõi tuổi nợ, cảnh báo nợ quá hạn và lập báo cáo tài chính.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Khánh An Minh:

  • Làm rõ bức tranh tài chính của công ty giai đoạn 2022 - 2024: Tổng tài sản tăng 20,14% năm 2023 và 16,72% năm 2024; vốn chủ sở hữu tăng tương ứng 23,96% và 18,36%; trong khi nợ phải trả giảm liên tục (giảm 19,43% năm 2023 và giảm 9,47% năm 2024).
  • Phản ánh chính xác sự gia tăng tỷ trọng nợ phải thu khách hàng qua 3 năm (tăng 79,45% năm 2023 và 37,21% năm 2024), đồng thời chỉ ra mức biến động mạnh của hàng tồn kho năm 2024 (tăng 609,45%).
  • Mô tả chi tiết tiến trình luân chuyển chứng từ và hạch toán tại 4 phần hành công nợ gắn với mẫu biểu nghiệp vụ thực tế phát sinh trong tháng 7 và tháng 8 năm 2025 (phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, sổ chi tiết TK 131, TK 331, sổ thuế GTGT, tờ khai thuế GTGT trên ứng dụng HTKK).
  • Đóng góp của đề tài thể hiện ở việc kết hợp phân tích số liệu Báo cáo tài chính nhiều năm với việc khảo sát trực tiếp quy trình hạch toán nghiệp vụ cụ thể tại một doanh nghiệp thương mại - nông nghiệp địa phương, chỉ rõ sự bất cập của mô hình kiêm nhiệm bộ máy kế toán và sự thiếu vắng phần mềm kế toán tích hợp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế nghiên cứu:

  • Phạm vi thời gian nghiên cứu các chứng từ nghiệp vụ và sổ sách kế toán chi tiết chỉ tập trung vào hai tháng (tháng 7 và tháng 8 năm 2025), chưa khảo sát trọn vẹn chu kỳ cả năm tài chính nên chưa phản ánh hết tính chất mùa vụ đặc thù của ngành nông nghiệp.
  • Doanh nghiệp chưa ứng dụng phần mềm kế toán trọn gói, việc theo dõi phân tán khiến dữ liệu chi tiết về phân loại tuổi nợ chưa được tác giả khai thác đầy đủ.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng thời gian khảo sát thực tế qua nhiều quý trong năm tài chính hoàn chỉnh để theo dõi chu kỳ vận động của dòng tiền công nợ theo từng mùa vụ kinh doanh.
  • Nghiên cứu sâu hơn về quy trình trích lập dự phòng phải thu khó đòi và đánh giá tác động tài chính khi doanh nghiệp chính thức đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tài liệu thực tiễn cho sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện các chuyên đề về kế toán bán hàng, kế toán công nợ và phân tích khả năng thanh toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Tài liệu có giá trị tham khảo cụ thể ở các nội dung:

  • Quy trình luân chuyển chứng từ và mẫu sổ chi tiết đối với TK 131, TK 331, TK 33311, TK 334 được thiết lập theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phương pháp phối hợp giữa phần mềm hóa đơn điện tử (VInvoice), ứng dụng kê khai thuế (HTKK) và cổng nộp Thuế điện tử khi doanh nghiệp chưa có phần mềm kế toán ERP.
  • Phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính công nợ từ số liệu Báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Khánh An Minh áp dụng chế độ và phương pháp kế toán nào theo văn bản?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp Nhập trước - Xuất trước (FIFO); tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Khánh An Minh được tổ chức như thế nào và có đặc điểm gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 người chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán tổng hợp. Đặc điểm nổi bật là mô hình kiêm nhiệm: Kế toán tiền lương đồng thời làm thủ quỹ; Kế toán công nợ kiêm kế toán bán hàng; Kế toán kho kiêm luôn nhiệm vụ của thủ kho.

3. Tình hình biến động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu của công ty giai đoạn 2022 - 2024 diễn biến ra sao?
Nợ phải trả của công ty giảm liên tục: năm 2023 giảm 19,43% (tương ứng giảm 59.658 đồng) so với năm 2022; năm 2024 giảm tiếp 9,47% (tương ứng giảm 23.112 đồng) so với năm 2023. Ngược lại, vốn chủ sở hữu tăng trưởng đều đặn: năm 2023 tăng 23,96% (+756.256 đồng); năm 2024 tăng 18,36% (+718.432 đồng) so với năm trước.

4. Khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản của đơn vị và xu hướng biến động ra sao?
Khoản phải thu (chủ yếu là phải thu khách hàng) luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong cơ cấu tổng tài sản và tăng mạnh qua từng năm: năm 2023 tăng 79,45% so với năm 2022; năm 2024 tiếp tục tăng 37,21% so với năm 2023, thể hiện chính sách bán chịu được nới lỏng để mở rộng thị trường.

5. Đơn vị sử dụng công cụ phần mềm nào trong công tác hạch toán và kê khai kế toán?
Theo ghi nhận trong khóa luận, công ty không sử dụng phần mềm kế toán trọn gói chuyên biệt nào mà chỉ sử dụng giải pháp VInvoice của Viettel để khởi tạo và quản lý hóa đơn điện tử, đồng thời ứng dụng phần mềm HTKK và cổng Dịch vụ Thuế điện tử để phục vụ kê khai và nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Cẩm Duyên đã phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán 4 khoản mục công nợ trọng yếu tại Công ty TNHH Khánh An Minh theo chế độ kế toán ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC. Thông qua số liệu Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 - 2024, đề tài đã chỉ ra sự mở rộng về quy mô vốn chủ sở hữu và việc thực hiện tốt nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp, song song với áp lực gia tăng nợ phải thu và biến động tồn kho lớn. Các giải pháp do tác giả đề xuất tập trung vào thắt chặt chính sách bán chịu, tách biệt các vị trí kiêm nhiệm và đưa phần mềm kế toán chuyên dụng vào vận hành nhằm hoàn thiện quy trình kiểm soát dòng tiền của doanh nghiệp.